(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần - tỉnh Hà Giang - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

XÌN THANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

XÌN THANH QUYẾT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2018


và hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Yến đã dành
nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh bản Luận
văn Thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích
lệ, sẻ chia, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình
học tập, nghiên cứu./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Xìn Thanh Quyết

năm 2018


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2

2.3.3. Các phương pháp phân tích .............................................................................28
2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích .............................................................................29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................33
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và KTXH của huyện Xín Mần .............................33
3.1.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Xín Mần ..........................33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Xín Mần ......................................................34
3.2. Thực trạng việc làm của lao động dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần ..............42
3.2.1. Các chính sách giải quyết việc làm đã và đang triển khai cho lao động
dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang....................................................42
3.2.2. Việc làm và cơ cấu việc làm của lao động dân tộc thiểu số huyện Xín Mần.........46
3.2.3. Phân tích SWOT .............................................................................................64
3.2.4. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc làm của đồng bào dân tộc thiểu
số ở huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang .........................................................................65
3.2.5. Những vấn đề đặt ra đối với giải quyết việc làm cho người lao động dân
tộc thiểu số ở huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. .........................................................69
3.3. Định hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc
thiểu số ở huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang ................................................................73
3.3.1. Định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang ............................................................................................74
3.3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc
thiểu số huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang ...................................................................77
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90
1. Kết luận .................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
PHỤ LỤC .................................................................................................................95


v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

: Kinh tế xã hội.



: Lao động.

LN

: Lâm nghiệp.



: Nghị định.

NN

: Nông nghiệp.

NTM

: Nông thôn mới.

NQ

: Nghị Quyết.

RRA

: Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn.


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Địa điểm, thành phần dân tộc thu thập qua phiếu điều tra .......................27
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Xín Mần năm 2017 ............................35
Bảng 3.2. Dân số trung bình năm phân theo giới tính và phân .................................36
Bảng 3.3. Dân số phân theo thành phần dân tộc huyện Xí Mần năm 2016 ..............37
Bảng 3.4. Tín dụng giải quyết việc làm cho lao động tại huyện Xín Mần trong
giai đoạn 2015 - 2017. .............................................................................45
Bảng 3.5. Phân bổ lao động DTTS theo các ngành năm 2017 .................................50
Bảng 3.6. Lao động DTTS phân theo giới tính năm 2017 .......................................51
Bảng 3.7. Trình độ văn hoá của người LĐ DTTS năm 2017....................................53
Bảng 3.8. Trình độ chuyên môn của người LĐ DTTS năm 2017 ............................54
Bảng 3.9. Mức độ tiếp cận các nguồn thông tin của lao động DTTS. ......................56
Bảng 3.10. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo ngành .............................57
Bảng 3.11. Biến động thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số năm 2017 ....................59
Bảng 3.12. Tình hình biến động về thu nhập của các hộ DTTS điều tra trong
năm 2017 .................................................................................................60
Bảng 3.13. Kết quả giải quyết việc làm cho lao động DTTS huyện Xín Mần
trong giai đoạn 2015 -2017. .....................................................................61
Bảng 3.14. Phân tích SWOT .....................................................................................64
Bảng 3.15. Số hộ phân theo diện tích đất nông nghiệp .............................................66
Bảng 3.16. Tổng hợp trình độ văn hóa của các lao động điều tra năm 2017 ..............67
Bảng 3.17. Tổng hợp trình độ chuyên môn của các lao động điều tra năm 2017 .......67
Bảng 3.18. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo mức thu nhập .................68


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, nó cung cấp cho xã hội những sản
phẩm tối cần thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định và phát

