GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 45

BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
TẠI XÃ VŨ XÁ, HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC
GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Khóa luận tốt nghiệp ngành
Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Khóa
Lớp

: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
: THS. NGUYỄN TRẦN THÁI DƯƠNG
: NGUYỄN VĂN TIẾN
: 1507QTNB064
: 2015-2017
: ĐHLT QTNL 15B

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là đề tài do tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu. Các
nội dung, số liệu trong khóa luận hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố.
Nếu có bất kì sự gian dối nào, tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................3
MỤC LỤC................................................................................................................ 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiến cứu vấn đề..........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................3
6. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................4
8. Kết cấu khóa luận.......................................................................................................5

PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN...........................................................6
1.1. Những vấn đề chung về việc làm và thanh niên......................................................6
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm việc làm............................................................................................6
1.1.1.2. Khái niệm người có việc làm............................................................................8
1.1.1.3 Khái niệm thất nghiệp........................................................................................8
1.1.1.4. Khái niệm người thất nghiệp...........................................................................11
Là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có như cầu tìm việc
làm và đăng ký tìm việc làm và đăng ký tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc......11

2.1.4.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp
luật ở địa phương..........................................................................................................28
2.1.4.6. Trong việc thi hành pháp luật..........................................................................29
2.1.5. Những kết quả đạt được về giải quyết việc làm trong năm qua và phương hướng
trong năm tới................................................................................................................29
2.2. Các nhân tố tác động đến giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá.........30
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................30
2.2.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................30
2.2.1.2. Diện tích tự nhiên, dân số................................................................................30
2.2.1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu..............................................................................31
2.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên....................................................................................31
2.2.2. Dân số.................................................................................................................32
2.2.3. Tiến bộ khoa học kỹ thuật..................................................................................33
2.2.6. Kinh tế................................................................................................................34
2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.....................................................................................................................35
2.3.1. Chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá giai đoạn 2014
đến 2016.......................................................................................................................35
2.3.1.1. Phương hướng chung......................................................................................36
2.3.1.2. Mục tiêu tổng quát...........................................................................................37
2.3.1.3 Mục tiêu cụ thể.................................................................................................37
2.3.1.4. Về cơ chế chính sách.......................................................................................37
2.3.1.5. Đào tạo nghề....................................................................................................37
2.3.1.6. Về kinh phí thực hiện chương trình.................................................................38
2.3.2. Thực trạng lao động thanh niên tại xã Vũ Xã.....................................................38
2.3.2.1. Quy mô lao động.............................................................................................38
2.3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực.............................................................................38
2.3.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ Xá.............................40
2.3.3.1. Thực trạng sử dụng lao động thanh niên theo ngành kinh tế..........................40
2.3.3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho thanh niên...........................................41

3.2.1. Đối với nhà nước................................................................................................55
3.2.1.1. Đối với cấp ủy đảng........................................................................................55
3.2.1.2. Đối với chính quyền các cấp...........................................................................56
3.2.1.3. Đối với Đoàn thanh niên.................................................................................57
3.2.2. Đối với UBND xã Vũ Xá...................................................................................58
3.3.3. Đối với người lao động xã Vũ Xá......................................................................58

PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................61


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
UBND
BHXH
HĐND

CC
CB
PCT
BHYT
THCS
TNCS
THPT
CNH – HĐH

Chú thích
Uỷ ban nhân dân
Bảo hiểm xã hội

đặc biệt quan tâm ưu tiên hàng đầu trong chính sách kinh tế - xã hội. Tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: “ Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định
để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế làm lành mạnh xã hội đáp
ứng được nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của người dân”
Giải quyết việc làm tạo điều kiện cho người lao động nói chung và thanh
niên nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần vào việc giữ vững, ổn định
kinh tế, chính trị, xã hội con người có điều kiện để phát triển. Giải quyết việc làm
làm giảm đi tình trạng thất nghiệp, loại bỏ các tệ nạn xã hội, phát huy được sức
mạnh của con người, sức mạnh của tập thể và sự vững mạnh của đất nước. Chính vì
vậy mà vấn đề việc làm, đặc biệt là giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
được các cấp Đảng ủy chính quyền từ Trung ương đến địa phương quan tâm thể
hiện qua các chính sách giải quyết việc làm cho “Thanh niên nông thôn” của địa
phương mình.
Vũ Xá là một xã vùng chiêm trũng của huyện Lục Nam, nằm ở phía Tây
Nam của huyện Lục Nam cách trung tâm huyện 10km theo quốc lộ 37 về phía Tây.
Là một xã nằm ngoài đê, là nơi chứa nước và phân lũ, hàng năm lũ lụt thường
xuyên xảy ra kéo dài từ 2 đến 3 tháng dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn.
Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, kết cấu hạ tầng chưa đầy đủ, chất
lượng lao động vẫn còn thấp, tạo nên bức xúc ngày càng lớn việc làm ở xã Vũ Xá.
Vì vậy vấn đề đảm bảo việc làm cho người lao động và đặc biết là cho thanh niên
trong xã đã và đang đặt ra thách thức lớn đối với Đảng bộ, Chính quyền xã Vũ Xá.

1


Từ tình hình đó, việc nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên,
đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên ở xã Vũ Xá, nhằm tìm ra
phương hướng và giải pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn lực lao động thanh niên vừa
là vấn đề trước mắt vừa là vấn đề lâu dài. Do đó em chọn đề tài “ Giải quyết việc

thị, miền núi, đồng bằng...) khác nhau và gợi mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới rất
bổ ích.
Song cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu vấn đề việc làm cho
thanh niên nông thôn xã Vũ Xá một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống. Mặc dù
vậy, các công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu quan trọng và quý giá để tác
giả tham khảo, kế thừa và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài khóa luận
đang nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này giúp làm rõ những ưu điểm, hạn chế của việc giải
quyết việc làm cho Thanh niên nông thôn xã Vũ Xá thời gian qua từ năm 2014 đến
năm 2016.
Đề ra các giải pháp để cải thiện các hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết việc làm cho thanh niên xã Vũ Xá trong giai đoạn từ nay đến
năm 2020.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận tốt nghiệp giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm;
- Nghiên cứu về thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá;
- So sánh đối chiếu với tình hình những năm qua, đưa ra các vấn đề về giải
quyết việc làm cho thanh niên tại xã;
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm giải quyết việc làm cho
thanh niên tại xã trong thời gian tới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2016


chính Nhà nước và trong các tổ chức chính trị - xã hội...
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân tích các số liệu, quy trình (các bước)
giải quyết việc làm cho Thanh niên...

4


- Phương pháp so sánh: Trong thời gian nghiên cứu, tác giả chủ động so sánh
việc giải quyết việc làm cho thanh niên ở xã Vũ Xá qua các năm và với các địa
phương khác trên khắp cả nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả phát 30 phiếu điều tra - khảo sát cho
một số cán bộ, thanh niên trong xã để tiến hành thống kê, phân tích về chương trình giải
quyết việc làm có đáp ứng được yêu cầu thực tiễn không? có tồn tại bất cập không?....
- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn cán bộ, thanh niên đã từng
tham gia vào chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên các năm qua để thấy được
những khó khăn mà họ gặp phải trong quá trình giải quyết việc làm, từ đó đề xuất một số
giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm cho thanh
niên.
8. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, phần mở đầu, phần kết luận, danh
mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về việc làm và giải quyết việc làm
cho thanh niên.
Chương 2. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên tại xã Vũ
Xá, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm giải quyết việc làm cho
thanh niên tại xã Vũ Xá.

5


Đó là hoạt động lao động của con người.

