NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 9
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lệ Huyền
Lớp: ĐH26KT02
Khóa học: 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Quỳnh Hoa
Phần 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ đối với quy trình giao dịch một cửa tại
ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Phòng giao dịch Quận 9.
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị của sinh viên
Để hoàn thành báo cáo thực tập này, sinh viên xin cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của
tập thể cán bộ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Phòng giao dịch quận 9, đặc
biệt xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn thực tập mặc dù rất bận rộn với công tác giảng
dạy và nghiên cứu nhưng đã dành thời gian hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình
thực hiện báo cáo. Do khả năng hiểu biết và phân tích còn hạn chế nên báo cáo không
thể tránh được những thiếu sót nhất định và còn nhiều điểm chưa đề cập đến. Rất mong
đươc sự góp ý của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt kinh doanh năm 2010 – 2012
Bảng 2.2 Quy mô nguồn vốn tự huy động qua các năm 2010 – 2012
Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế và sau thuế qua các năm.
Sơ đồ 1.1 Mô hình giao dịch một cửa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của MSB-PGD Q.9
Sơ đồ 2.2 Mô hình giao dịch một cửa tại MSB
Sơ đồ 2.3 Quy trình giao dịch nộp tiền mặt
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Ch
ữ
vi
ế
t t
ắ
t
Ủ
y ban thu
ộ
c H
ộ
i đ
ồ
ng qu
ố
c gia Hoa K
ỳ
v
ề
vi
ệ
c
chống gian lận về báo cáo tài chính
5
GDV
Giao d
ị
ch viên
6
HĐQT
n ph
ụ
trách công ngh
ệ
thông tin
9
KTNB
Ki
ể
m toán n
ộ
i b
ộ
10
KSNB
Ki
ể
m soát n
ộ
i b
ộ
ớ
c
14
NHTM
Ngân hàng thương
m
ạ
i
15
NH TMCP
Ngân hàng thương m
ạ
i c
ổ
ph
ầ
n
16
PGD
Phòng giao d
1.3.3. Lưu chuyển và kiểm soát chứng từ 7
1.3.4. Quản lý tồn quỹ 8
1.3.5. Các thủ tục kiểm soát khác 8
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI QUY
TRÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
HÀNG HẢI VIỆT NAM – PGD Q.9, CN. HỒ CHÍ MINH. 9
2.1. Khái quát về NHTM CP Hàng Hải Việt Nam – PGD Q9, CN.HCM 9
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của NHTM CP Hàng Hải Việt Nam – PGD Q.9,
CN.HCM 9
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại NHTM CP Hàng Hải Việt Nam – PGD Q9 11
2.2. Kiểm soát nội bộ đối với quy trình giao dịch một cửa tại NHTM CP Hàng Hải
– PGD.Q9 11
2.2.1. Môi trường kiểm soát 11
2.2.2. Xác định và đánh giá rủi ro 16
2.2.3. Hoạt động kiểm soát 18
2.2.4. Thông tin truyền thông 24
2.2.5. Hoạt động giám sát 25
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 26
3.1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình giao dịch một cửa tại NH
TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Q.9 26
3.1.1. So sánh thực tế hoạt động kiểm soát nội bộ đối với quy trình giao dịch một
cửa với lý thuyết 26
3.1.2. Ưu điểm của hoạt động KSNB 26
3.1.3. Hạn chế trong hoạt động KSNB 27
3.1.4. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của hoạt động KSNB 29
3.2. Kiến nghị 30
3.2.1. Những kiến nghị đối với MSB Quận 9 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
KSNB đối với quy trình giao dịch một cửa 30
3.2.2. Kiến nghị với bài giảng 31
KẾT LUẬN 32
cầu giao dịch, GDV thực hiện xử lý giao dịch trong hạn mức, nếu các giao dịch đòi hỏi
phải có sự phê duyệt của KSV thì chứng từ được chuyển qua bộ phận kiểm soát (3),
chứng từ sau khi được phê duyệt sẽ được chuyển trả lại cho GDV hoàn tất giao dịch
(4). GDV thực hiện thu - chi tiền mặt với khách hàng theo hạn mức quy định (5). Cuối
ngày, GDV hoàn quỹ về cho bộ phận ngân quỹ (6).