tộc Nùng chiếm 44%; Mông chiếm 23%; Tày chiếm 14%; La Chí chiếm 8%; Dao
chiếm 7%; Kinh chiếm 3% và các dân tộc còn lại chiếm 1%). Huyện Xín Mần có 4
xã (Pà Vầy Sủ, Chí Cà, Xín Mần, Nàn Sỉn) với tổng 32 km đường biên giới giáp với
huyện Mã Quan - Tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, kinh tế chủ yếu của người dân là
sản xuất nông lâm nghiệp, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao năm 2017 là 47,62% (theo
tiêu chuẩn nghèo đa chiều). Lực lượng lao động tại huyện dồi dào, nhưng chất
lượng nguồn lao động còn thấp, số lao động không có việc làm ổn định chiếm
khoảng trên 60%, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng ngày càng tăng (đặc biệt là các lao
động là DTTS ngày càng thiếu việc làm do trình độ văn hoá, chuyên môn rất thấp,
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hiện nay), mức thu nhập thấp đã dẫn tới việc
lao động DTTS phải tự lăn lội tìm kiếm việc làm bằng mọi cách, không ít trường
hợp bị lừa gạt hoặc phải làm những công việc nặng nhọc nhưng cho thu nhập rất
thấp, những việc làm trái pháp luật như: Trộm cắp, lừa đảo, buôn bán ma tuý, mại
dâm và đặc biệt thường xuyên vượt biên trái phép sang Trung Quốc làm thuê…tất
cả chỉ vì cuộc sống sinh tồn do thiếu việc làm, thất nghiệp, mức thu nhập thấp gây
ra. Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp giải quyết
việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần - tỉnh Hà Giang” góp
phần tìm ra những giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu
số, góp phần xóa đói giảm nghèo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn về thiếu việc làm cho
người dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần. Từ đó góp phần vào phát triển kinh tế xã
hội bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số sống ở khu vực phía Bắc Việt Nam nói
chung và huyện Xín Mần nói riêng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng việc làm của các hộ dân tộc thiểu số ở huyện Xín Mần,
tỉnh Hà Giang từ năm 2015-2017.



cũng có sự khác nhau nhất định.
Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 năm 1983, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)
đã đưa ra quan niệm về người có việc làm như sau: "Người có việc làm là những
người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán
bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo
việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận được tiền công hay hiện
vật" [2].
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, quan niệm về việc làm đã có sự thay đổi.
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của ILO và nghiên cứu điều kiện cụ thể
của Việt Nam, chúng ta đã có khái niệm thống nhất về việc làm được khẳng định
trong điều 13 chương II Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được
thừa nhận là việc làm" [7].
Từ những quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội
dung sau:
+ Là hoạt động lao động của con người.
+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập.
+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm.
Với khái niệm việc làm như trên đã xoá bỏ được quan niệm cứng nhắc trước
đây là chỉ những người "trong biên chế nhà nước" mới là người có việc làm. Việc


5
làm không chỉ trong biên chế, mà còn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội, mà
còn tại gia đình. Với khái niệm việc làm như vậy, tất cả những ai đang làm việc
trong các thành phần kinh tế, trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, doanh
nghiệp, trường học hoặc tại gia đình (kể cả nội trợ) đều được coi là có việc làm.
Những nội dung trong khái niệm việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau, và
là điều kiện cần và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt
động lao động chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm luật pháp như: trộm cắp, buôn bán

không ít hơn mức giờ chuẩn quy định cho người đủ việc làm trong tuần lễ tham
khảo hoặc là những người làm việc dưới giờ chuẩn quy định cho người đủ việc làm,
nhưng không có nhu cầu làm thêm.
Mức chuẩn: Làm việc 40 giờ trở lên trong tuần lễ tham khảo.
* Thất nghiệp: Đối lập với việc làm, thất nghiệp là một tình trạng có tính quy
luật của các nền kinh tế thị trường. Có nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp.
Theo quan niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong
lực lượng lao động muốn làm việc, nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền
công đang thịnh hành" .
1.1.1.2. Khái niệm dân số
Dân số là cơ sở để hình thành lực lượng lao động. Dân số biến động có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không
gian của dân số trong độ tuổi lao động.
Theo nghĩa rộng: Dân số là tập hợp những người cư trú thường xuyên và
sống trên một lãnh thổ nhất định (một quốc gia, một vùng lãnh thổ kinh tế, một đơn
vị hành chính).
Theo nghĩa hẹp: Dân số là một tập hợp người hạn định trong phạm vi nào
đó (về lãnh thổ và xã hội có tính chất gắn liền với sự tái sản xuất liên tục của nó).
Dân số trong độ tuổi lao động: Là những người ở trong độ tuổi lao động theo
quy định của pháp luật nước đó. ở nước ta hiện nay, theo Bộ Luật Lao động quy
định độ tuổi lao động là những người đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam) và đủ 15
tuổi đến 55 tuổi (đối với nữ).
1.1.1.3. Lao động
Giáo trình Phân tích Lao động Xã hội của Khoa Kinh tế Lao động-trường đại
học Kinh tế Quốc dân cho rằng:


7
"Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó
con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích phục



9
1.1.1.5. Khái niệm về giải quyết việc làm
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những nội dung
cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, được toàn thế giới
cam kết trong tuyên bố về chương trình hành động toàn cầu tại thủ đô Cô - pen - ha
- ghen Đan Mạch vào tháng 3/1995.
Giải quyết việc làm cho người lao động được hiểu là tổng thể các quá trình
tạo ra điều kiện và môi trường bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động có cơ
hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày càng cao.
Quan niệm này cho thấy, giải quyết việc làm chính là để khai thác triệt để
tiềm năng của người lao động, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu
quả. Vì vậy, nghiên cứu để đề ra các chính sách giải quyết việc làm phù hợp có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động ở chỗ: tạo cơ hội cho họ thực hiện
được quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có quyền cơ bản nhất là quyền được
làm việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình, góp phần vào xây dựng
quê hương đất nước.
* Người được giải quyết việc làm: là những người trong độ tuổi lao động mà
trong 12 tháng qua kể từ thời điểm điều tra đã ký được hợp đồng lao động theo Bộ
luật Lao động và những người tự tạo việc làm. Giải quyết việc làm là một trong
những vấn đề quan trọng cần phải giải quyết của mỗi quốc gia.
* Chính sách việc làm: là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ và tác
động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lực lượng lao động của toàn xã hội,
như các chính sách: Khuyến khích phát triển các lĩnh vực, những ngành nghề có khả
năng thu hút nhiều lao động; chính sách tạo việc làm cho những đối tượng đặc biệt
(người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương...); chính sách hợp tác và xuất
khẩu lao động đi nước ngoài...
Chính sách việc làm tác động đến một vấn đề nhạy cảm, vừa có ý nghĩa về mặt
kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt chính trị và xã hội. Việc hoạch định và thực hiện không

lao động.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho người lao
động, từ những năm 90 của thế kỷ XX, Nhà nước ta đã thể chế hoá nhiều nội dung về
việc làm bằng Hiến pháp, các đạo luật và nhiều văn bản pháp luật khác.
Song song đó, nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước được
ban hành và thực thi như: huy động nguồn vốn đầu tư phát triển, đẩy mạnh phát
triển kinh tế tạo nhiều việc làm; lập Quỹ Quốc gia về việc làm (năm 1992) để cho


11
vay vốn tạo việc làm vớilãisuất ưu đãitheo các dự án nhỏ; hình thành Quỹ Giải
quyết việc làm địaphương; hình thành và phát triển hệ thống các Trung tâm dịch vụ
việc làm, nay là các Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) và các cơ sở đào tạo
nghề xã hội; phát triển nhiềuhình thức, mô hình tổ chức giảiquyết việc làm phong
phú, đadạng; quan tâm đến hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia nhằm giải
quyết việc làm với thu nhập cao, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề, tác phong
công nghiệp cho người lao động ... từ đó, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành về tạo việc làm cho người lao động, qua đó, đã huy động được mọi
nguồn lực cho đầu tư phát triển và tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bước đầu
chuyển đổi cơ cấu và chất lượng lao động theo hướng tích cực. [20]
Tuy nhiên trong những năm qua việc thực hiện chính sách còn nhiều bất cập như:
Các chính sách được ban hành tương đối đầy đủ và đồng bộ, tuy nhiên, việc
triển khai tại một số địa phương gặp nhiều lúng túng, vướng mắc do cơ chế chồng
chéo, không phân rõ trách nhiệm giữa các cơ quan thực hiện. Một số địa phương,
doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các chính sách đã được ban hành, ví dụ như
quy định về việc thành lập Quỹ Giải quyết việc làm địa phương, đảm bảo tỷ lệ lao
động là người tàn tật, việc thực hiện các chế độ đối với người lao động, ...[20]
Trái với quy định, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải
gắn với kế hoạch tạo việc làm, tuy nhiên, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội khi triển khai không gắn với quy hoạch nguồn nhân lực cũng như kế