6


Các hoạt động đó phải được tạo ra nguồn thu nhập, có thể nuôi sống bản thân
và gia đình của người lao động ở mức tối thiểu.
Hoạt động không bị pháp luật cấm.
Có thể phân loại việc làm thành 2 loại dựa trên các tiêu chí chủ yếu như:
mức độ sử dụng thời gian lao động, mức thu nhập và năng suất lao động:
Việc làm đầy đủ: là những công việc sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo
chế độ và mang lại thu nhập, mức thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
theo quy định của pháp luật.
Theo khái niệm trên, việc làm đầy đủ là những công việc mà thời gian lao động
lớn hơn hoặc bằng 8 giờ/ngày hay lớn hơn hoặc bằng 48 giờ/tuần theo quy định của pháp
luật và phải đảm bảo mang lại thu nhập không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Việc làm không đầy đủ: là trạng thái trung gian giữa việc làm và thấp
nghiệp. Đó là trạng thái có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan
ngoài ý muốn của người lao động họ phải làm không hết thời gian theo quy định
và có thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì việc làm không đầy đủ còn được gọi
là thiếu việc làm. Tức là người lao động vẫn làm việc nhưng công việc mà họ làm
đã không tạo điều kiện để họ sử dụng hết quỹ thời gian và thu nhập mà công việc
mang lại thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Việc làm không đầy đủ thể hiện dưới 2 dạng:
Việc làm không đầy đủ vô hình:
Là khái niệm dùng để chỉ những lao động có đủ việc làm, làm đủ thời gian,
thậm chí nhiều hơn thời gian quy định nhưng có thu nhập thấp, không sử dụng hết
những năng lực hiện có hoặc do điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém
dẫn đến năng suất lao động thấp.

Có quan niệm cho rằng: thất nghiệp là một số người, một bộ phận trong lực
lượng lao động rất muốn làm việc, có khả năng lao động nhưng lại không có việc
làm ở mức tiền lương tiền công đang thịnh hành.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không tìm được việc
làm ở mức tiền lương thịnh hành”.
Theo cách tính chung thì tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng công thức:
Tỷ lệ thất
nghiệp

= Số người thất nghiệp (tại thời điểm điều tra )
Dân số hoạt động kinh tế

8

x 100%


Trong nền kinh tế thị trường người ta luôn để cho tỉ lệ thất nghiệp tồ tại ở
một mức độ nhất định (gọi là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên). Theo mức chung của thế
giới thì tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên hợp lý là từ 2% - 5%.
Có hiều cách phân loại thất nghiệp khác nhau. Tùy theo mục đích nghiên cứu
mà người ta chia thành nhiều loại thất nghiệp dựa trên các tiêu chí khác nhau:
Dựa vào đặc điểm thất nghiệp gồm 2 dạng:
Thất nghiệp trá hình: là loại thất nghiệp xuất hiện khi người lao động có
việc làm nhưng được sử dụng ở dưới mức khả nắng bình thường mà người lao
động làm việc.
Thất nghiệp hữu hình: là người có sức lao động muốn tìm được việc làm nhưng
không tìm được việc làm trên thị trường lao động với mức tiền lương thịnh hành.
Dựa theo cơ cấu của thị trường lao động thất nghiệp được chia thành 3 loại khác

Nếu cung về lao động nhỏ hơn cầu thì sẽ không có thất nghiệp. Tuy
nhiên đây là tình trạng rất ít xảy ra.
Nguyên nhân của thất nghiệp còn do tỉ lệ thời gian lao động ở nông thôn sử
dụng chưa hết. Điều này dẫn đến lao động trong nông nghiệp dôi dư nhiều trong khi
không có việc làm.
Tình trạng di dân tự do từ các tỉnh, các vùng lân cận vào các đô thị lớn cũng
là nguyên nhân gây nên tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm theo xu thế chung thì
sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở các đô thị là lợi thế tạo ra sự hấp dẫn và sức
hút làn sóng di dân từ các cùng nông thôn và các vùng lân cận đến thành thị để làm
ăn sinh sống sẽ tăng lên.
Những bất cập trong đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực cũng góp phần
làm xuất hiện và gia tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm. Do quá trình đào tạo
không gắn với nhu cầu sử dụng và chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng được
với những đòi hỏi của nền kinh tế những yêu cầu của thị trường lao động.
Do sự phát triển mạnh mẽ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã biến nó thành
lực lượng lao động trực tiếp của nền kinh tế- xã hội, làm cho năng suất lao động
tăng cao. Với xu thế đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện
đại vào các dây truyền sản xuất tự động vào sản xuất đã đẩy hàng loạt người lao
động ra khỏi quá trình sản xuất.
Ngoài ra, thất nghiệp còn do tâm lý của người lao động trong việc lựa chọn
ngành nghề không chấp nhận làm những công việc nặng nhọc, thu nhập thấp.

