Hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt chi nhánh 302 Trần Khát Chân - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế Việt Nam đã không ngừng hoàn
thiện và nâng cao mọi hoạt động, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
để phát triển một nền kinh tế toàn diện, vững chắc, đưa Việt Nam tiến lên cùng các
nước trong khu vực và trên toàn Thế giới. Và lĩnh vực Ngân hàng được xác định là
lĩnh vực hết sức quan trọng và có ỹ nghĩa quyết định đến sự phát triển của kinh tế..
Nhằm hỗ trợ Việt Nam trong quá trình hiện đại hoá ngân hàng, Ngân hàng thế giới
(WB) đã tài trợ cho Việt Nam thực hiện dự án “ Hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống
thanh toán” với tổng giá trị 105 triệu USD.
Trong hệ thống các NHTM để đáp ứng sự cạnh tranh các Ngân hàng không
ngừng áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại để đổi mới và nâng cao chất lượng
dịch vụ. Và việc thay đổi mô hình giao dịch đa cửa sang mô hình giao dịch một cửa
đã diễn ra ở một số ngân hàng nhằm giảm thiểu sự phiền hà đối với khách hàng và
rút ngắn thời gian giao dịch, cũng như có điều kiện phục vụ khách hàng tốt hơn.
Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình giao dịch mới, các ngân hàng đã và đang gặp
phải những khó khăn cả về khách quan cũng như chủ quan nên chưa có điều kiện áp
dụng cho tất cả các ngân hàng trong toàn hệ thống. Trong thời gian thực tập tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Nam Việt chi nhánh 302 Trần Khát Chân, có điều kiện tìm
hiểu về mô hình giao dịch tại đây, cùng với tham khảo mô hình giao dịch tại một số
ngân hàng khác, “Hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Nam Việt chi nhánh 302 Trần Khát Chân” là đề tài mà em lựa chọn.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH GIAO DỊCH MỘT CỬA
1. Hoạt động chủ yếu của NHTM
1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại.
Hoạt động Các tổ chức trung gian tài chính là một bộ phận hợp thành hệ
thống tài chính trong nền kinh tế thị trường có chức năng dẫn vốn từ những người có
khả năng cung vốn tới những người có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện về vốn

quá trình đó đưa lại kết quả là đại bộ phận tiền giao dịch trong giao lưu kinh tế là tiền
qua ngân hàng.
1.2 Hoạt động của NHTM
1.2.1 Hoạt động huy động vốn
1.2.1.1 Tiền gửi
 Tiền gửi thanh toán
 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
 Tiền gửi khác
Ngoài các loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có một số loại
tiền gửi khác như :
 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
 Tiền gửi của kho bạc nhà nước.
 Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
1.2.1.2 Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Đây là phần vốn mà Ngân hàng thương mại có được qua việc phát hành các
giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
1.2.1.3 Vốn vay của tổ chức tín dụng khác và của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại có thể vay vốn ở ngân hàng thương mại khác hoặc vay
vốn ở ngân hàng trung ương.
1.2.1.4 Các nguồn vốn khác
 Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng lam trung gian thanh
toán trong nền kinh tế.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc các tổ chức trong và ngoài
nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá , xã hội.
1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
1.2.2.1 Nghiệp vụ cho vay:

 Mua bán hộ công trái, kim khí quý, ngoại tệ.
 Phát hành, đăng kí hộ cổ phiếu mới phát hành.
 Cho thuê két sắt.
 Cung cấp thông tin và tư vấn về kinh doanh.
 Tư vấn quản trị doanh nghiệp.
 Thanh lý tài sản của các doanh nghiệp bị phá sản.
 Thực hiện các uỷ nhiệm về chuyển tiền thừa kế tài sản.
2. Mô hình giao dịch “nhiều cửa”
2.1 Khái niệm
Là mô hình tổ chức truyền thống của các ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện
trình độ ứng dụng công nghệ tin học trong kế toán còn thấp.
2.2 Quy trình giao dịch trong mô hình giao dịch “nhiều cửa”

Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
5
Khách hàng
Khách hàng
Quỹ chính
Giao dịch viên
ghi Nợ
Giao dịch
viên ghi Có
Kiểm soát
Nhập chứng từ vào máy tính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1)- Khách hàng yêu cầu giao dịch.
(2)- Giao dịch viên chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát.
(3)- Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi kiểm soát cho giao dịch viên.
(4)- Giao dịch viên ghi nợ, chuyển chứng từ ghi có cho giao dịch viên ghi có.
(5)- Giao dịch viên ghi có trả lại chứng từ cho giao dịch viên ghi nợ.

