mô hình kế toán giao dịch một cửa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang thực trạng và giải pháp - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
VÀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN GIAO DỊCH TẠI NHTM 6
1.1. Mô hình kế toán giao dịch tại NHTM 6
1.1.1. Khái quát chung về NHTM 6
1.1.1.1. Khái niệm của NHTM 6
1.1.1.2. Chức năng của NHTM 6
1.1.1.3. Vai trò của NHTM 8
1.1.2. Kế toán giao dịch và vai trò cuả kế toán giao dịch tại NHTM 8
1.1.3. Mô hình kế toán giao dịch tại NHTM 9
1.1.3.1. Mô hình kế toán giao dịch nhiều cửa 9
1.1.3.2. Mô hình kế toán giao dịch một cửa: 11
1.1.3.3.Những rủi ro tiềm ẩn khi triển khai mô hình kế toán giao dịch
một cửa 20
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình kế toán giao
dịch một cửa: 22
1.2.1. Thời gian giao dịch 22
1.2.2. Khối lượng giao dịch 23
1.2.3. Năng suất lao động của GDV 23
1.2.4. Chi phí giao dịch/1 GDV 23
1.2.5. Mức tăng trưởng của vốn huy động 23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình kế toán giao dịch
một cửa tại NHTM: 24
1.3.1. Nhân tố khách quan 24
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

1.3.1.1. Môi trường pháp lý 24
1.3.1.2. Môi trường cạnh tranh 25
1.3.1.3. Môi trường công nghệ 26

2.3.1. Những kết quả đạt được. 56
2.3.2. Hạn chế và tồn tại trong triển khai mô hình giao dịch một cửa 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH KẾ
TOÁN GIAO DỊCH MỘT CỬA TẠI NHN0&PTNT HUYỆN HIỆP
HÒA – BẮC GIANG 63
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Hiệp
Hoà: 63
3.1.1. Những định hướng trong hoạt động kinh doanh 63
3.1.2. Những định hướng cho hoạt động kế toán và kế toán giao dịch. 64
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình giao dịch một cửa tại NHNo
& PTNT huyện Hiệp Hoà. 65
3.2.1. Xây dựng chiến lược khách hàng hợp lý trên cơ sở tăng cường
chất lượng nghiên cứu, dự báo khách hàng 65
3.2.2. Hoàn thiện về mô hình. 67
3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng. 68
3.2.4. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 69
3.2.5. Thực hiện văn hoá giao dịch. 69
3.2.6. Đẩy mạnh công tác Marketing 70
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động kế toán. 72
3.2.8. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý 72
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

3.2.9. Nâng cao chất lượng công tác thanh toán 73
3.3. Một số kiến nghị: 74
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 74
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 75
3.3.3. Kiến nghị với NH No & PTNT Việt Nam: 76
KẾT LUẬN 78
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H


VÀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN GIAO DỊCH TẠI NHTM
1.1. Mô hình kế toán giao dịch tại NHTM
1.1.1. Khái quát chung về NHTM
1.1.1.1. Khái niệm của NHTM
Theo luật các tổ TCTD tại Việt Nam: “ Ngân hàng là TCTD thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán.
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi
nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
1.1.1.2. Chức năng của NHTM
* Chức năng làm thủ quỹ của xã hội
Thực hiện chức năng này NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các
doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu
cầu rút tiền và chi tiền của họ. Chức năng này đó cú ngay trong thời kỳ sơ
khai của hoạt động ngân hàng. Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển
thu nhập ngày càng cao, tích luỹ cá nhân lớn thêm vào đó nhu cầu bảo vệ tài
sản và mong muốn sinh lời từ tài khoản có được của các chủ thể kinh tế làm
cho chức năng này càng được thể hiện rõ nét.
Đối với khách hàng: không những được đảm bảo an toàn, tiện lợi mà
có thể còn nhận được lãi từ các khoản tiền gửi và được hưởng các dịch vụ về
thanh toán ngân hàng và các dịch vụ khác.
Đối với ngân hàng: chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện
chức năng trung tâm thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yộu cho
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng.
* Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền phản ánh khả năng tạo tiền gửi của hệ thống Ngân

kinh doanh tốt mang lại lợi ích kinh tế.
+ Ngân hàng sẽ nhận được khoản lợi nhuận kiếm được từ sự chênh lệch
giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi. Lợi nhuận chính là cơ sở để ngân
hàng tồn tại và phát triển.
1.1.1.3. Vai trò của NHTM
* NHTM cung cấp vốn cho nền kinh tế
Với vai trò là chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn với nơi thiếu vốn, việc
huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân
đưa vào lưu thông, NHTM đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng sản
xuất và phát triển nền kinh tế.
* NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với nền kinh tế
Thông qua hoạt động của mình NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn khi
doanh nghiệp đầu tư dây truyền công nghệ hiện đại, mở rộng sản xuất, để có
được các sản phẩm có chất lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
đáp ứng nhu cầu của thị trường.

