ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN PHƯƠNG ĐẠI
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC
THIỂU SÔ Ở XÃ QUỐC KHÁNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN PHƯƠNG ĐẠI
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC
THIỂU SÔ Ở XÃ QUỐC KHÁNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Quyết
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Đai
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài.........................................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
4. Y nghĩa khoa học của luận văn ...............................................................................5
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐÔNG DÂN TÔC THIỂU SỐ .........................7
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................7
1.1.1. Quan niệm về hộ nông dân, hộ dân tộc thiểu số ...............................................7
1.1.2. Vai trò của các hộ nông dân trong phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới .....8
1.1.3. Các nguồn lực sản xuất của hộ dân tộc thiểu số ...............................................8
1.1.4. Vai trò của đất sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số .......................................16
1.1.5. Nội dung nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
tại địa phương............................................................................................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động DTTS ..............................27
3.2. Đánh giá thực trạng việc làm của đồng bào dân tộc thiểu số ở xã Quốc
Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ................................................................48
3.2.1. Thực trạng lao động xã Quốc Khánh ..............................................................48
3.2.2. Thực trạng số lượng, cơ cấu lao động theo ngành nghề xã Quốc Khánh .......49
3.2.3. Thực trạng về trình độ học vấn, chuyên môn của lao động ............................51
3.2.4. Thực trạng phân bổ lao động theo độ tuổi, giới tính.......................................52
3.3. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã
Quốc Khánh ..............................................................................................................54
3.3.1. Công tác đào tạo nghề, nâng cao trình độ cho người lao động .......................55
3.3.2. Chương trình tập huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật............58
3.3.3. Phát triển các ngành kinh tế ............................................................................61
v
3.3.4. Đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng...........................................64
3.3.5. Hô trợ vay vốn.................................................................................................65
3.3.6. Hoạt động hướng nghiệp, giới thiệu việc làm.................................................67
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn xã Quốc Khánh..................................................................................................68
3.4.1. Cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và
địa phương ................................................................................................................68
3.4.2. Quy mô cơ cấu các ngành kinh tế ...................................................................69
3.4.3. Yếu tố từ bản thân người lao động..................................................................70
3.4.4. Vốn đầu tư và cơ sở vật chất phục vụ phát triển kinh tế. ................................71
3.4.5. Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương ..................................................72
3.4.6. Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm ......................................................73
3.4.7. Quan hệ kinh tế hợp tác...................................................................................74
3.4.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tìm kiếm việc làm của lao
động dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh ...................................................................75
3.5. Đánh giá phân tích kết quả, những vấn đề bất cập, tồn tại trong giải quyết
4.3.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.......................93
KẾT LUẬN ..............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................96
PHỤ LỤC .................................................................................................................98
vii
DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ/Giải nghĩa
vii
C
C
G
T
Q
M
C
V
N
U
ả
K
B
i
H
N
K
D
C
N
–
i
q
T
u
i
PT
ệ
B
c
–
Q
H
S
l
Đ
L
à
m
H
T
D
c
ô
n
g
vii
n
g
h
i
ệ
p
K
h
o
a
h
ọ
c
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
Nôn
g
h
ọ
c
p
h
ổ
t
h
ô
n
n
g
dâ
n
T
h
ư
ơ
n
g
m
ạ
i
–
d
Bảng 3.11. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua hoạt động hô trợ vay vốn
của lao động điều tra ................................................................................66
Bảng 3.12. Thực trạng giải quyết việc làm qua chương trình hướng nghiệp, giới
thiệu việc làm năm 2016
..........................................................................67
Bảng 3.13. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã từ 2014 - 2016 ....................................70