Các đối tượng tham gia
Tổng giám đốc (Giám đốc): thực hiện việc xây dựng quy chế và quy trình nghiệp
vụ trong giao dịch một cửa; hướng dẫn triển khai thực hiện và kiểm tra việc chấp
hành các quy định; thực hiện phân cấp và phân quyền cho các đối tượng tham gia
quy trình; quy định hạn mức giao dịch cho từng GDV. Ngoài ra được cấp mã khóa
bảo mật để thực hiện chức năng theo thẩm quyền của mình trong việc kiểm soát và
duyệt (ký) chứng từ, hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện quyền kiểm soát và
duyệt chứng từ trên máy và trên giấy theo quy định.
Kiểm soát viên: là nhân viên của tổ chức tín dụng được phân cấp thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các giao dịch vượt hạn mức của GDV và các giao
dịch khác theo sự phân cấp phân quyền từ cấp trên; kiểm soát trước và sau khi hạch
Khách hàng
Giao dịch viên
Ki
ể
m soát viên
B
ộ
ph
ậ
n ngân qu
ỹ
định trước khi thực hiện.
Bộ phận quỹ: chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tuyệt đối về số tiền và tài sản mà
mình quản lý, tuân thủ các chế độ, nguyên tắc về giao nhận tiền và tài sản, đảm bảo
đối chiếu khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với số liệu trên sổ kế toán.
Hàng ngày, bộ phận quỹ tạm ứng tiền cho GDV thực hiện các loại giao dịch phát
sinh theo quy định. Trong quá trình giao dịch, bộ phận quỹ thực hiện thu hồi tiền
vượt hạn mức tồn quỹ của GDV hoặc tiếp quỹ nếu tồn quỹ của GDV thấp hơn hạn
mức quy định. Cuối ngày, bộ phận quỹ phải thực hiện điều chuyển toàn bộ số dư
tồn quỹ của GDV về quỹ.
1.1.2. Các nguyên tắc giao dịch một cửa (theo QĐ 1498/NHNN)
- Đảm bảo an toàn tài sản và tuân thủ các nguyên tắc về kiểm tra, kiểm soát áp
dụng đối với hoạt động ngân hàng.
- Xây dựng Quy trình nghiệp vụ cụ thể trong giao dịch một cửa trên cơ sở các quy
định hiện hành trong hoạt động ngân hàng, hoạt động ngân quỹ, chế độ kế toán
và đáp ứng được yêu cầu lập các loại báo cáo theo quy định.
- Xây dựng nội quy và tổ chức giám sát chặt chẽ nội quy làm việc của các quầy
giao dịch trong giao dịch một cửa; đồng thời, thông báo công khai nội quy và các
mẫu ấn chỉ sử dụng trong giao dịch với khách hàng.
- Ứng dụng khoa học và kỹ thuật công nghệ trong giao dịch một cửa phải tuân thủ
các quy định của pháp luật có liên quan đến quy trình nghiệp vụ của loại giao
dịch mà mình thực hiện. Hệ thống trang thiết bị, phần mềm ứng dụng phải đáp
ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ có liên quan trong giao dịch một
cửa. Hàng ngày, bộ phận kế toán phải thực hiện khâu kiểm tra sau (kiểm tra đối
chiếu các chứng từ giao dịch với bảng kê chứng từ giao dịch trong ngày) nhằm
đảm bảo sự khớp đúng của các giao dịch trong ngày. Trường hợp phát hiện sai
sót phải xác định nguyên nhân và khắc phục kịp thời.
- Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in được giấy giao
nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận. Trường hợp chương trình
giao dịch không in được giấy giao nhận tiền, kiểm soát viên phải kiểm soát và ký
Quá trình vận hành bất cứ mô hình nào đều luôn tồn tại rủi ro, đặc biệt là với mô
hình giao dịch một cửa mới mẻ. Do đó để hạn chế những rủi ro có thể làm ảnh hưởng
đến ngân hàng cũng như chất lượng phục vụ khách hàng, việc nghiên cứu về những rủi
ro có thể xảy ra và thiết lập một hệ thống KSNB chặt chẽ và phù hợp là thiết yếu.
Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp phát sinh trong quá trình thao tác các nghiệp vụ của con người.