toán, phát hành séc, thẻ ngân hàng; chuyển tiền, mua bán thu đổi ngoại tệ, séc
du lịch; và các giao dịch thanh toán khác.
 Các giao dịch khác: được áp dụng tùy theo mức độ về điều kiện thực
hiện giao dịch một cửa của tổ chức tín dụng trên nguyên tắc đảm bảo các quy
định và nội dung quy trình nghiệp vụ liên quan đến loại giao dịch đó.
3.3 Giải thích các từ ngữ
 Giao dịch viên là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng trực tiếp giao dịch với
khách hàng, chịu trách nhiệm tiếp nhận để giải quyết các nhu cầu của khách hàng
theo thẩm quyền trong việc lập, kiểm soát và phê duyệt chứng từ giao dịch.
 Kiểm soát viên: là cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng được phân
cấp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt cácgiao dịch trong phạm
vi trách nhiệm được phân công.
 Hạn mức giao dịch: là giá trị tối đa của một giao dịch mà giao dịch viên
được phép thực hiện không cần có sự phê duyệt của kiểm soát viên. Mỗi loại
giao dịch có các hạn mức khác nhau.
 Hạn mức tồn quỹ: là số dư tiền mặt tối đa mà giao dịch viên được phép
giữ tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch.
 Bộ phận quỹ: là bộ phận ngân quỹ của tổ chức tín dụng có trách nhiệm
tổ chức thu, chi tiền mặt, giấy tờ có giá; giao, nhận các tài sản khác đối với
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các giao dịch viên và với khách hàng (đối với các giao dịch tiền mặt vượt hạn
mức của giao dịch viên).
 Quầy giao dịch: là nơi giao dịch viên thực hiện việc giao dịch với
khách hàn
3.4 Chứng từ kế toán trong giao dịch một cửa
Chứng từ kế toán trong giao dịch một cửa bao gồm 2 loại: chứng từ do
khách hàng xuất trình và chứng từ do giao dịch viên lập theo mẫu quy định
của tổ chức tín dụng đối với từng quy trình nghiệp vụ trong giao dịch một cửa

chính xác. Trên bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của giao dịch viên và của kiểm
soát viên.
3.4.3. Luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán:
Hàng ngày, toàn bộ chứng từ hạch toán (bao gồm các chứng từ ghi sổ
và chứng từ gốc đính kèm) kể cả bảng kê giao dịch sau khi được các bộ phận
có liên quan kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu phải được luân chuyển tập trung
về bộ phận kế toán tổng hợp để thực hiện kiểm tra, đối chiếu lại (kiểm tra
sau), bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành. Việc luân
chuyển chứng từ do các tổ chức tín dụng hướng dẫn chi tiết theo từng nghiệp
vụ cụ thể.
3.5 Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia giao
dịch một cửa
3.5.1 Đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc)
 Quyền hạn
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phân cấp và phân quyền cho các thành viên tham gia quá trình giao
dịch một cửa. Quy định hạn mức giao dịch cho từng giao dịch viên.
- Được cấp mã khóa bảo mật để thực hiện chức năng theo thẩm quyền
của mình trong việc kiểm soát và duyệt (ký) chứng từ, hoặc ủy quyền
cho người khác thực hiện quyền kiểm soát và duyệt (ký) chứng từ trên
máy và trên giấy theo quy định.
 Trách nhiệm
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất xảy ra
khi áp dụng giao dịch một cửa tại đơn vị.
- Xây dựng quy chề giao dịch một cửa, quy trình nghiệp vụ trong giao
dịch một cửa. Hướng dẫn triển khai thực hiện giao dịch một cửa tại
đơn vị theo đúng quy định và kiểm tra việc chấp hành các quy định
trong giao dịch một cửa