Bảng 3.14. Thực trạng trình độ cán bộ cơ sở xã Quốc Khánh năm 2016 .................73
Bảng 3.15. Sự ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến việc làm........................................74
Bảng 3.16. Thống kê mô tả các biến phản ánh đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh
hộ gia đình của người lao động ...............................................................75
Bảng 3.17. Tác động biên của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm
việc làm phi nông nghiệp của lao động DTTS ở xã Quốc Khánh ...........76
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Thực trạng lao động việc làm của xã Quốc Khánh ..............................49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Miền núi phía Bắc có diện tích 95.264 km2, chiếm 31% diện tích cả nước,
gồm 14 tỉnh. Là vùng có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh, quốc phòng của quốc
gia, có địa hình phức tạp. Dân số 11.064.449 người, chiếm 13,1% cả nước. Mật độ
thấp 60-90 người/km2 . DTTS có 5.949.436 người, chiếm 61% dân số vùng và 53%
DTTS cả nước; có 30/54 dân tộc, nhiều tỉnh, tỷ lệ DTTS trên 80%. Kinh tế truyền
thống chủ yếu là: ruộng nước, nương rẫy. Trồng trọt, chăn nuôi là hoạt động sản
xuất chủ yếu. Kinh tế tự nhiên vẫn có vai trò quan trọng trong cuộc sống một vài
172.635,01 ha chiếm 21,08 %; đất chuyên dùng là 10.787 ha, chiếm 1,33 %; đất
chưa sử dụng và các loại đất khác là 565.969, 7 ha chiếm 69,13%.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển KTXH ở các địa phương
vùng biên giới để đảm bảo ổn định về kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng của
Quốc Gia, trong những năm qua, Đảng và nhà nước có nhiều chính sách đầu tư
nhằm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa xã hội các tỉnh này nhưng kinh tế của
vùng đồng bào dân tộc gần biên giới vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong đó có nhiều
nguyên nhân như: thiết đất sản xuất (chiếm 57% các hộ nghèo); thiếu nước sản xuất
và sinh hoạt (chiếm tới 54%); thiếu vốn, thiếu kỹ thuật sản xuất…Những nguyên
nhân này làm cho người dân tộc thiểu số vùng biên giới tiếp giáp với Trung Quốc
đã vượt biên giới đi làm thuê hoặc di cư tới vùng khác ở Tây Nguyên nhằm tìm
kiếm việc làm.
Quốc Khánh là cửa ngõ phía Đông biên giới của huyện Tràng Định, với vị trí
như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa với phía Trung Quốc,
thúc đẩy việc phát triển hoạt động thương mại. Song cũng gặp nhiều khó khăn trong
công tác an ninh quốc phòng, cũng như quản lý đất đai với chiều dài đường biên
giới là 14 km. Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động đồng bào dân tộc thiểu số
của xã thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên vẫn còn một số
tồn tại như: tình trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm trên địa bàn xã còn tương
đối cao; thời gian rảnh rôi của nông hộ còn khá nhiều; thu nhập bình quân của hộ
chưa cao, đặc biệt là các hộ nghèo mức thu nhập của họ quá thấp so với mặt bằng
chung của xã; cơ cấu lao động của xã mất cân đối, thiếu lao động kỹ thuật, lao động
đã qua đào tạo. Vì vậy gây nên tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động. Ngoài ra, số
3
người không có việc làm ở xã hầu hết là lao động phổ thông, không có trình độ
chuyên môn kỹ thuật, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay của
xã; do điều kiện cơ sở vật chất của xã còn thiếu, vì vậy quy mô về số lượng đào tạo
còn ít, ngành nghề đào tạo còn hạn chế.Số lao động có việc làm mới còn ít, công tác
người dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định. Từ đó góp phần vào
4
phát triển kinh tế xã hội bền vững khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam nói riêng và
huyện Tràng Định nói riêng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động
DTTS;
Đánh
giá thực trạng việc làm của các hộ dân tộc thiểu số vùng biên giới ở
xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng sơn.
Xác
định các tồn tại hạn chế trong chính sách giải quyết tình trạng việc làm
cho người lao động dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh
Lạng Sơn.
Đề
xuất các giải pháp khắc phục tình trạng thiếu việc làm cho đồng bào dân
tộc thiểu số xã Quốc khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn hiện nay, những thuận lợi và khó
khăn của người lao động dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng biên giới. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn
lực tự nhiên, kinh tế, xã hội trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
tỉnh Lạng Sơn hiện nay.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và tổ chức ở
huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, giải quyết vấn đề việc làm phù hợp và có hiệu
quả, phát triển bền vững kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm thực hiện hiệu
quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của xã Quốc Khánh
huyện Tràng Định đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho
lao động dân tộc thiểu sổ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
6
Chương 3: Thực trạng việc làm của đồng bào dân tộc thiểu số xã Quốc
Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp giải quyết thực trạng thiếu
việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh
Lạng Sơn.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI QUYẾT
8
trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc
không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ [16].
