BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH SXTM CƠ KHÍ HỒNG KÝ - Pdf 24


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TRUNG HỌC DÂN LẬP BÁCH NGHỆ

@&?`

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY TNHH SX- TM CƠ KHÍ HỒNG KÝ
Gíao viên hương dẫn:

quý báu.

Cuối cùng em kính chúc ban Giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô
dồi dào sức khoẻ, ngày càng thành công trong sư nghiệp và mãi là những
người đào tạo kiến thức, dìu dắt cho thế hệ mai sau của chúng em.Một điều
không thể quên ; xin chúc công ty ngày càng lớn mạnh cải tiến mẫu mã ,chất
lương sản phẩm , cũng như quy mô sản xuất. EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
˜ ™ Ngày tháng năm 2008 M


III. KẾ TOÁN TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT NVL Trang 14
1. Kế toán chi tiết 14
1.1 Chứng từ sử dụng 14
1.2 Sổ chi tiết 16
1.3 Phương pháp kế toán chi tiết 16
2. Kế toán tổng hợp 16
2.1 Kế toán tăng vật liệu 16
2.2 Kế toán xuất nguyên vật liệu 19

B KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ Trang 20
I Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại, Đánh Giá Công Cụ Dụng Cụ 20
1. Khái niệm 20
2. Đăc điểm của công cụ dụng cụ 20
3. Phân loại 20
4. Đánh giá công cụ dụng cụ 20
5. Phương pháp hạch toán 20

II.Kế Toán Nhập Xuất Công Cụ Dụng Cụ 20
1. Chứng từ sử dụng 21
2. Kế toán chi tiết 21
3.Kế toán tổng hợp nhập xuất công cụ dụng cụ 21

PHẦN II : THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CTY Trang 24
A- THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CTY 24
I. Đặc điểm, phân loại, đánh giá nguyên vật liệu 24
1. Đặc điểm và phân loại NVL 24
2. Đánh giá NVP 25

II. Kế Toán Nhập Xuất Nguyên Vật Liệu 27

Bình Tân, Tp.HCM.
• ĐT: (08) 7540374 – 7540375 – 75411 22
• Fax: 84-8-7505042 – 2665979
• Diện tích đất: 10.000m
2

• Diện tích nhà xưởng: 8000m
2

• Vốn điều lệ: 4 tỷ đồng.
2. Sự ra đời:
Hồng Ký trước đây là một hộ kinh doanh cá thể, có vài chủng loại máy công cụ nhỏ được
giới thiệu bán ở các chợ với sản lượng thấp. Xuất phát từ những nhu cầu tất yếu của con
người, Hồng Ký được phát triển thành cơ sở sản xuất kinh doanh có khả năng đáp ứng nhu
cầu của nhiều khách hàng tại Tp.HCM và các tỉnh. Đến năm 2001 Hồng Ký được chuyển
cấp thành Công ty TNHH SX - TM Cơ Khí Hồng Ký. Đây là bước ngoặc quan trọng đánh
dấu sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Hồng Ký.
3. Những Nét Chung:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 2
Hồng Ký là một công ty TNHH chuyên sản xuất và thương mại ống thép, máy chế biến gỗ
và máy công cụ theo giấy phép đầu tư số 4102004415/SKH&ĐT do Sở Kế hoạch và Đầu tư
cấp ngày 05/04/2003.
II.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH:
1. Quy Mô Hoạt Động:
Từ khi thành lập đến nay tuy có nhiều khó khăn, thăng trầm nhưng Công ty đã phấn đấu để
không ngừng phát triển. Công ty rất tự hào là một trong những công ty có thương hiệu được
thị trường đón nhận. Những hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã mang lại lợi ích
hài hòa cho các thành viên trong công ty, các khách hàng và nhà cung cấp nói chung. Bên
cạnh đó, Công ty đã thực hiện tốt mọi nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