10


1.1.1.4. Khái niệm người thất nghiệp
Là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có như cầu tìm
việc làm và đăng ký tìm việc làm và đăng ký tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc.
1.1.1.5. Khái niệm giải quyết việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề được lãnh đạo của mọi quốc gia quan

Nội dung giải quyết việc làm như trên gắn liền với việc hình thành chương
trình việc làm quốc gia, là một chương trình xã hội mang tính mục tiêu giải quyết
việc làm tách ra khỏi chương trình phát triển kinh tế. Vì vậy, giải quyết việc làm
mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, giải quyết việc làm có mục tiêu hướng vào sử dụng lao
động chống thất nghiệp và tình trạng thiếu việc làm đảm bảo tăng thu nhập.
Khái niệm giải quyết việc làm theo nghĩa rộng và giải quyết việc làm theo nghĩa
hẹp tuy có sự khác nhau song chúng có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau và đều
hướng đến mục tiêu sử dụng phát huy tối đa tiềm năng lao động của xã hội.
Thị trường lao động việc làm chỉ có thể được hình thành khi người lao động
có nhu cầu việc làm và người lao động có nhu cầu sử dụng lao động. Họ gặp gỡ,
thỏa thuận với nhau nhưng mỗi người hoạt động là để đạt mục đích riêng của họ.
Do đó khi xem xét cơ chế gải quyết việc làm cần chú ý đến ba chủ thể chính là:
người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước:
Về phía người lao động: khi tiến hành hoạt động lao động để duy trì, đảm
bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình thì người lao động phải có sức khỏe,
có trình độ... Muốn vậy người lao động phải có sự đầu tự cho bản thân về thời gian
và tiềm lực để nâng cao sức khỏe, đầu tư cho giáo dục.
Về phía người sử dụng lao động: bao gồm các doanh nghiệp, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, xí nghiệp, công ty......là những nơi tao ra việc làm duy trì ổn định
chỗ làm việc thông qua quá trình thu hút người lao động vào việc làm. Muốn vậy
thì người sử dụng lao động phải có vốn, nắm được khoa học kỹ thuật có kiến thức
kinh nghiệm tổ chức quản lý phải tìm được đầu vào cũng như đầu ra cho sản phẩm
của mình.
Về phía Nhà nước: Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra
môi trường thuận lợi để việc làm hình thành, ổn định và phát triển thông qua hàng
loạt các chính sách, pháp luật như: chính sách khuyến khích đầu tư, bảo
hộ lao động, giáo dục- đào tạo, y tế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

12


tài nguyên thiên nhiên tại chỗ. Việc làm và các loại việc làm của thanh niên tại các

13


địa phương nước ta đều có đặc điểm chung của người lao động ở nông thôn làm
việc theo mùa vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, trồng rừng làm những ngành nghề
truyền thống của làng quê Việt Nam. Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế và công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày nay, việc làm cho thanh niên tại các địa
phương cũng được mở rộng hơn với ngày càng nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp đầu
tư tại các địa phương.
Cùng với đó, thế hệ thanh niên nông thôn ngày nay, với những tác động tích
cực của nhiều nhân tố khách quan, (KT - XH phát triển, quá trình CNH, HĐH, phát
triển của giáo dục đào tạo…), trình độ học vấn, nhận thức, tính tự chủ và khát vọng
vươn lên làm giàu của thanh niên nông thôn được nâng lên, chủ động tổ chức tự tạo
ra việc làm cho mình và nhiều người khác như ;tổ chức làm trang trại, phát triển
nghề truyền thống và các dịch vụ khác… thể hiện được tính năng động, sáng tạo.
Đây là một nét tích cực, nổi bật của thế hệ thanh niên nông thôn hiện nay.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về giải quyết việc làm cho thanh niên
1.2.1. Quan điểm và chủ trương của Đảng về giải quyết việc làm cho thanh
niên trong giai đoạn hiện nay
Đảng và Nhà nước ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, coi thanh niên là
lực lượng xung kích, kế tục sự nghiệp cách mạng. Giải quyết việc làm cho thanh niên là
một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước và hội nhập quốc tế. Hội nghị Trung ương 7 khóa X chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng
lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên”.
Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành các chính
sách và hệ thống văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho việc giải quyết việc làm
cho thanh niên, từng bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế.
Huy động nhiều nguồn lực xã hội, đầu tư ngân sách thoả đáng để đẩy mạnh