Trong khi thao tác nghiệp vụ, rủi ro có thể phát sinh do vô tình hoặc trình độ chuyên
môn yếu kém, không ý thức được mức độ rủi ro của công việc hoặc xuất phát từ nhu
cầu trục lợi của một vài cá nhân cố ý làm trái quy định.
Rủi ro tác nghiệp xảy ra khi nhân viên kế toán cố ý truy cập bất hợp pháp vào hệ
thống của người khác: sử dụng user và password của người khác để phê duyệt một số
nghiệp vụ không được phép; sử dụng mật mã phê duyệt của KSV, lãnh đạo để thực
hiện giao dịch khống hoặc trục lợi cá nhân. Rủi ro tác nghiệp còn xảy ra trong quá trình
sắp xếp, bảo quản tài sản tại quầy giao dịch của GDV. Việc sắp xếp không gọn gàng,
để lẫn lộn các loại tiền, giấy tờ với nhau hay việc không phân loại tiền theo mệnh giá,
không để đúng nơi quy định gây mất mát, thất lạc tài sản. Khi GDV không tuân thủ
4
đúng quy trình kiểm đếm tiền, không đối chiếu với số liệu hệ thống, sổ sách, không
phát hiện tiền giả sẽ dẫn đến rủi ro mất tiền, thiệt hại cho ngân hàng. Ngoài ra việc
GDV không tuân thủ đúng quy trình giao dịch, phê duyệt các giao dịch vượt hạn mức,
không đúng thẩm quyền theo quy định sẽ ảnh hưởng đến tài sản, uy tín của ngân hàng
và gây phiền hà cho khách hàng.
Rủi ro do công nghệ
Hầu hết các hoạt động kế toán tại ngân hàng đều được xử lý bằng máy tính. Vì vậy,
một khi rủi ro xảy ra đối với hệ thống máy tính sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
của các bộ phận trong quy trình giao dịch một cửa. Rủi ro công nghệ có thể xảy ra là:
- Sự cố về kỹ thuật làm cho các giao dịch bị ngưng trệ, thời gian xử lý một giao dịch
tốn nhiều thời gian hơn do đường truyền chậm dẫn đến chất lượng phục vụ khách
hàng bị giảm sút.
kỵ trong nội bộ. Các rủi ro này cũng làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút, tạo tâm
lý mất lòng tin ở khách hàng, đặc biệt là bộ phận khách hàng cá nhân, từ đó khả năng
mất khách hàng là rất lớn. Như vậy, sự tồn tại và hiện hữu của hệ thống KSNB như là
một sự đảm bảo hợp lý, đem lại hiệu quả cho ngân hàng khi áp dụng mô hình giao dịch
một cửa.
1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo COSO, kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy
định được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
1.2.2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và
là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Có 7 yếu tố của môi trường kiểm soát
được ghi nhận bởi COSO sau:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức
- Đảm bảo về năng lực
- Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản trị
- Cơ cấu tổ chức
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
- Chính sách nhân sự
1.2.2.2. Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý rủi ro có thể đe dọa đến việc
đạt được các mục tiêu của tổ chức. Một sự đổi mới thay đổi có thể làm phát sinh rủi ro.
Do đó để nhận dạng rủi ro, nhà quản lý có thể sử dụng các phương tiện dự báo, phân
tích các dữ liệu quá khứ, rà soát thường xuyên các hoạt động. Ngoài ra khi phân tích
rủi ro cần phải xem xét quan hệ giữa chi phí bỏ ra để đối phó rủi ro với những thiệt hại
nếu rủi ro đó xảy ra. Và một trong những tiền đề quan trọng để đánh giá rủi ro là phải
sát định kỳ (kiểm toán viên thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ).
1.2.3. Hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo tuyệt đối cho các mục tiêu của doanh nghiệp
được thực hiện mà chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhất định do hệ thống KSNB
luôn tồn tại những hạn chế:
- Nhà quản lý xây dựng hệ thống KSNB chưa chặt chẽ, phân chia trách nhiệm chưa
hợp lý. Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
động có thể dẫn đến thủ tục kiểm soát không còn phù hợp.
- Sai sót từ những hạn chế xuất phát từ bản thân con người: vô ý, bất cẩn, đánh giá
ước lượng sai, hiểu sai chỉ thị của cấp trên hoặc báo cáo của cấp dưới.
- Sự thông đồng của các nhân viên trong tổ chức với nhau hoặc với bên ngoài.