mã khoá bảo mật và chữ ký điện tử.
3.5.3. Đối với giao dịch viên
 Quyền hạn:
- Giao dịch viên được cấp mã khóa bảo mật để thực hiện nhiệm vụ theo
thẩm quyền của mình trong việc lập, kiểm soát, phê duyệt (ký) chứng
từ.
- Giao dịch viên có quyền xử lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn khi có
tổn thất xảy ra đối với các giao dịch trong hạn mức giao dịch mà mình
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phụ trách. Các giao dịch vượt hạn mức phải được kiểm soát viên phê
duyệt theo quy định trước khi thực hiện.
 Trách nhiệm
- Giao dịch viên chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện giao
dịch, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tính chính xác
của nội dung các giao dịch được phân công thực hiện.
- Giao dịch viên phải tuân thủ và thực hiện đúng nhiệm vụ mà mình
được phân công, kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ phát sinh thực
tế, số dư tồn quỹ thực tế và số liệu trên hệ thống.
- Giao dịch viên phải tuyệt đối giữ bí mật các mã khóa bảo mật và chữ
ký điện tử được cấp theo quy định và chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc (Giám đốc) và trước pháp luật về những tổn thất
xảy ra do để mất hoặc tiết lộ mã khoá bảo mật và chữ ký điện tử.
- Tuân thủ đúng quy trình về giao nhận và kiểm đếm tiền với bộ phận
quỹ và khách hàng. Trường hợp thiếu hoặc vượt hạn mức tồn quỹ,
giao dịch viên phải báo cáo để thực hiện đúng quy định của tổ chức tín
dụng về hạn mức tồn quỹ. Cuối ngày phải tiến hành đối chiếu, đảm
bảo khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với số tiền ghi trên sổ kế toán, và
chuyển toàn bộ số dư tồn quỹ về bộ phận quỹ.

 Đầu ngày giao dịch, giao dịch viên được ứng tiền mặt, các giấy tờ có
giá và các tài sản khác từ bộ phận quỹ theo quy định của tổ chức tín dụng để
giao dịch với khách hàng. Trong quá trình giao dịch, nếu số dư tồn quỹ của
giao dịch viên vượt hạn mức tồn quỹ trong ngày, tổ chức tín dụng phải thực
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiện điều chuyển về bộ phận quỹ phần vượt hạn mức và tiếp ứng bổ sung nếu
số dư tồn quỹ của giao dịch viên thấp hơn hạn mức quy định. Tại bất kỳ thời
điểm nào trong ngày giao dịch, số dư tồn quỹ thực tế của giao dịch viên phải
khớp đúng với số dư tiền mặt trên sổ kế toán.
 Cuối ngày, số dư tồn quỹ của các giao dịch viên phải được chuyển hết
về bộ phận quỹ kèm theo báo cáo in ra, đảm bảo không còn tiền tồn quỹ khi
kết thúc ngày giao dịch.
3.6.3. Chế độ tạm ứng và thanh toán tạm ứng
Tất cả các khoản tiền, giấy tờ có giá và các tài sản khác do bộ phận quỹ
tạm ứng và giao cho giao dịch viên đầu ngày phải được kiểm soát, đối chiếu
và tất toán vào cuối ngày giao dịch. Việc thực hiện giao nhận, bảo quản, vận
chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá giữa giao dịch viên và bộ phận quỹ phải theo
đúng quy trình về nghiệp vụ kho quỹ. Trường hợp giao nhận tiền theo bao
nguyên niêm phong vào cuối ngày giao dịch, đầu ngày giao dịch hôm sau,
giao dịch viên không được phép nhận lại chính bao nguyên niêm phong mà
ngày hôm trước mình đã nộp.
3.6.4. Về phân cấp, phân quyền trong xử lý và kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch
một cửa
Tổ chức tín dụng thực hiện phân cấp, phân quyền và quy định rõ quyền
hạn và trách nhiệm cho các thành viên tham gia giao dịch một cửa. Việc phân
cấp, phân quyền phải đảm bảo an toàn và tuân thủ theo quy định của pháp
luật.
3.6.5. Trang bị các phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn khác như máy camera để giám sát hoạt

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các tổ chức tín dụng phải xây dựng quy chế, quy trình kỹ thuật nghiệp
vụ và nội quan trọng trong giao dịch một cửa trên cơ sở cụ thể hóa các nội
dung chủ yếu tại Quy chế này.
3.7.3. Về đội ngũ cán bộ
Có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết và nắm vững các quy định về
nghiệp vụ giao dịch và quy chế giao dịch để xử lý thành thạo các phần hành
nghiệp vụ và quy trình kỹ thuật trên máy vi tính của những giao dịch mà mình
thực hiện.
3.8. Nguyên tắc chung trong giao dịch một cửa
Các tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch một cửa dựa trên các nguyên
tắc sau:
 Tổ chức tín dụng thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động
ngân hàng nhưng phải đảm bảo an toàn tài sản và tuân thủ các nguyên tắc về
kiểm tra, kiểm soát áp dụng đối với hoạt động ngân hàng.
 Tổ chức tín dụng phải tổ chức và phân công lao động hợp lý, khoa học
nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và tuân thủ các quy định pháp luật
trong hoạt động ngân hàng.
 Tổ chức tín dụng phải xây dựng Quy trình nghiệp vụ cụ thể trong giao
dịch một cửa trên cơ sở các quy định hiện hành trong hoạt động ngân hàng,
hoạt động ngân quỹ, chế độ kế toán và đáp ứng được yêu cầu lập các loại báo
cáo theo quy định.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Tổ chức tín dụng phải xây dựng nội quy và tổ chức giám sát chặt chẽ
nội quy làm việc của các quầy giao dịch trong giao dịch một cửa; đồng thời,
tổ chức tín dụng phải thông báo công khai nội quy và các mẫu ấn chỉ sử dụng
trong giao dịch một cửa với khách hàng.
 Tổ chức tín dụng ứng dụng khoa học và kỹ thuật công nghệ trong giao

