Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế Việt Nam đã không ngừng hoàn
thiện và nâng cao mọi hoạt động, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
để phát triển một nền kinh tế toàn diện, vững chắc, đưa Việt Nam tiến lên cùng các
nước trong khu vực và trên toàn Thế giới. Và lĩnh vực Ngân hàng được xác định là
lĩnh vực hết sức quan trọng và có ỹ nghĩa quyết định đến sự phát triển của kinh tế..
Nhằm hỗ trợ Việt Nam trong quá trình hiện đại hoá ngân hàng, Ngân hàng thế giới
(WB) đã tài trợ cho Việt Nam thực hiện dự án “ Hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống
thanh toán” với tổng giá trị 105 triệu USD.
Trong hệ thống các NHTM để đáp ứng sự cạnh tranh các Ngân hàng không
ngừng áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại để đổi mới và nâng cao chất lượng
dịch vụ. Và việc thay đổi mô hình giao dịch đa cửa sang mô hình giao dịch một cửa
đã diễn ra ở một số ngân hàng nhằm giảm thiểu sự phiền hà đối với khách hàng và
rút ngắn thời gian giao dịch, cũng như có điều kiện phục vụ khách hàng tốt hơn.
Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình giao dịch mới, các ngân hàng đã và đang gặp
phải những khó khăn cả về khách quan cũng như chủ quan nên chưa có điều kiện áp
dụng cho tất cả các ngân hàng trong toàn hệ thống. Trong thời gian thực tập tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Nam Việt chi nhánh 302 Trần Khát Chân, có điều kiện tìm
hiểu về mô hình giao dịch tại đây, cùng với tham khảo mô hình giao dịch tại một số
ngân hàng khác, “Hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Nam Việt chi nhánh 302 Trần Khát Chân” là đề tài mà em lựa chọn.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA
1. Hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại.
Hoạt động Các tổ chức trung gian tài chính là một bộ phận hợp thành hệ
thống tài chính trong nền kinh tế thị trường có chức năng dẫn vốn từ những người có
khả năng cung vốn tới những người có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện về vốn
cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Trong các trung gian tài chính thì ngân hàng
1.2 Hoạt động của NHTM
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
1.2.1.1 Tiền gửi
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi khác
Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có một số loại
tiền gửi khác như :
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
Tiền gửi của kho bạc nhà nước.
Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
1.2.1.2 Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Đây là phần vốn mà Ngân hàng thương mại có được qua việc phát hành các
giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
1.2.1.3 Vốn vay của tổ chức tín dụng khác và của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại có thể vay vốn ở ngân hàng thương mại khác hoặc vay
vốn ở ngân hàng trung ương.
1.2.1.4 Các nguồn vốn khác
Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng lam trung gian thanh
toán trong nền kinh tế.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc các tổ chức trong và ngoài
nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá , xã hội.
1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
1.2.2.1 Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay là nghiệp vụ kinh doanh sinh lời chủ yếu của các Ngân hàng thương
mại. hoạt động này rất đa dạng và phong phú, bao gồm:
Cho vay thông thường
Tư vấn quản trị doanh nghiệp.
Thanh lý tài sản của các doanh nghiệp bị phá sản.
Thực hiện các uỷ nhiệm về chuyển tiền thừa kế tài sản.
2. Mô hình giao dịch “nhiều cửa”
2.1 Khái niệm
Là mô hình tổ chức truyền thống của các ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện
trình độ ứng dụng công nghệ tin học trong kế toán còn thấp.
2.2 Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch “nhiều cửa”
5
Khách hàng
Khách hàng
Quỹ chính
Giao dịch viên
ghi Nợ
Giao dịch
viên ghi Có
Kiểm soát
Nhập chứng từ vào máy tính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1)- Khách hàng yêu cầu giao dịch.
(2)- Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát.
(3)- Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên.
(4)- Giao dịch viên ghi nợ, chuyển chứng từ ghi có cho giao dịch viên ghi có.
(5)- Giao dịch viên ghi có trả lại chứng từ cho giao dịch viên ghi nợ.
(6)- Kiểm soát trả chứng từ cho quỹ chính trong trường hợp trả tiền mặt.
(7)- Khách hàng tới bộ phận quỹ để nhận tiền.
(8)- Bộ phận quỹ trả tiền (thu) cho khách hàng.