- Các cá nhân lạm dụng quyền hạn để mưu lợi cá nhân.
- Hoạt động kiểm soát chỉ tập trung vào các sai phạm dự kiến, khi xảy ra các sai
phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát trở nên kém hữu hiệu, thậm chí vô hiệu.
1.3. Kiểm soát nội bộ đối với giao dịch một cửa
Để mô hình giao dịch một cửa được vận hành đúng như thiết kế và đạt hiệu quả
cao, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện tốt cơ chế kiểm tra, kiểm soát trong quá trình vận
hành. Mô hình giao dịch một cửa vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong các nguyên
tắc của KSNB. Chính vì vậy cần phải chú ý thiết kế những thủ tục kiểm soát thay thế,
bổ sung để hạn chế rủi ro do vi phạm nguyên tắc này.
1.3.1. Nguyên tắc phân cấp, phân quyền trong quá trình xử lý và kiểm soát các
nghiệp vụ phát sinh.
7
Do thiết kế đặc biệt của mô hình giao dịch một cửa, công tác tổ chức, phân cấp,
phân quyền cho các đối tượng tham gia là rất cần thiết. Vì vậy, ngân hàng cần phải quy
đinh bằng văn bản về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các đối tượng tham gia.
Việc phân cấp, phân quyền này cần phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và
phải thực hiện một cách chặt chẽ từ khâu tiếp nhận yêu cầu và xử lý giao dịch của các
GDV, kiểm soát và phê duyệt giao dịch của KSV đến công tác tiếp quỹ hoàn quỹ, điều
kiểm để thực hiện kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng từ, phê duyệt các hạn mức vượt
thẩm quyền theo phân cấp của ngân hàng. Việc kiểm soát chứng từ cũng là một biện
pháp kiểm soát phòng ngừa và giúp nhanh chóng phát hiện nếu có gian lận do vi phạm
nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
8
Cuối ngày, GDV và KSV phải kiểm tra đối chiếu giữa bảng kê chứng từ giao dịch
trong ngày với các chứng từ giao dịch của khách hàng và của các tổ chức tín dụng để
đảm bảo khớp đúng và các chứng từ được hạch toán chính xác. Trên bảng kê phải có
đầy đủ chữ ký của GDV và KSV. Đầu ngày giao dịch hôm sau, tất cả các chứng từ kế
toán và bảng kê giao dịch phải được chuyển sang bộ phận hậu kiểm, bộ phận này có
trách nhiệm đánh số chứng từ, kiểm tra đối chiếu các số hiệu chứng từ, số tiền, yêu cầu
bổ sung nếu còn thiếu về chữ ký, hóa đơn, chứng từ gốc… sau khi hoàn tất, chứng từ
sẽ được sắp xếp và lưu trữ.
1.3.4. Quản lý tồn quỹ
Vào đầu ngày, GDV nhận tiếp quỹ tiền mặt và các giấy tờ có giá theo hạn mức quy
định của ngân hàng. Trong quá trình giao dịch với khách hàng, GDV luôn phải đảm
bảo đúng hạn mức tồn quỹ quy định. Tại mọi thời điểm, số tiền mặt tồn quỹ phải khớp
đúng số liệu trên hệ thống, sổ sách kế toán.
Tất cả các khoản tiền, giấy tờ có giá và các tài sản khác do bộ phận ngân quỹ tạm
ứng và giao cho GDV đầu ngày phải được kiểm soát, đối chiếu và tất toán vào cuối
ngày. Việc giao nhận, bảo quản và vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá giữa GDV và bộ
phận ngân quỹ phải được thực hiện theo đúng quy trình nghiệp vụ kho quỹ. Trường
hợp giao nhận theo bao nguyên niêm phong vào cuối ngày, đầu ngày hôm sau, GDV
không được phép nhận lại chính bao niêm phong ngày hôm trước mà mình đã nộp.
1.3.5. Các thủ tục kiểm soát khác
Kiểm soát phòng ngừa: nhằm ngăn chặn các sai phạm hoặc các nguy cơ dẫn đến
sai phạm. Kiểm soát phòng ngừa được thực hiện ngay trong công việc hằng ngày: phân
chia trách nhiệm hợp lý, phân cấp ủy quyền rõ ràng, tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn
của các các nhân tham gia.