quan đến quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.
Trong công tác quản lý, Công ty luôn giữ đúng phương châm hành động nhằm phấn đấu trở
thành:
Ø Một Công ty luôn cung cấp cho khách hàng của mình những SP có chất lượng tốt, ổn định
nhất
Ø Một Công ty với số lượng nhân viên ít, nhưng đảm bảo được thường xuyên được giáo
dục, đào tạo và huấn luyện để có đầy đủ phẩm chất, năng lực chuyên môn, nhằm đáp ứng tốt
những yêu cầu nhiệm vụ.
Ø Một công ty có tập thể cán bộ nhân viên và từng nhân viên có thể phát huy hết năng lực
của mình trên cơ sở nhận thức công ty là của chính mình và của chính chúng ta.
Ø Một công ty không ngừng cải tiến, không bao giờ thỏa mãn với hoàn cảnh hiện tại.
Xuất phát từ phương châm đó, Công ty đã thiết lập và cam kết thực hiện một CHÍNH
SÁCH CHẤT LƯỢNG với những nội dung chủ yếu sau:
“ CHẤT LƯỢNG ĐÁP ỨNG MỌI YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG, GIÁ CẢ
CẠNH TRANH, GIAO HÀNG ĐÚNG HẸN VÀ KHÔNG NGỪNG CẢI TIẾN, HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ”
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 4

Để thực hiện được chính sách chất lượng trên, toàn thể Ban Lãnh đạo và nhân viên của Công
ty HỒNG KÝcam kết thiết lập, áp dụng và duy trì một hệ thống Quản lý Chất lượng, đáp
ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng ISO 9001: 2000, để thỏa mãn
ngày càng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng.
Căn cứ vào thực tiễn hoạt động của Công ty, mục tiêu chất lượng của công ty là:
1. Phấn đấu giảm sự khiếu nại và phàn nàn của khách hàng.
2. Giảm tỷ lệ sản phẩm không phù hợp, từ đó có thể giảm chi phí.
3. Giao hàng đúng hẹn và cung cấp những dịch vụ kỹ thuật nhanh nhất theo yêu cầu
của khách hàng.
4. Không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
Chính sách chất lượng này được phổ biến đến tất cả các nhân viên các cấp trong công ty, để

Trách nhiệm của các bộ phận được tóm tắt như sau:
2.1 Chức danh Giám đốc Công ty
- Là người đại diện pháp nhân của công ty và là người có quyền hạn cao nhất.
- Điều hành chung toàn bộ hoạt động của Công ty.
- Là người lập kế hoạch kinh doanh và đề ra các mục tiêu cần đạt được của Công ty.
- Cụ thể hoá các mục tiêu được Nhà nước giao phó.
- Khi đi vắng uỷ quyền cho các phó giám đốc theo tính chất của công việc.
2.2 Phó Giám đốc Kỹ thuật:
- Quản lý các hoạt động về mặt kỹ thuật.
- Khi được uỷ quyền thì thay mặt GĐ để giải quyết các vấn đề có liên quan đến kỹ thuật.
-Khi đi vắng uỷ quyền cho nhân viên trong phòng tuỳ theo công việc và chức danh, nhiệm
vụ của từng người.
2.3 Phó Giám đốc Điều hành:
− Quản lý các hoạt động về mặt điều hành của Công ty.
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 6
- Khi đi vắng uỷ quyền cho nhân viên trong phòng tuỳ theo công việc và chức danh, nhiệm
vụ của từng người.
2.4 Các phòng ban
2.4.1 Phòng Kế toán- Tài vụ:
- Quản lý các họat động tài chính, tài sản của Công ty theo luật định.
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản thu, chi, các khoản công nợ, các khoản nghĩa vụ đối với
ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ
công nhân viên.
- Giám sát tình hình xuất nhập nhiên liệu, thành phẩm.
2.4.2 Phòng tổ chức hành chánh:
- Quản lý nhân sự: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện, đánh giá nhân viên.
- Quản lý lao động tiền lương, theo dõi ngày công lao động, tính lương, bảo hiểm xã hội
- Quản lý hành chính,công tác bảo vệ.