điểm, đã góp phần giải quyết việc làm, từng bước nâng cao đời sống nhân dân,
trong đó một phần lớn là lao động trẻ. Hằng năm, các chương trình, dự án này đã
giải quyết việc làm cho 1,2 triệu lao động. Mặt khác, thông qua các nguồn lực hỗ
trợ, sự lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện các dự án
phát triển kết cấu hạ tầng, dự án tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc
gia về việc làm, đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, tạo việc làm cho
thanh niên. Việc triển khai các mô hình Thanh niên hỗ trợ nhau lập thân, lập nghiệp
để phát triển sản xuất do Đoàn Thanh niên các cấp phát động đã đạt được kết quả

15


tích cực. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ thanh
niên về hướng nghiệp việc làm.
Để thanh niên có cơ hội tìm được việc làm, công tác đào tạo chuyên môn, kỹ
thuật, hướng nghiệp cho thanh niên được đẩy mạnh. Hoạt động đào tạo được đa
dạng hóa về loại hình. Bên cạnh hệ thống các trường dạy nghề, trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học công lập, còn mở rộng các trường dân lập, nên thanh niên
có nhiều cơ hội được học tập. Thực hiện nghị quyết về công tác thanh niên thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH, chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên được các cấp
ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm. Nhiều địa phương đã xác định hoạt động
hướng nghiệp và tạo việc làm là một khâu đột phá trong công tác tập hợp, đoàn kết
thanh niên. Mặc dù chất lượng nguồn nhân lực thanh niên trong những năm qua đã
có những chuyển biến tích cực, số Thanh niên thiếu việc làm ngày càng giảm, song
trên thực tế nguồn nhân lực thanh niên vẫn chưa theo kịp yêu cầu của thị trường lao
động trong nước và quốc tế. Theo đánh giá từ các chuyên gia nước ngoài, chất
lượng nguồn nhân lực Việt Nam còn nhiều hạn chế: “Trên 65% lao động tại Việt
Nam không có kỹ năng và trên 75% lao động từ 20-24 tuổi không có kỹ năng hoặc
kỹ năng kém. Trong các nước ASEAN, Việt Nam xếp ở nửa dưới về phát triển
nguồn nhân lực”; “Việt Nam có rất nhiều lao động giản đơn có thể làm nông nghiệp

việc phân bố dân cư không hợp lý, không gắn kết được lao động với các nguồn lực
khác (đất đai, tài nguyên thiên nhiên, vốn…) khiến cho việc tạo việc làm mới cho
thế hệ trẻ càng khó khăn, từ đó dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp ngày càng cao.
Bên cạnh đó, các yếu tố về y tế, giáo dục ... cũng là điều kiện hỗ trợ nâng cao
chất lượng lao động, tăng khả năng giải quyết việc làm cho lao động tại nông thôn.
- Máy mọc trang thiết bị là tư liệu sản xuất, yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất của người lao động (đặc biệt là thanh niên còn trẻ khả năng tiếp thu và khả
năng vận hành cao.
- Vấn đề dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hợp lý cũng là điều kiện để tác động
đến giải quyết việc làm cho thanh niên hiện nay. Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số ở
nước ta rất cao (hiện nay nước ta đang ở thời kỳ dân số vàng tức lao động rất trẻ).
- Thị trường lao động đang ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ, đây cũng là
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết việc làm.
- Xuất khẩu lao động:

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status