đông chiến lược là các doanh nghiệp lớn thuộc ngành Bưu chính viễn thông, Hàng hải,
Hàng không, Bảo hiểm,… MSB với tôn chỉ “tạo lập giá trị bền vững” luôn định hướng
khách hàng là nền tảng cho mọi hoạt động, phấn đấu trở thành một trong những
NHTM tốt nhất Việt Nam.
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của toàn xã hội, việc mở rộng mạng lưới kinh
doanh là cần thiết và thiết yếu. Maritime Bank đã đẩy mạnh phát triển hệ thống mạng
lưới chi nhánh nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu tiền gửi của dân cư cũng như nhu cầu
cung ứng dịch vụ cho các tổ chức kinh tế. Ngày 25/08/2008 ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam - PGD quận 9 ra đời, tại địa chỉ số 94 Lê Văn Việt, P. Hiệp Phú, Q.9, TP
HCM. Đây là điểm giao dịch thứ 11 của Maritime Bank ở TP HCM và là thứ 71 trên
toàn quốc.
Kết quả hoạt động kinh doanh của MSB – PGD Q.9
Đvt : Tỷ đồng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - 2012 Ch
ỉ
tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
T
ổ
ng tài s
c thu
ế
1,518
1,037
255
L
ợ
i nhu
ậ
n sau thu
ế
1,157
777.75
226
10
T
ỷ
l
ệ
so v
ớ
i năm trư
ớ
c
Năm 2010 351,977 _ _
Năm 2011 411,814 59,837 117%
Năm 2012 560,068 148,254 136%
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn tự huy động qua các năm 2010 – 2012
Qua số liệu trên ta thấy quy mô nguồn vốn tự huy động tăng trưởng đều qua các năm.
Tính đến 31/12/2010 kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch thì nguồn vốn
tự huy động được là 351,977 triệu đồng. Qua các năm 2011 và năm 2012 điều tăng
tương ứng với 17% và 36% điều này cho thấy Ngân hàng có hoạt động hiệu quả.
Maritime Bank – PGD Q.9 đã tích cực đưa ra các biện pháp khác nhau nhằm thu hút
khách hàng như: đổi mới phong cách phục vụ, thực hiện các hình thức khuyến mãi để
thu hút khách hàng. Đồng thời tiếp tục cũng cố sơ sở hiện có và mở rộng mạng lưới
hoạt động đa dạng hình thức và thời gian huy động. Mặt khác thường xuyên có quan hệ
tốt với khách hàng, tổ chức thăm hỏi và tặng quà dịp lễ tết. Bên cạnh đó Maritime
Bank – PGD Q.9 còn khai thác tốt nguồn vốn của đơn vị truyền thống, mở rộng và phát
triển quan hệ với khách hàng mới thông qua việc mở tài khoản thanh toán, tiếp cận các
quan hệ tín dụng mới, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động quảng bá hình ảnh, tiếp thị.
Nhờ đó nguồn vốn liên tục tăng và bền vững qua các năm.
Cụ thể mô hình tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức hoạt động của MSB-PGD Q.9
2.2. Kiểm soát nội bộ đối với quy trình giao dịch một cửa tại ngân hàng thương
mại cổ phần Hàng Hải – PGD.Q9
2.2.1. Môi trường kiểm soát
2.2.1.1. Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý.
Giám đốc PGD Q.9 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh Hồ Chí
Minh, chấp hành đúng sự chỉ đạo của HĐQT. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm hoạt động
của từng điểm giao dịch mà Ban giám đốc thiết lập các biện pháp đặc thù để giám sát
và kiểm tra toàn bộ hoạt động của đơn vị.
Ban điều hành làm việc theo nguyên tắc phân công phân nhiệm chứ không tập trung
thâu tóm quyền hành. Ban giám đốc thường xuyên giám sát các nhân viên, tham gia
vào hoạt động kiểm quỹ đột xuất cùng ban kiểm quỹ. Tại phòng kế toán tập trung,
Giám đ
ố
c
trung tâm
KHCN
Ki
ể
m soát
viên
trưởng phòng kế toán khu vực rất nghiêm khắc, thường xuyên giám sát, động viên,
nhắc nhở các nhân viên, giúp thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt công việc.