Theo mô hình này, kế toán chỉ làm nhiệm vụ kiểm soát chứng từ và hạch toán
vào sổ sách kế toán theo qui định, tất cả các giao dịch liên quan đến tiền mặt khách
Giao dịch viên là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng trực tiếp giao dịch với
khách hàng, chịu trách nhiệm tiếp nhận để giải quyết các nhu cầu của khách hàng
theo thẩm quyền trong việc lập, kiểm soát và phê duyệt chứng từ giao dịch.
Kiểm soát viên: là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng được phân
cấp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt cácgiao dịch trong phạm
vi trách nhiệm được phân công.
Hạn mức giao dịch: là giá trị tối đa của một giao dịch mà giao dịch viên
được phép thực hiện không cần có sự phê duyệt của kiểm soát viên. Mỗi loại
giao dịch có các hạn mức khác nhau.
Hạn mức tồn quỹ: là số dư tiền mặt tối đa mà giao dịch viên được phép
giữ tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch.
Bộ phận quỹ: là bộ phận ngân quỹ của tổ chức tín dụng có trách nhiệm
tổ chức thu, chi tiền mặt, giấy tờ có giá; giao, nhận các tài sản khác đối với
các giao dịch viên và với khách hàng (đối với các giao dịch tiền mặt vượt hạn
mức của giao dịch viên).
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quầy giao dịch: là nơi giao dịch viên thực hiện việc giao dịch với
khách hàn
3.4 Chứng từ kế toán trong giao dịch một cửa
Chứng từ kế toán trong giao dịch một cửa bao gồm 2 loại: chứng từ do
khách hàng xuất trình và chứng từ do giao dịch viên lập theo mẫu quy định
của tổ chức tín dụng đối với từng quy trình nghiệp vụ trong giao dịch một cửa
(chứng từ in sẵn theo quyển và/hoặc chứng từ do máy tính in ra). Chứng từ kế
toán trong giao dịch một cửa phải tuân thủ theo đúng quy định hiện hành về
chế độ chứng từ kế toán và quy định tại Quy chế này.
3.4.1 Lập chứng từ kế toán:
Chứng từ giao dịch với khách hàng: căn cứ vào giấy tờ, chứng từ (đã
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ) do khách hàng xuất trình, giao dịch viên tiến
hành nhập các dữ liệu vào hệ thống và in chứng từ theo quy định của tổ chức
chuyển chứng từ do các tổ chức tín dụng hướng dẫn chi tiết theo từng nghiệp
vụ cụ thể.
3.5 Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia giao dịch một cửa
3.5.1 Đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Quyền hạn
- Phân cấp và phân quyền cho các thành viên tham gia quá trình giao
dịch một cửa. Quy định hạn mức giao dịch cho từng giao dịch viên.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Được cấp mã khóa bảo mật để thực hiện chức năng theo thẩm quyền
của mình trong việc kiểm soát và duyệt (ký) chứng từ, hoặc ủy quyền
cho người khác thực hiện quyền kiểm soát và duyệt (ký) chứng từ trên
máy và trên giấy theo quy định.
Trách nhiệm
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất xảy ra
khi áp dụng giao dịch một cửa tại đơn vị.
- Xây dựng quy chề giao dịch một cửa, quy trình nghiệp vụ trong giao
dịch một cửa. Hướng dẫn triển khai thực hiện giao dịch một cửa tại
đơn vị theo đúng quy định và kiểm tra việc chấp hành các quy định
trong giao dịch một cửa
- Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ yêu cầu phải có chữ
ký của người phê duyệt theo quy định. Định kỳ hoặc đột xuất có trách
nhiệm xem xét và điều chỉnh hạn mức giao dịch cho từng giao dịch
viên cho phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị mình.
- Tuyệt đối giữ bí mật các mã khoá bảo mật, chữ ký điện tử được cấp;
định kỳ phải thay đổi để tránh bị lấy cắp, lợi dụng, tham ô chiếm đoạt
tài sản của Tổ chức tín dụng và khách hàng; chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những tổn thất xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khóa bảo
mật và chữ ký điện tử được cấp.
3.5.2. Đối với Kiểm soát viên
duyệt theo quy định trước khi thực hiện.
Trách nhiệm
- Giao dịch viên chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện giao
dịch, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tính chính xác
của nội dung các giao dịch được phân công thực hiện.
- Giao dịch viên phải tuân thủ và thực hiện đúng nhiệm vụ mà mình
được phân công, kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ phát sinh thực
tế, số dư tồn quỹ thực tế và số liệu trên hệ thống.