NHTM là công cụ để NHNN điều tiết vĩ mô nên kinh tế
NHTM thực hiện những chính sách tiền tệ của NN thông qua các
nghiệp vụ kinh doanh của mình như “nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và
đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế” tác động đến các hoạt động của
các thành phần kinh tế và thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều
tiết vĩ mô nền kinh tế,
1.1.2. Kế toán giao dịch và vai trò cuả kế toán giao dịch tại NHTM
* Khái niệm chung về kế toán giao dịch
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

KTGD là bộ phận quan trọng trong toàn bộ quy trình kế toán tại
NHTM. Là bộ phận giao dịch trực tiếp giữa Ngân hàng & khách hàng, nơi
tiếp nhận và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. kiểm soát & đăng nhọ̃p những
thông tin cần thiết của khách hàng vào hệ thống, nhằm mục đích mang lại

(7) Khách hàng tới bộ phận quỹ để nộp tiền.
(8) Bộ phận quỹ trả tiền (thu) cho khách hàng.
Theo mô hình này kế toán chỉ làm nhiệm vụ kiểm soát chứng từ và
hạch toán sổ sách theo quy định, tất cả các giao dịch liên quan đến tiền mặt
khách hàng phải nộp (nhận) từ quỹ chính của ngân hàng. Do vậy năng suất
lao động sẽ không cao, khách hàng phải trải qua nhiều khâu, cửa để hoàn
thành giao dịch của mình. Cụ thể, khi khách hàng giao dịch với ngân hàng thì
phải nộp chứng từ kế toán cho đúng thanh toán viên giữ tài khoản của mình,
Khách hàng
hàng
Khách hàng
Quỹ
chính
Giao dịch
viên ghi nợ
Giao
dịch
viên
ghi

Kiểm soát
(1)
(4)
(6)
(8)
(5)
(2) (3)
(7)
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H


- Áp dụng cho các chi nhánh triển khai hệ thống ứng dụng ngân
hàng bán lẻ. Ngân hàng bán lẻ là khái niệm chỉ những hệ thống ngân hàng
lớn, nhiều chi nhánh mà đối tượng phục vụ thường là các khách hàng cá nhân,
đơn vị riêng lẻ và tập trung vào các dịch vụ là tiết kiệm, tạo tài khoản giao
dịch, thanh toán, thế chấp, cho vay cá nhân, các loại thẻ tín dụng,
- Áp dụng cho mô hình xử lý nghiệp vụ theo 2 khu vực: trước
quầy và sau quầy.
Bộ phận trước quầy: thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử lý
các giao dịch liên quan đến khách hàng để giải phóng khách hàng nhanh.
Bộ phận sau quầy: xử lý các nghiệp vụ, phần hành công việc không
liên quan trực tiếp đến tài khoản của khách hàng, nhận toàn bộ các chứng từ
liên quan đến công việc nội bộ và thực hiện công việc nội bộ của kế toán ngân
hàng.
Ø
Điều kiện áp dụng (Điều 4- QĐ 1498/2005/QĐ-NHNN)
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
Quầy giao dịch phải được bố trí đảm bảo an toàn tài sản và thuận tiện
cho việc giám sát hoạt động thu - chi tiền của giao dịch viờn. Cú nội quy và
thông báo công khai cho khách hàng.
Hệ thống trang thiết bị được kết nối hoàn chỉnh thành mạng để cập
nhật, xử lý, kiểm tra, kiểm soát, khai thác và lưu trữ các dữ liệu một cách an
toàn, chính xác, nhanh chóng và thuận tiện. Có hệ thống máy tính và trung
tâm lưu giữ số liệu dự phòng.
Có chương trình giao dịch thích hợp xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ
các quy định hiện hành đối với từng loại hình nghiệp vụ của tổ chức tín dụng,
đồng thời tương thích và phù hợp với các chương trình phần mềm khác.
Có biện pháp bảo mật để đảm bảo an toàn và bí mật các dữ liệu trong
chương trình, mó khúa truy cập hệ thống và chữ ký điện tử. Hệ thống kiểm
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H