Ngoài ra, MSB còn thành lập Trung tâm quản lý rủi ro hoạt động nhằm hỗ trợ giúp
hoạt động kiểm soát của ngân hàng hữu hiệu. MSB xác định:
- 3 mục tiêu của công tác quản lý rủi ro hoạt động:
Hạn chế thất thoát bằng các biện pháp giảm thiểu và phòng tránh rủi ro.
Kiểm soát hiệu quả các quy trình, hoạt động hiện hữu của Ngân hàng.
Hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng bền vững của Ngân hàng.
- 3 yếu tố chính mở rộng phạm vi tiếp xúc rủi ro hoạt động tại MSB:
Đổi mới trong cấu trúc và quy trình hoạt động.
Mở rộng mạng lưới các trung tâm khách hàng.
Gia tăng nhân sự và số lượng khách hàng.
- MSB xác định rõ 4 lĩnh vực rủi ro hoạt động thường xuyên xảy ra nhất:
Rủi ro nắm bắt, thực hiện và duy trì giao dịch (vd: GDV nhập sai thông tin
khách hàng vào hệ thống)
Rủi ro lỗi hệ thống và an ninh thông tin (vd: mất điện dẫn đến gián đoạn kinh
doanh)
Rủi ro trộm cắp và gian lận (vd: nhân viên giả hồ sơ, chữ ký của khách hàng)
Rủi ro hành động không đúng thẩm quyền (vd: GDV sử dụng password của
KSV để duyệt giao dịch)
MSB cũng đã tổ chức 4 hội thảo và 18 buổi phỏng vấn chuyên sâu với các chức
năng, bộ phận trên phạm vi toàn ngân hàng, để tổng hợp ý kiến về thực trạng, giải pháp
và cách phòng chống hiệu quả (Nguồn: Trung tâm quản lý rủi ro hoạt động). Xây dựng
“Sổ tay quản lý rủi ro hoạt động” giúp nhân viên thực hiện tốt hơn nhiệm vụ, chức
năng của mình, hạn chế rủi ro xảy ra.
13
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cách thức phân định quyền hạn, trách nhiệm.
Giao dịch thực hiện theo Quy trình giao dịch một cửa do Tổng giám đốc MSB ban
Khách hàng
D
ị
ch v
ụ
rút ti
ề
n t
ự
đ
ộ
ng
(ATM, POS)
Dịch vụ khách hàng
Front
End
Ki
ể
m soátT
ổ
ng h
ợ
p
chứng từ. Kiểm tra phê duyệt giao dịch vượt hạn mức theo sự phân cấp phân quyền
của Giám Đốc. Kiểm tra và ký xác nhận trên bảng liệt kê giao dịch trong ngày của
GDV. Lập báo cáo toàn phòng giao dịch.
- Giám đốc: phê duyệt các giao dịch vượt thẩm quyền của KSV hoặc ủy quyền cho
người khác.
2.2.1.3. Năng lực và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự.
Đội ngũ nhân viên tại MSB quận 9 hầu hết còn rất trẻ, tuổi đời dưới 30 chiếm 85%.
Tất cả các GDV của phòng giao dịch đều có trình độ Đại học trở lên, liên quan đến
ngành kế toán, tài chính và trình độ ngoại ngữ tốt. Kiểm soát viên từng là GDV của
MSB và là người có thâm niên lâu nhất (7 năm) tại phòng giao dịch. Các nhân viên
mới tuyển đều được tham gia khóa tập huấn, đảm bảo cho nhân viên có kỹ năng, hiểu
biết cần thiết phù hợp với công việc. Ban lãnh đạo MSB thường xuyên giám sát và tổ
chức huấn luyện nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên. Ngân hàng tổ chức các cuộc kiểm
tra định kỳ và đột xuất về nghiệp vụ để đánh giá trình độ của nhân viên.
Xây dựng môi trường làm việc kỷ luật, bình đẳng, cởi mở tạo điều kiện cho mọi
nhân viên phát triển. Yêu cầu mỗi thành viên phải tuân thủ kỷ luật, chuẩn mực đạo đức
15
tại đơn vị. Chất lượng dịch vụ được Phòng Quản lý Chất lượng dịch vụ đào tạo và tổ
chức kiểm tra 2 tháng/quý.