- Quản lý kho thành phẩm.
2.4.7 Phân xưởng sản xuất:
- Thực hiện chế thử sản phẩm mới cho công ty.
- Tổ chức việc phân cấp thiết bị.
- Lập kế hoạch bảo trì sữa chữa thiêt bị được phân cấp.
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 8
IV.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty:
Ghi chú:Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ đối chiếu
*Kế toán trưởng:
− Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
− Phản ánh ghi chép tình hình SXKD & phân tích kết quả tài chính.
− Tính toán và trích nộp ngân sách nhà nước.
− Tổ chức phổ biến thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán của nhà nước cho
cán bộ công ty, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng để lập kế hoạch kế toán tài
chính.
− Tổ chức lưu trữ bảo quản tài liệu kế toán.
− Thực hiện công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật.
− Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản tiền vốn của công ty.
*Kế toán thanh toán:
− Kế toán thanh toán lập phiếu thu, phiếu chi khi có các nghiệp vụ kế toán liên quan phát
sinh tại công ty.Đồng thời, căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi đó tiến hành lên sổ quỹ.
Kế
toán
kho

lượng, thành tiền ); tồn ( số lượng, thàng tiền ).
*Kế toán doanh thu:
− Kiểm soát và lập phiếu xuất thành phẩm, căn cứ vào phiếu đề nghị xuất thành phẩm, hoá
đơn đầu ra (hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng) đã được duyệt, kế toán kho kiểm tra và lập
phiếu xuất kho thành phẩm ( lập 02 liên).
2. Hệ Thống Kế Toán Tại Công Ty:
Hiện nay, công ty TNHH SX-TM Hồng Ký đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống
nhất ban hành theo quy định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính.
IV. HÌNH THỨC KẾ TOÁN:
- Công ty TNHH SX_TM Cơ Khí Hồng Ký đặt tại 38 Tây Lân khu phố 7, Phường Bình Trị
Đông A, Quận Bình Tân, TP.HCM có sự độc lập tương đối về sản xuất kinh doanh, tự bù
đắp chi phí, hạch toán lãi lỗ nên hình thức kế toán tại công ty là Hình thức hạch toán trên
máy vi tính, dựa vào phần mềm AccNet.
- Hằng ngày, kế toán căn cừ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi
Có đẻ nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẳn trên phần mềm kế
toán.Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán
tổng hợp ( Sổ Cái hoặc Nhật Kí- Sổ Cái ) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập Báo Cáo Tài Chính.
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 10

PHẦN II
–®—
CƠ SỞ LÍ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ
DỤNG CỤ

Phân loại nguyên vật liệu là đìều quan trọng và cần thiết để tổ chức quản lí và hạch toán
nguyên vật liệu một cách chính xác.
Vật liệu chính: là vật liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm, giữ vai trò chủ yếu trong
quá trình sản xuất sản phẩm kể cả bán thành phẩm mua ngoài.
Vật liệu phụ : Là vật liệu góp phần cùng vật liệu chính để làm tăng thêm giá trị sử dụng
của sản phẩm như thay đổi về màu sắc, tăng them độ kết bóng, độ dẽo, độ kết dính…
Vật liệu phụ bao bì: là vật liệu dùng để bảo quản đóng gói sản phẩm nó góp phần quan
trọng vào việc tạo ra sản phẩm và là vật liệu không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất.
Nhiên liệu: là đối tượng lao động, có vai trò cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất
kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm diển ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn, khí
Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sữa chữa máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
Phế liệu: là vật liệu được thải ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
chúng đã mất hết phần lớn tính năng sử dụng.

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 12

Chi phí trực tiếp các khoản giảm trừ SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Loại: Nguyên liệu, vật liệu chính _Kí hiệu: 1521

Kí hiệu Tên và quy
cách vật liệu

= + +
Thực tế hoá đơn phát sinh khi mua và hàng mua trả lại
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 13

Chi phí Tiền thuê ngoài
- Giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá nhập kho Giá trị vật liệu
= + +
Thực tế xuất chế biến vận chuyển gia công chế biến

- Giá trị nguyên vật liệu được cấp:

Giá nhập kho Giá trị ghi trên Chi phí
= +
Thực tế sổ của đơn vị cấp vận chuyển

- Vật liệu nhận góp vốn = Giá do hội đồng định giá, xác định
- Vật liệu được biếu tặng = Giá thực tế được xác định trên giá thị trường
2.2 Khâu xuất:
Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong bốn phương pháp sau:
Ø Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn

tồn.Công việc kế toán được tổ chức tại 2 nơi là tại kho và tại phòng kế toán.
1.1 chứng từ sử dụng::
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Hoá đơn gía trị gia tăng.
- Bảng kê nhập xuất tồn.
* Cách lập và trình tự luân chuyển chứng từ:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT): do phòng vật tư lập thành 3 liên và người phụ trách bộ
phận kí tên, sau đó người nhập mang phiếu nhập đến kho để nhập vật liệu.
Nhập kho xong, thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người nhập vật
liệu kí vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi
sổ kế toán.
- Liên 1: được chuyển về lưu tại phòng kế toán.
- Liên 3: giao cho người nhập vật liệu giữ.
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 15
Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT): do phòng kế toán lập thành 3 liên:
Trong đó: - Liên 1: lưu ở phòng vật tư.
- Liên 2: thủ kho và kế toán dung chung.
- Liên 3: lưu ở bộ phận sử dụng.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT): dùng trong trường hợp xuất vật
liệu, hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ, xuất hàng hóa bán lưu động,
xuất dùng cho các chi nhánh cửa hàng phục vụ để bán. Xuất hàng đến cửa khẩu, xuất hàng
cho cơ sở nhận ủy nhiệm thác xuất khẩu. Xuất hàng đến hội chợ triễn lãm, khi sử dụng phải
có kèm theo lệnh điều động của giám đốc.Chứng từ này được lập thành 03 liên:
Trong đó: - Liên 1: lưu
- Liên 2: dùng để vận chuyển hàng
- Liên 3: sử dụng nội bộ

1.3) Phương pháp kế toán chi tiết:
Doanh nghiệp có thể chọn một trong ba phương pháp:
ØPhương pháp song song.
ØPhương pháp đối chiếu luân chuyển.
ØPhương pháp sổ số dư.
2. Kế toán tổng hợp:
2.1) Kế Toán Tăng Vật Liệu :
2.1.1) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 152 “Nguyên liệu-Vật liệu”: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình tăng giảm của các loại Nguyên liệu-Vật liệu của công ty.
+Bên nợ tài khoản 152: phản ảnh giá thực tế NVL tăng do:
-Nhập kho
-Kiểm kê phát hiện thừa
-Đánh gía tăng
+Bên có tài khoản 152: phản ảnh giá thực tế NVLgiảm do:
-Xuất kho
-Kiểm kê vật liệu phát hiện thiếu
-Đánh giá giảm
-Giảm giá chiết khấu thương mại được hưởng khi mua
+ Số dư cuối kỳ: phản ánh giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 17
* Các tài khoản có liên quan:
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả của công ty cho người bán vật liệu, hàng hoá… theo hợp đồng
đã kí kết.
Tài khoản 138 “Phải thu khác”
Tài khoản 338 “Phải trả khác”
Tài khoản 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Tài khoản 111 “Tiền mặt”

nguyên nhân, kế toán ghi:
- Nếu nhập kho phát hiện thiếu:
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152: Nguyên vật liệu
- Nếu khi nhập kho phát hiện thừa:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
+ Trong trường hợp nếu nhập kho luôn số vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập
Có TK 331: Giá thực tế ghi trên hoá đơn
Có TK 338: Giá thực tế của nguyên vật liệu thừa

+ Nếu xuất trả lại cho người bán:
Nợ TK 338: Giá thực tế của vật liệu
Có TK 152: Nguyên vật liệu
a Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
Ø Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho đầu kỳ và vật liệu trên đường đi,
kế toán ghi:
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 151: Hàng mua đang đi đường
Ø Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu, kế toán ghi:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU & CÔNG CỤ DỤNG CỤ
SVTH: Nguyễn Chí Nghĩa Trang : 19
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 611: Mua hàng

Ø Giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ cho sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status