Cuối ngày, giao dịch viên phải lập Bảng kê chứng từ giao dịch với
khách hàng trong ngày theo quy trình và mẫu quy định do Tổ chức tín dụng
ban hành.
+ Kiểm soát chứng từ
Đối với các giao dịch trong hạn mức: giao dịch viên vừa là người lập
và vừa là người kiểm soát chứng từ và chỉ có 1 chữ ký của giao dịch viờn trờn
chứng từ
Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệt
của người có thẩm quyền: các chứng từ phải được kiểm soát viên kiểm tra và
kiểm soát. Các chứng từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ ký của người lập
chứng từ (giao dịch viên) và người kiểm soát chứng từ (kiểm soát viên) và/
hoặc của các cấp có thẩm quyền theo phân cấp của tổ chức tín dụng.
Đối với bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày của giao dịch viên: giao
dịch viên và kiểm soát viên phải kiểm tra, đối chiếu giữa bảng kê chứng từ
giao dịch trong ngày với các chứng từ giao dịch của khách hàng và của tổ
chức tín dụng (nếu có) để đảm bảo khớp đúng và các chứng từ được hạch toán
chính xác. Trên bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của giao dịch viên và của kiểm
soát viên.
+ Luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán
Hàng ngày, toàn bộ chứng từ hạch toán (bao gồm các chứng từ ghi sổ
và chứng từ gốc đính kèm) kể cả bảng kê giao dịch sau khi được các bộ phận
có liên quan kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu phải được luân chuyển tập trung
về bộ phận kế toán tổng hợp để thực hiện kiểm tra, đối chiếu lại (kiểm tra
sau), bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành. Việc luân
chuyển chứng từ do các tổ chức tín dụng hướng dẫn chi tiết theo từng nghiệp
vụ cụ thể
- Về đội ngũ cán bộ
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

Có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết và nắm vững các quy định về

Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

Ø
Bộ phận trước quầy: gồm bộ phận tư vấn khách hàng, bộ phận
giao dịch và bộ phận ngân quỹ

Bộ phận tư vấn khách hàng
- Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng mới.
- Thu thập, mở hồ sơ lưu trữ và cập nhật các thông tin khách hàng
- Cấp thẻ giao dịch cho khách hàng (đối với khách hàng gửi tiền tiết
kiệm, không nhất thiết phải cấp thẻ giao dịch nếu khách hàng không yêu cầu).
- Hướng dẫn thủ tục, trình tự và thực hiện mở tài khoản tiền gửi, tiền
vay cho khách hàng.
- Quản lý tất cả các hồ sơ thông tin khách hàng.
- Tiếp nhận và trả lời các thông tin về khách hàng và tài khoản khách
hàng (số dư tài khoản, trả sao kê, giấy báo nợ, bỏo cú cho khách hàng…)

Bộ phận giao dịch
Các GDV là người trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm về các
nghiệp vụ giao dịch với khách hàng tại quầy giao dịch như:
- Tiếp nhận và giải quyết toàn bộ yêu cầu giao dịch của khách hàng. Ví
dụ: thu chi tiền gửi, tiền tiết kiệm; giải ngân, thu nợ, thu lãi; chuyển khoản,
nhờ thu (tiền mặt, séc); …
- Đối với những giao dịch có hạn mức, kiểm tra chứng từ, thực hiện
giao dịch và thu chi tiền mặt của khách hàng ngay. Đối với giao dịch vượt hạn
mức,cần phải có kiểm soát viên kiểm tra, đối chiếu và phê duyệt trên hệ thống
máy tính cũng như trên chứng từ trước khi thu, chi tiền mặt với khách hàng.
- Duy trì mức tồn quỹ theo quy định.
- Tham gia kiểm quỹ đầu ngày, đột xuất vào cuối ngày đảm bảo khớp
đúng thực tế vào sổ sách kế toán.