Đánh giá KPI về chất lượng dịch vụ của các trung tâm khách hàng cá nhân
(Nguồn CV 75/2012/TGĐ1)
KPI_CLDV = (điểm 5S + điểm 4C + điểm VOC)/3 + điểm TRỪ .
Trong đó:
Chương trình 5S (Sàng lọc – Sắp xếp – Săn sóc – Sạch sẽ - Sẵn sàng)
Mục đích của chương trình này để đánh giá mức độ duy trì cơ sở vật chất, ý thức tự
giác trong việc xây dựng môi trường làm việc sạch sẽ, thuận thiện, an toàn. Và nêu
ra những tiêu chí chưa đảm bảo.
Chương trình 4C + C (Cười – Chào – Cám ơn – Chúc + CHỐT)
khen thưởng. Đối với GDV trẻ, sau hai đến ba năm công tác tốt được tín nhiệm thì
16
sẽ được đề bạt, ưu tiên thi các chức vụ như KSV. Bên cạnh chính sách khen
thưởng, Ban giám đốc cũng rất nghiêm khắc trong việc kỷ luật các nhân viên không
chấp hành nội quy, sai sót nhiều, cố tình gian lận gây thiệt hại cho ngân hàng.
- Chính sách đãi ngộ: chế độ tiền lương hợp lý, tùy theo năng lực và thâm niên. Thực
hiện chế độ bảo hiểm theo quy định. Ngân hàng quan tâm đến đời sống vật chất và
tinh thần cho người lao động. Mỗi năm, vùng 4 (Hồ Chí Minh) tổ chức đi du lịch
kết hợp các hoạt động tập thể để tăng cường tình đoàn kết cho CBNV. Năm 2012,
toàn bộ nhân viên MSB được chăm sóc sức khỏe toàn diện với chương trình “MSB
Care”. Ngân hàng có tạp san riêng “Why not!” cũng là nơi cho các nhân viên được
chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm làm việc cũng như về cuộc sống. Đối với nhân viên
chính thức, hằng năm ngoài lương cơ bản còn được nhận lương theo tình hình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
2.2.1.5. Vị trí của bộ phận kiểm toán nội bộ.
Ban KTNB được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BKS ở Hội sở trực thuộc quản lý
của Đại hội đồng cổ đông. Tại Phòng giao dịch không có bộ phận KTNB chuyên trách,
mà Bộ phận kiểm toán khu vực sẽ quản lý công tác kiểm toán tại các chi nhánh theo
địa bàn khu vực và bộ phận kiểm toán tại chỗ thực hiện kiểm toán toàn bộ các hoạt
động tại chi nhánh được phân công theo quy chế của MSB. Do bộ phận KTNB được
đặt dưới sự quản lý của cấp lãnh đạo cao nhất nên phạm vi hoạt động của nó không bị
giới hạn, đảm bảo tính độc lập, chủ động trong việc lên kế hoạch kiểm tra, kiểm soát
tại đơn vị, các chi nhánh và điểm giao dịch, góp phần tạo dựng một môi trường kiểm
soát tốt cho ngân hàng. Ngoài ra, để bộ phận này hoạt động tốt, Ban Giám đốc MSB
ban hành đề cương chi tiết KTNB hướng dẫn quy chế kiểm toán từng nghiệp vụ khá
chặt chẽ, nhờ đó mà ban KTNB có thể phát huy tốt hiệu quả của mình.
Ban KTNB của MSB có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm toán quy trình, kiểm toán
tuân thủ, kiểm toán hoạt động qua hệ thống giám sát từ xa nhằm phòng ngừa rủi ro và
đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng. Thông qua công tác kiểm toán và giám sát từ
chuyện phi pháp.
- Khách hàng giả mạo sổ tiết kiệm, chữ ký để rút tiền.
Rủi ro từ phía ngân hàng:
- Giả tạo người gửi tiền để rửa tiền, tạo quỹ đen.
- Nhân viên gian lận để biển thủ tài sản từ các tài khoản không hoạt động trong thời
gian dài.
- GDV và khách hàng thông đồng giả mạo chứng từ để chiếm đoạt tài sản của ngân
hàng.
- Các nhân viên có trách nhiệm kiểm soát lạm dụng quyền hạn.
- Nhân viên IT gian lận, bẻ khóa, chỉnh sửa phần mềm để chiếm đoạt tài sản ngân
hàng.