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có
nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả
các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó. - Do có
tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ nông dân
giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên có
tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
1.1.2. Vai trò của các hộ nông dân trong phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới
Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia
đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất (chưa
nói tới tinh thần) cho cuộc chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm
cuộc sống không những cho gia đình (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho
các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là hậu
phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sở phát triển hợp tác xã
theo kiểu cũ). Tiếp theo đó, Nghị quyết 10, ngày 05 – 04 - 1988 của Bộ Chính trị về
đổi mới quản lý nông nghiệp đã tạo cơ sở quan trọng để kinh tế hộ nông dân trở
thành đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Đối với khu vực nông, lâm trường,
nhờ có Nghị định số 12/NĐ- CP, ngày 03-2-1993 về sắp xếp tổ chức và đổi mới cơ
chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, các nông, lâm trường đã từng
bước tách chức năng quản lý nhà nước đối với với quản lý sảnxuất, kinh doanh, các
gia đình nông, lâm trường viên cũng được nhận đất khoán và hoạt động dưới hình
thức kinh tế hộ. Tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay
đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở
thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản [5].
1.1.3. Các nguồn lực sản xuất của hộ dân tộc thiểu số
1.1.3.1. Đất đai
Khác với các tư liệu sản xuất khác, ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu trong
nông nghiệp có những đặc điểm sau:
Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều.
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần thiết,
ngược lại ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu này có vị trí cố định gắn liền với điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và điều kiện xã hội của môi vùng. Để kết hợp với
10
ruộng đất, người lao động và các tư liệu sản xuất khác phải tìm đến với ruộng đất
như thế nào là hợp lý và có hiệu quả. Muốn thế, một mặt phải quy hoạch các khu
vực canh tác, bố trí các trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân cư hợp lý. Mặt
khác phải cải thiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và hệ
thống cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện để sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao đời sống
của nông dân và từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn.
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên từng
cánh đồng. Đó là kết quả, một mặt do quá trình hình thành đất, mặt khác quan trọng
hơn là do quá trình canh tác của con người. Vì thế trong quá trình sử dụng cần thiết
phải cải tạo và bồi dưỡng đất, không ngừng nâng dần độ đồng đều của ruộng đất ở
từng cánh đồng, từng khu vực để đạt năng suất cây trồng cao.
Ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá
trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn.
Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữu hình
hoặc hao mòn vô hình. Cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và thay thế
bằng tư liệu sản xuất mới,chất lượng cao hơn, giá rẻ hơn, còn ruộng đất - tư liệu sản
xuất chủ yếu không bị hao mòn, nếu sử dụng hợp lý, chất lượng ruộng đất ngày
càng tốt hơn, sức sản xuất của ruộng đất lớn hơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một
đơn vị diện tích canh tác. Dĩ nhiên việc sử dụng ruộng đất có đúng đắn hay không là
tuỳ thuộc vào chính sách ruộng đất của Nhà nước và các chính sách kinh tế vĩ mô
khác, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học công nghệ của từng giai đoạn phát triển nhất định.
Những vấn đề có tính quy luật về vận động của ruộng đất trong nền kinh
tế thị trường.
nông dân, thợ thủ công cá thể tiến hành trên cơ sở sức lao động và tư liệu sản xuất
của bản thân người sản xuất. Trong quá trình phát triển, kinh tế hàng hoá giản đơn
tất yếu chuyển thành kinh tế thị trường.
Khác với kinh tế hàng hoá giản đơn, kinh tế thị trường phát triển ở một phạm
vi và trình độ cao hơn, mọi yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất đều trở
thành hàng hoá, trao đổi trên thị trường, trong đó có đất đai.
Tập trung ruộng đất có xu hướng tăng lên theo yêu cầu phát triển của sản xuất
hàng hoá.
Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ
sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy
12
mô ruộng đất lớn hơn. Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường; Một là hợp
nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt
khác lớn hơn. Con đường này được thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản
xuất nông nghiệp ở nước ta như trước đây.
Hai là, con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt cho một
chủ sở hữu cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn. Con đường này được thực hiện thông
qua biện pháp tước đoạt hoặc chuyển nhượng mua bán ruộng đất. Con đường này
diễn ra mạnh mẽ ở các nước ta bản trong giai đoạn tích luỹ nguyên thuỷ tư bản mà
tiêu biểu là nước Anh.
Việc tập trung ruộng đất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt: một
mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng đất, buộc họ phải đi
làm thuê hoặc rời quê hương tìm kế sinh nhai. Mặt khác tạo cho chủ đất có điều
kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư thâm canh tăng nâng suất cây trồng. Đó là con
đường tất yếu để giảm bộ phận lao động tất yếu, chuyển lao động nông nghiệp sang
các ngành kinh tế khác, trước hết là công nghiệp, nó sẽ diễn ra khá mạnh trong thời
kỳ công nghiệp hoá, đồng thời có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ đi đối với quá trình