- Kiểm tra,ký xác nhận nhật ký chứng từ,nhật ký quỹ do GDV chuyển đến.
- Kiểm soát và duyệt các giao dịch do bộ phận chuyển tiền thực hiện
chuyển tiền đến.
- Kiểm tra, ký duyệt các giao dịch tự động, kiểm tra ký nhận trên nhật
ký chứng từ cuối ngày và nhật ký giao dịch tự động.
- Quản lý và giám sát toàn bộ tài khoản nội bộ của ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

- Thực hiện in, xử lý các chứng từ giao dịch nội bộ, chấm và lưu tất cả
các chứng từ, nhật ký chứng từ, nhật ký quỹ của các GDV, thanh toán viên và
thủ quỹ phát sinh chuyển khoản.
* Ưu điểm của mô hình giao dịch một cửa so với mô hình kế toán
giao dịch nhiều cửa:
Việc áp dụng khoa học công nghệ vào mô hình kế toán giao dịch một
nhiều ưu điểm hơn rất nhiều so với mô hình kế toán giao dịch nhiều cửa.

Về phía ngân hàng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, phục vụ tốt hơn
nhu cầu của khách hàng. Do đó thu hút được khách hàng đến với ngân hàng
và nâng cao doanh số cho ngân hàng.
- Đơn giản hoá quá trình giao dịch; luân chuyển chứng từ, chứng
từ không phải chuyển từ GDV sang bộ phận quỹ và bộ phận KSV như hình
thức giao dịch nhiều cửa.
Do vậy, giảm bớt sự cồng kềnh trong việc luân chuyển chứng từ, trong
bộ máy kế toán và cơ cấu tổ chức của ngân hàng. Đồng thời giảm thiểu được
chi phí hoạt động.
- Ngân hàng có thể đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tối đa nhu cầu
của khách hàng là các công ty lớn, cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện đại
như dễ dàng cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt cho khách hàng như thẻ ATM,
thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và khả năng kết nối từ xa thông qua internet banking,

phận kế toán thực hiện giải ngõn tớnh lói và thu nợ. Còn trong mô hình giao
dịch một cửa: khách hàng sẽ được giải quyết mọi yêu cầu về tiền vay tại bộ
phận tín dụng của ngân hàng sau khi khách hàng hoàn tất việc đăng ký thông
tin khách hàng và phân loại khách hàng tại bộ phận khách hàng. Việc nhận hồ
sơ, xem xét hồ sơ, giải ngõn, tớnh lói thu nợ đều do cán bộ tín dụng thực hiện,
cán bộ kế toán không phải thực hiện.
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

- Hình thức giao dịch một cửa làm khách hàng cảm thấy hài lòng
hơn với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng do tiết kiệm được thời gian, giảm
bớt thủ tục phiền hà và khách hàng cảm thấy thoải mái khi giao dich với ngân
hàng.
Tóm lại, mô hình giao dịch một cửa nếu được áp dụng tốt sẽ góp phần
giúp ngân hàng tăng cường thị phần, củng cố uy tín và hình ảnh, nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.1.3.3.Những rủi ro tiềm ẩn khi triển khai mô hình kế toán giao dịch một cửa
Trong mô hình giao dịch một cửa, GDV vừa làm kế toán viên vừa
làm thủ quỹ thực hiện thu chi tiền mặt. Như vậy đã vi phạm nguyên tắc phân
công, phân nhiệm - một cá nhân hay một bộ phận không được thực hiện một
nghiệp vụ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Do đó, nếu có gian lận xảy ra
thì cũng khó phát hiện và các gian lận dễ xảy ra hơn vì không có sự phân chia
công việc và trách nhiệm cho nhiều người nờn khú cho việc kiểm tra, thúc
đẩy lẫn nhau trong công việc.
Rủi ro hoạt động cũng có thể do sự gian lận của khách hàng và cũng có
thể do sự quản lý lơi lỏng của Ngân hàng.
- Nếu ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ giao dịch, sự lơi lỏng
quản lý dẫn đến kết quả cán bộ không trung thực, hoặc là sai sót trong công
việc của người quản lý đối với GDV thực hiện giao dịch một cửa, theo dõi tài
sản bảo đảm (TSBĐ); trên thực tế TSBĐ lưu tại kho không quản lý sát sao
dẫn đến sơ hở để cán bộ có thể tráo đổi tài sản gây thiệt hại cho NH.