- Giao dịch viên phải tuyệt đối giữ bí mật các mã khóa bảo mật và chữ
ký điện tử được cấp theo quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc (Giám đốc) và trước pháp luật về những tổn thất
xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khoá bảo mật và chữ ký điện tử.
- Tuân thủ đúng quy trình về giao nhận và kiểm đếm tiền với bộ phận
quỹ và khách hàng. Trường hợp thiếu hoặc vượt hạn mức tồn quỹ,
giao dịch viên phải báo cáo để thực hiện đúng quy định của tổ chức tín
dụng về hạn mức tồn quỹ. Cuối ngày phải tiến hành đối chiếu, đảm
bảo khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với số tiền ghi trên sổ kế toán, và
chuyển toàn bộ số dư tồn quỹ về bộ phận quỹ.
3.5.4. Đối với bộ phận quỹ
Quyền hạn
Bộ phận quỹ có quyền kiểm tra hạn mức tồn quỹ của giao dịch viên theo quy
định.
Trách nhiệm:
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Bộ phận quỹ chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tuyệt đối về số tiền và
tài sản mà mình quản lý, tuân thủ các chế độ, nguyên tắc về giao nhận
tiền và tài sản, đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với
số liệu trên sổ kế toán.
- Hàng ngày, bộ phận quỹ tạm ứng tiền cho giao dịch viên thực hiện các
3.6.3. Chế độ tạm ứng và thanh toán tạm ứng
Tất cả các khoản tiền, giấy tờ có giá và các tài sản khác do bộ phận quỹ
tạm ứng và giao cho giao dịch viên đầu ngày phải được kiểm soát, đối chiếu
và tất toán vào cuối ngày giao dịch. Việc thực hiện giao nhận, bảo quản, vận
chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá giữa giao dịch viên và bộ phận quỹ phải theo
đúng quy trình về nghiệp vụ kho quỹ. Trường hợp giao nhận tiền theo bao
nguyên niêm phong vào cuối ngày giao dịch, đầu ngày giao dịch hôm sau,
giao dịch viên không được phép nhận lại chính bao nguyên niêm phong mà
ngày hôm trước mình đã nộp.
3.6.4. Về phân cấp, phân quyền trong xử lý và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch
một cửa
Tổ chức tín dụng thực hiện phân cấp, phân quyền và quy định rõ quyền
hạn và trách nhiệm cho các thành viên tham gia giao dịch một cửa. Việc phân
cấp, phân quyền phải đảm bảo an toàn và tuân thủ theo quy định của pháp
luật.
3.6.5. Trang bị các phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn khác như máy camera để giám sát hoạt
động tại các điểm giao dịch.
3.6.6. Các chứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải được in từ máy in chuyên dụng .
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống máy tính trong
giao dịch phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử dụng sai mục
đích
3.7 Điều kiện để tổ chức tín dụng được thực hiện giao dịch một cửa
Các tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện giao dịch một cửa khi có đủ các
điều kiện sau:
3.7.1. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
Quầy giao dịch phải được bố trí đảm bảo an toàn tài sản và thuận tiện
cho việc giám sát hoạt động thu - chi tiền của giao dịch viên. Có nội quy và
thông báo công khai cho khách hàng.
nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và tuân thủ các quy định pháp luật
trong hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tín dụng phải xây dựng Quy trình nghiệp vụ cụ thể trong giao
dịch một cửa trên cơ sở các quy định hiện hành trong hoạt động ngân hàng,
hoạt động ngân quỹ, chế độ kế toán và đáp ứng được yêu cầu lập các loại báo
cáo theo quy định.
Tổ chức tín dụng phải xây dựng nội quy và tổ chức giám sát chặt chẽ
nội quy làm việc của các quầy giao dịch trong giao dịch một cửa; đồng thời,
tổ chức tín dụng phải thông báo công khai nội quy và các mẫu ấn chỉ sử dụng
trong giao dịch một cửa với khách hàng.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức tín dụng ứng dụng khoa học và kỹ thuật công nghệ trong giao
dịch một cửa phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến quy
trình nghiệp vụ của loại giao dịch mà mình thực hiện. Hệ thống trang thiết bị,
phần mềm ứng dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định để
đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác, xử lý giao dịch tự động một cách
đồng bộ và khách quan đối với toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến
giao dịch thực hiện.