- Những lúc cao điểm, GDV phải thực hiện nhiều giao dịch nhanh chóng, liên tục
có thể gây nên nhầm lẫn tính sai, chi thừa, thu thiếu…
- User và password bị tiết lộ do GDV bất cẩn hoặc cố tình cho người khác biết.
- Hoạt động kiểm soát chỉ chú trọng vào những nghiệp vụ phát sinh thường xuyên
mà không chú ý nghiệp vụ bất thường.
Sau khi nhận diện rủi ro, Ban Giám đốc sẽ xem xét khả năng xảy ra và đề ra các
biện pháp đối phó, hạn chế rủi ro. Công tác quản lý rủi ro được Ban Giám đốc nhấn
mạnh, và được phổ biến đến từng nhân viên. Cụ thể như: trên desktop của mỗi nhân
viên luôn được cài đặt 7 điều cần nhớ để hạn chế rủi ro của MSB, ra vào kho quỹ luôn
có nội quy được đặt ở vị trí bắt mắt nhất, có sổ tay quản lý rủi ro hoạt động cho mỗi
nhân viên.
18
Các cấp độ tiêu chí đánh giá rủi ro:
Tiêu chu
ẩ
n đánh giá r
ấ
p đ
ộ
2
1.
Sai ph
ạ
m do không tuân th
ủ
nghi
ệ
p v
ụ
d
ẫ
n đ
ế
n tranh ch
ấ
p ho
ặ
c
mất mát tài sản gây thiệt hại cho NH/KH trên 1 triệu đồng và đã
thu hồi.
2. Hoặc sai lệch tổng TS NH dưới 1 tỷ đồng, sai lệch số liệu thu
trên 2 chi nhánh
4. Hoặc làm sai lệch số liệu các chỉ tiêu tại chính bị NHNN khiển
trách.
5. Sai phạm, sai sót do cố tình không tuân thủ.
Nguồn: Hướng dẫn đánh giá KPIs kiểm soát tuân thủ.
2.2.3. Hoạt động kiểm soát
2.2.3.1. Phân cấp, phân quyền trong xử lý và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh.
Do mô hình giao dịch một cửa vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, vì vậy việc phân
chia trách nhiệm và quyền hạn hợp lý, đúng đắn sẽ giúp cho quy trình giao dịch một
cửa được vận hành hiệu quả.
Phân chia trách nhiệm thích hợp
Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quy trình giao dịch một cửa
được quy định rõ như đã đề cập ở mục 2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức và cách thức phân định
quyền hạn, trách nhiệm. Bên cạnh đó, MSB còn quy định rõ về trách nhiệm của các
thành viên tham gia giao dịch đối với từng quy trình nghiệp vụ.
Xử lý và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh
Đối với từng loại giao dịch, MSB xây dựng quy trình riêng cụ thể và tổ chức đào
tạo cho các nhân viên. Việc kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh tuân thủ nguyên tắc
“bốn mắt”. Tức là: GDV hạch toán rồi giao toàn bộ chứng từ cho KSV. Giao dịch vượt
hạn mức hoặc liên quan đến ngoại tệ, vàng thì GDV chuyển chứng từ cho KSV ký
duyệt để thực hiện thu chi, và đóng đấu “Đã thu”/ “Đã chi” lên “Phiếu thu/ chi”, “Bảng
kê thu/ chi”. Đảm bảo mỗi giao dịch đều có ít nhất 2 cán bộ tham gia.
19
Ví dụ quy trình nộp tiền mặt:
GIAO D
Ị
CH VIÊN
KI
Ể
M SOÁT VIÊ
N
KH đi
ề
n các thông tin
sau trên bảng kê nộp:
- Số tài khoản
- Tổng tiền nộp
QU
Ỹ
/ GDV KHÁC
-
Ki
ể
m tra l
ạ
i
thông tin
và ký vào Giấy nộp
tiền, Bảng kê
ờ
ng h
ợ
p KH n
ộ
p ti
ề
n 2.000 t
ờ
KSV/quỹ và các GDV khác có
trách nhiệm hỗ trợ kiểm đếm tiền
-
Ki
ể
m tra, phê
duyệt trên BDS.
- Ký chứng từ
Vư
ợ
t
hạn
mức
GDV
-
Ki
ể