Cán bộ giao dịch phải có sự hiểu biết thành thạo tất cả các nghiệp vụ,
các loại giao dịch của ngân hàng. Tuy nhiên không dễ gì người nào cũng đáp
ứng được điều đó vì vậy thường xảy ra các sai lầm.
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

Sự phân tách giữa nhân viên xử lý nghiệp vụ, kiểm soát viên, nhân viên
bảo quản tài sản và các cán bộ quản lý không rõ ràng thì kiểm tra, giám sát sẽ
gặp khó khăn, dễ dẫn đến thất thoát tài sản.
Trong mô hình này phải quy định hạn mức giao dịch, hạn mức thu chi
tiền mặt, hạn mức xử lý nghiệp vụ (hạn mức cho vay, hạn mức mua bán ngoại
tệ…), hạn mức tồn quỹ cho từng GDV phù hợp với trình độ, kinh nghiệm
làm việc của họ đồng thời gắn với khả năng kiểm soát của TCTD để đảm bảo
an toàn tài sản. Vấn đề đặt ra là hạn mức bao nhiêu thì phù hợp với trình độ,
kinh nghiệm làm việc của GDV. Hạn mức bao nhiêu để không vượt quá khả
năng xử lý của GDV dẫn đến những sai xót? Hạn mức là bao nhiêu để không
làm hạn chế khả năng giải quyết của nhân viên, không phát huy được năng
lực, trình độ của nhân viên? Hạn mức đối với tùng nhân viên là bao nhiêu để
ngân hàng có thể kiểm soát được? Điều này là rất khó và có thể xảy ra rủi ro
nếu hạn mức giao cho GDV không phù hợp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình kế
toán giao dịch một cửa:
Mô hình kế toán giao dịch một cửa là mô hình kế toán mang nhiều ưu
điểm lớn do có sự áp dụng khoa học công nghệ hiện đại kết hợp với trình độ
nghiệp vụ toàn diện và yếu tố văn hoá giao dịch. Hiệu quả của mô hình kế
toán giao dịch được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
1.2.1. Thời gian giao dịch
Một trong những điều làm cho khách hàng ngại đến giao dịch với ngân
hàng là họ phải đợi lâu mới có thể thực hiện được yêu cầu của mình. Mô hình
giao dịch một cửa cho phép khách hàng khi đến ngân hàng chỉ cần giao dịch
với một GDV và trong khoảng thời gian rất ngắn. Vì vậy thời gian giao dịch


Một ngân hàng đáp ứng được đầy đủ các chỉ tiêu trên thi chắc chắn
sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng đến gửi tiền. Vì vậy sẽ giữ chân được
những khách hàng truyền thống và thu hút được khách hàng mới đến với ngân
hàng ngày càng nhiều. Khi đó vốn huy động của ngân hàng sẽ không ngừng
tăng lên.
Như vậy, mức tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng cũng quyết
định hiệu quả hoạt động của mô hình giao dịch một cửa. Cụ thể, mức tăng
trưởng VHĐ của ngân hàng càng cao thì mô hình giao dịch một cửa hoạt
động càng hiệu quả.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình kế toán giao
dịch một cửa tại NHTM:
1.3.1. Nhân tố khách quan
1.3.1.1. Môi trường pháp lý
Ngành Tài chính – Ngân hàng từ lâu đã được coi là huyết mạch của nền
kinh tế. Đó là một ngành khá nhạy cảm, có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế do
vậy nó chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật. Chỉ một sự thay đổi rất nhỏ
trong chính sách vĩ mô của chính phủ và quy định của pháp luật cũng có thể
trở thành cơ hội hoặc thách thức đối với hoạt động ngân hàng nói chung và
việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ, đổi mới công nghệ ngân hàng nói riêng từ
đó tác động đến nền kinh tế. Do vậy cơ sở pháp lý có vững chắc thì mới tạo ra
môi trường hoạt động an toàn cho mô hình kế toán giao dịch một cửa. Chẳng
hạn như việc NHNN công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, chứng từ
điện tử đã cho phộp cỏc NHTM có thể giao dịch liên chi nhánh thông qua
mẫu dấu và chữ ký mẫu, mở rộng các giao dịch qua mạng internet, phát triển
các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Hơn nữa việc thay đổi của NHNN trong việc
quy định, sắp xếp, bổ xung tài khoản cũng làm thay đổi bỳt toỏn hạch toán
Chuyên đề tốt nghiệp Lê Thanh Sơn – K34H

vào sổ kế toán đã được cài đặt trong chương trình kế toán giao dịch. Điều này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status