Trong cuộc cạnh tranh gay găt giữa các ngân hàng, khách hàng là người quyết
định những dịch vụ gì cần được cung cấp, khi nào và được cung cấp qua kênh nào.
Có rất nhiều kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng như:
 Kênh phân phối cung ứng dịch vụ tại chi nhánh.
 Kênh phân phối dịch vụ tự động.
 Kênh phân phối cung ứng dịch vụ qua máy tính.
 Kênh phân phối cung ứng dịch vụ qua điện thoại.
 Kênh phân phối qua Internet.
Trong đó kênh phân phối cổ điển và truyền thống nhất là kênh phân phối tại chi
nhánh. Cho đến nay, khi các ngân hàng hiện đại có khả năng cung cấp nhiều loại dịch
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
18
Khách hàng
Giao dÞch Giao dÞch Giao dÞch Giao dÞch
viªn 1 viªn 2 viªn 3 viªn 4
viªn 1
Quy chính
Kiểm soát
Dịch vụ khách
hàng
(7)
(1)
(2) (6)
3
(4)
(5)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vụ ngân hàng khác nhau nhưng kênh phân phối truyền thống này vẫn tiếp tục được
duy trì và tồn tại, đặc biệt là với các nước đang phát triển như Việt Nam. Với phương
châm, lấy khách hàng làm trung tâm, kênh phân phối tại chi nhánh đã có sự thay đổi

NAVIBANK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh của
mình thông qua năng lực tài chính, công nghệ thông tin và thực hiện tốt công tác
quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, việc tập trung đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng
triệt để công nghệ thông tin vào việc nâng cao tính tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ
tài chính của Ngân hàng cũng được chúng tôi quan tâm một cách đặc biệt. Đối với
chúng tôi, sự phát triển ổn định và bền vững của một tổ chức chỉ có thể có được nếu
tổ chức đó tạo dựng được uy tín và lòng tin đối với công chúng. Ý thức được điều
này, toàn bộ các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều được chuẩn hóa
trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận dụng Hệ thống quản
trị ngân hàng cốt lõi (core banking) Microbank. Với hệ thống này, NAVIBANK sẵn
sàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chính xác, an toàn, nhanh chóng
và hiệu quả. Chúng tôi, NAVIBANK, tự hào là điểm tựa tài chính vững chắc để hỗ
trợ quý khách hàng của mình đạt được những thành công ngày càng rực rỡ hơn trong
cuộc sống.
NAVIBANK – Điểm tựa tài chính, nâng bước thành công Là đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, NAVIBANK cam kết sự phát triển bền vững
nhằm đem lại sự an toàn tuyệt đối cho người gửi tiền và các đối tác có liên quan. Là
một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, NAVIBANK cam kết tuân thủ tuyệt
đối các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của Chính phủ và các quy định
khác có liên quan. Là nhà cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng, NAVIBANK cam
kết mang lại cho các khách hàng của mình những sản phẩm dịch vụ hòan hảo, tiện
ích và đa dạng. Là thành viên tích cực của cộng đồng, NAVIBANK cam kết sẵn
sàng tham gia các hoạt động mang tính xã hội, các chương trình từ thiện nhằm xây
dựng một cộng đồng văn minh, tiến bộ. Là một doanh nghiệp cổ phần, NAVIBANK
cam kết không ngừng nỗ lực mang kại lợi nhuận tối đa một cách chính đáng cho các
cổ đông và việc làm ổn định cho người lao động.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục tiêu chiến lược của NAVIBANK định hướng trở thành một trong những