Kiểm tra - kiểm soát trong giao dịch một cửa
- Tổ chức tín dụng phải thực hiện kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ có
liên quan trong giao dịch một cửa. Hàng ngày, bộ phận kế toán phải
thực hiện khâu kiểm tra sau (kiểm tra đối chiếu các chứng từ giao dịch
với bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày) nhằm đảm bảo sự khớp
đúng của các giao dịch trong ngày. Trường hợp phát hiện sai sót phải
xác định nguyên nhân và khắc phục kịp thời.
- Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in
được giấy giao nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận.
Trường hợp chương trình giao dịch không in được giấy giao nhận tiền,
kiểm soát viên phải kiểm soát và ký trên chứng từ thu tiền trước khi
hàng
(7)
(1)
(2) (6)
3
(4)
(5)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vụ ngân hàng khác nhau nhưng kênh phân phối truyền thống này vẫn tiếp tục được
duy trì và tồn tại, đặc biệt là với các nước đang phát triển như Việt Nam. Với phương
châm, lấy khách hàng làm trung tâm, kênh phân phối tại chi nhánh đã có sự thay đổi
lớn, chuyển từ giao dịch nhiều cửa sang giao dịch một cửa. Trước đây khi áp dụng
giao dich nhiều cửa, phòng kế toán tách rời khỏi phòng ngân quỹ và không có nhiều
sự phối hợp giữa các phòng ban. Hệ thống giao dịch một cửa hiện nay đem lại nhiều
tiện ích cho khách hàng như gửi tiền và rút tiền nhiều nơi nhờ khả năng giao dịch đa
chi nhánh; tiết kiêm thời gian và giảm thiểu phiền hà. Các dịch vụ thanh toán nhanh
chóng và thuận tiện với thời gian tính bằng giây sẽ được phổ biến như thanh toán
lương, lệnh thường trực, uỷ nhiêm thu, uỷ nhiệm chi, dịch vụ trả lương….Với giao
dịch một cửa, ngân hàng có thể dễ dàng cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt cho khách
hàng là các công ty lớn, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện đại như thẻ ATM, thẻ
tín dụng, thẻ ghi nợ và khả năng kết nối từ xa thông qua ngân hàng trên Internet, ngân
hàng tại nhà…Ngân hàng cũng có thể tăng cường khả năng quản lý điều hành trên
mọi phương diện hoạt động như quản lý vốn, quản lý cho vay và khả năng thanh
toán.
Như vậy, việc áp dụng hình thức giao dịch một cửa làm cho khách hàng hài
lòng hơn với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, do đó làm tăng nhu cầu sử dụng sản
phẩm ngân hàng, thúc đẩy tính cạnh tranh trong toàn hệ thống. Hơn nữa, hình thức
giao dịch một cửa làm đơn giản hoá quy trình luân chuyển chứng từ trong hệ thống
ngân hàng, làm giảm bớt sự cồng kềnh trong bộ máy, do đó giảm thiểu chi phí hoạt
động của ngân hàng.
kết mang lại cho các khách hàng của mình những sản phẩm dịch vụ hòan hảo, tiện
ích và đa dạng. Là thành viên tích cực của cộng đồng, NAVIBANK cam kết sẵn
sàng tham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây
dựng một cộng đồng văn minh, tiến bộ. Là một doanh nghiệp cổ phần, NAVIBANK
cam kết không ngừng nỗ lực mang kại lợi nhuận tối đa một cách chính đáng cho các
cổ đông và việc làm ổn định cho người lao động.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục tiêu chiến lược của NAVIBANK định hướng trở thành một trong những ngân
hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng với sản phẩm đa
dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên nền tảng mô
hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin hiện đại, công
nghệ ngân hàng tiên tiến
2. Sản phẩm của Nam Việt
2.1 Sản phẩm tiền gửi
NAVIBANK cung cấp cho Quý Doanh nghiệp sản phẩm tiền gửi với lãi suất
cực kỳ hấp dẫn, đa dạng và phong phú về kỳ hạn gửi tiền cũng như phương thức lĩnh
lãi. Sử dụng Sản Phẩm tiền gửi của NAVIBANK, chúng tôi cam kết đảm bảo cho
Quý Doanh nghiệp và sự an toàn tuyệt đối về vốn, bảo mật thông tin cũng như khả
năng sinh lãi cao nhất.