 Cho vay đầu tư xe ôtô đối với doanh nghiệp vận tải
 Cho vay đầu tư tàu biển đối với các doanh nghiệp vận tải
 Thấu chi tài khoản tiền gửi
 Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu
2.3 Sản phẩm thanh toán
 Thanh toán trong nước
 Thanh toán nước ngoài
2.4 Sản phẩm khác
Ngoài việc cung cấp các Sản Phẩm Ngân hàng truyền thống, NAVIBANK
xứng đáng là đối tác đáng tin cậy khi sẵn sàng đáp ứng tất cả các nhu cầu đa dạng của
Quý khách bắng hàng loạt các Sản Phẩm hỗ trợ đa dạng, chất lượng cao
 Sản phẩm mua bán ngoại tệ
NAVIBANK cung cấp các dịch vụ ngoại hối nhằm đáp ứng mọi nhu cầu
mua/bán ngoại tệ hợp pháp của Quý Doanh nghiệp với thủ tục nhanh gọn, thuận tiện
và tỷ giá giao dịch hợp lý
 Sản phẩm chi hộ lương
NAVIBANK giúp Quý Doanh nghiệp giảm bớt áp lực không cần thiết của
việc thanh toán lương/thưởng cho nhân viên bằng tiền mặt. Sử dụng dịch vụ này,
Ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản của Quý Doanh nghiệp để chuyển vào tài khoản
của từng nhân viên theo danh sách chi lương của Doanh nghiệp. Nhân viên của
Doanh nghiệp sẽ rút tiền mặt tại quầy ở bất kỳ chi nhánh nào của NAVIBANK
 Sản phẩm thu chi hộ tiền mặt
Quý Doanh nghiệp có nhu cầu thu/chi tiền mặt tại một địa điểm xác định
có thể liên hệ với NAVIBANK để được cung cấp dịch vụ
3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt
Tính đến ngày 29 tháng 2 năm 2008 vốn điều lệ của Nam Việt đạt 1000
tỷ đồng, chiếm 11.37% tổng tài sản của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động của
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368

được phân công. Kiểm soát viên có thể là trưởng hoặc phó phòng nghiệp vụ hoặc
người có đủ năng lực được phân công làm nhiệm vụ này.
 Khách hàng là người có quan hệ, sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, bao
gồm các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội, kể cả các đơn vị, phòng ban/hoặc phân hệ
nghiệp vụ khác trong nội bộ Ngân hàng.
 Kế toán viên (KTV) là người được giao nhiệm vụ kiểm soát, đối chiếu sau các
giao dịch do các giao dịch viên thực hiện.
 Hệ thống điện toán là hệ thống công nghệ thông tin bao gồm chương trình
phần mềm và phần cứng, mạng phục vụ cho công tác giao dịch, quản lý nghiệp vụ
ngân hàng của Ngân hàng.
 Quỹ chính là bộ phận ngân quỹ có chức năng quản lý quỹ tiền mặt của Ngân
hàng. Quỹ chính có nhiệm vụ giao nhận tiền mặt (hoặc giấy tờ có giá, tài sản khác)
với các quỹ phụ và các giao dịch viên vào đầu ngày, cuối ngày hoặc khi có yêu cầu từ
các quỹ phụ và giao dịch viên; thực hiện các giao dịch thu chi bằng tiền mặt khác
theo quy định.
 Quỹ phụ là bộ phận ngân quỹ tại một phòng hoặc bộ phận giao dịch, có nhiệm
vụ nhận tiền mặt từ quỹ chính để giao cho các giao dịch viên, hoặc nhận tiền mặt từ
các giao dịch viên để giao lại cho quỹ chính vào cuối ngày hoặc khi có yêu cầu từ các
giao dịch viên. Quỹ phụ có thể thực hiện các giao dịch khác như một giao dịch viên
bình thường.
 Hạn mức giao dịch là giá trị tối đa của một giao dịch mà giao dịch viên được
phép thực hiện không cần có sự phê duyệt của Kiểm soát viên. Mỗi loại giao dịch có
các hạn mức khác nhau.
 Định mức tồn quỹ gồm có định mức tồn quỹ tối đa và định mức tồn quỹ tối
thiểu. Định mức tồn quỹ tối đa (thiểu) là số dư tiền mặt tối đa (thiểu) mà giao dịch
viên, quỹ phụ hoặc quỹ chính được phép giữ tại những thời điểm khác nhau trong
ngày giao dịch.
 Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nguyễn Thị Tuyến Lớp Ngân hàng 46B
24

25

Trích đoạn Với Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt Với ngân hàng Nhà nước:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status