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
2.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp
NAVIBANK cam kết luôn là nhà tài trợ hàng đầu cho các như cầu vốn ngắn
hạn cũng như trung dài hạn. Chúng tôi tự tin có thể cung cấp cho Quý Doanh nghiệp
những sản phẩm những sản phẩm tín dụng với thủ tục nhanh gọn, chính xác, lãi xuất
cạnh tranh đi kèm với sự tư vấn hoàn hảo từ đội ngủ chuyên viên tín dụng nhiệt tình,
năng động và đầy tính chuyên nghiệp.
Cho vay bổ sung vốn lưu động
Tài trợ nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu thu/chi tiền mặt tại một địa điểm xác định
có thể liên hệ với NAVIBANK để được cung cấp dịch vụ
3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt
Tính đến ngày 29 tháng 2 năm 2008 vốn điều lệ của Nam Việt đạt 1000
tỷ đồng, chiếm 11.37% tổng tài sản của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động của
Ngân hàng tính đến tháng 2 năm 2008 đạt 7,465,543,000,000 và tổng tài sản
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của Ngân hàng là 8,789,453,000,000. Cả năm 2007 Nam Việt chỉ lãi 8 tỷ
đồng nhưng trong 2 tháng đầu năm 2008 số lãi đã là 29,445,000,000 đồng.
Đây là dấu hiệu đáng mừng trong xu thế nền kinh tế mà đặc biệt là lĩnh vực
Ngân hàng đang gặp những khó khăn nhất định.
4.. Mô hình giao dịch một cửa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt chính thức áp dụng mô hình giao
dịch một cửa vào tháng 11 năm 2005, tính đến nay mô hình đã đi vào hoạt động hơn
2 năm.
4.1 Giải thích từ ngữ
Trong quy trình này, trừ khi ngữ cảnh có yêu câu khác, các thuật ngữ sau đây
được hiểu như sau:
Ngân hàng là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt.
Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp
luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng.
Giám đốc là Giám đốc của đơn vị thành viên, người chịu trách nhiệm trước
Tổng Giám đốc, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của đơn vị
thành viên.
Đơn vị thành viên bao gồm sở giao dịch, các chi nhánh của Ngân hàng.
Giao dịch một cửa là phương thức Ngân hàng cung ứng dịch vụ cho khách
hàng, trong đó khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của Ngân hàng
và nhận kết quả từ giao dịch viên đó.
Giao dịch viên (GDV) là cán bộ nhân viên của Ngân hàng trực tiếp giao dịch
thiểu. Định mức tồn quỹ tối đa (thiểu) là số dư tiền mặt tối đa (thiểu) mà giao dịch
viên, quỹ phụ hoặc quỹ chính được phép giữ tại những thời điểm khác nhau trong
ngày giao dịch.
Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Pháp luật có nghĩa là tất cả các luật, pháp lệnh, nghị định, quy định, thông tư,
quyết định và các văn bản pháp luật khác được các cơ quan Nhà nước Việt Nam ban
hành theo từng thời kỳ liên quan đến các hoạt động Ngân hàng.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2 Quyền hạn và trách nhiệm các bộ phận khi tham gia
4.2.1 Giao dịch viên.
Giao dịch trực tiếp với khách hàng, hướng dẫn, giải đáp, tiếp nhận và xử lý
nhu cầu của khách hàng theo thẩm quyền của mình trong việc lập, kiểm soát, phê
duyệt (ký) chứng từ.
Thực hiện các giao dịch trong phạm vi hạn mức được uỷ quyền.
Nhận tiền đầu ngày từ quỹ phụ hoặc quỹ chính để giao dịch với khách hàng,
cuối ngày có trách nhiệm chuyển toàn bộ tiền mặt tồn quỹ về quỹ phụ hoặc quỹ
chính. Tùy theo nội dung giao dịch Giao dịch viên có thể thu, chi tiền mặt trực tiếp
với khách hàng.
Nhập các số liệu trên chứng từ giao dịch vào Hệ thống điện toán.
Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tính chính xác của
nội dung các giao dịch do mình thực hiện, phân biệt tiền thật, tiền giả, đảm bảo thu,
chi chính xác.
In báo cáo cuối ngày, kiểm tra, xử lý các sai lệch và ký vào báo cáo.
Kiểm tra, sắp xếp, đối chiếu giữa chứng từ giao dịch với số liệu trên Hệ thống
điện toán của tất cả các giao dịch do mình thực hiện bảo đảm tính chính xác, đầy đũ
và hợp pháp.
Tuân thủ các quy định của các quy trình nghiệp vụ có liên quan.
Bảo mật các mật khẩu truy cập trương trình được giao, chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu để lộ mật khẩu gây thiệt hại về tài sản.