hóa các hình thức kết nối cung cầu lao động thông qua các trung tâm dịch vụviệc
làm. Đến nay, đã có 150 trung tâm giới thiệu việc làm được thành lập, bình quân
mỗi năm tư vấn cho trên 603 nghìn lượt người tìm việc làm. Nhiều địa phương đã tổ
chức sàn giao dịch việc làm có hiệu quả. Việc phát triển thị trường lao động đã tạo
điều kiện cho người dân di chuyển từ nông thôn ra thành thị để tìm kiếm các cơ hội
việc làm tốt hơn.Ước tính mỗi năm có khoảng 200 nghìn lao động nông thôn di cư
tìm việc làm ở đô thị và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.Thành tựu
nổi bật của hệ thống chính sách việc làm là tạo ngày càng nhiều việc làm cho xã
hội. Cơ hội có việc làm của người lao động tăng lên, giải tỏa sức ép về việc làm cho
người lao động trong bối cảnh lực lượng tham gia lao động ngày càng tăng.[5]
Giai đoạn 2005 - 2015, quy mô lực lượng lao động tăng mạnh, từ 39,3 triệu
người năm 2005 lên 50,5 triệu người năm 2015, tốc độ tăng bình quân 2,6%/năm,
bằng 2 lần tốc độ tăng dân số.[26]


13
Xét về giới tính, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cả nam và nữ đều có xu
hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của nam cao hơn của nữ. Điều này nói lên chính
sách việc làm cần phải chú ý đối với nữ giới. [26]
Số việc làm ở nước ta thời gian qua nhìn chung tăng tương đối cao. Trước năm
2008, số việc làm gia tăng hàng năm bình quân đạt từ 1,01-1,16 triệu việc làm/năm.
Năm 2008, khủng hoảng kinh tế đã làm cho số việc làm gia tăng chậm lại, cả nước chỉ
tăng thêm 882.000 việc làm. Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009, dù
tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2009 không cao so với các năm trước đó nhưng
nền kinh tế vẫn tạo thêm được nhiều việc làm cho người lao động. [26]
Tổng số việc làm tăng lên, việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ tăng
nhanh hơn ngành nông nghiệp. Điều này phù hợp với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Lao động đang làm việc chia theo nghề nghiệp cũng có những thay đổi
nhất định. [26]
Dịch chuyển cơ cấu việc làm không những chỉ diễn ra về số lượng mà còn về

vực thành thị và nông thôn, tỷ lệ nghèo từ mức trên 45% năm 1998 xuống còn 13%
năm 2010. [26]
Việt Nam gần như đã giải quyết được vấn đề đói trong khu vực thành thị, với tỷ
lệ nghèo lương thực thực phẩm còn dưới 1% (năm 2008). Tuy nhiên, vẫn còn khoảng
gần 10% số hộ thiếu ăn, đứt bữa trong khu vực nông thôn. [26]
Thu nhập bình quân của hộ nghèo cũng có xu hướng tăng lên. Chỉ số khoảng
cách nghèo, thể hiện mức chênh lệch của chi tiêu bình quân của số hộ nghèo so với
chuẩn nghèo chung, đạt mức rất thấp vào năm 2008 (0,5% trong khu vực thành thị
và 4,6% so với khu vực nông thôn). [26]
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động DTTS
1.2.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề
giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và người lao động dân tộc
thiểu số nói riêng. Nếu điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái thuận lợi, sẽ có
nhiều dự án, nhiều chương trình kinh tế - xã hội đầu tư và như vậy nơi đây sẽ
có điều kiện hơn trong giải quyết việc làm cho người lao động. Ngược lại,
không thể có sự thuận lợi trong giải quyết việc làm tại chỗ đối với người lao
động sống ở những nơi điều kiện tự nhiên bất lợi (sa mạc, vùng băng giá, vùng
núi cao, hải đảo...). Không những thế, ở những vùng không có điều kiện tự


15
nhiên thuận lợi thì hiệu quả của những chương trình kinh tế - xã hội, những dự
án đầu tư cũng không cao, nên cũng cản trở tới quá trình giải quyết việc làm
cho người lao động.
Như chúng ta đã thấy, ở Việt Nam phần lớn đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống ở những nơi có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, chủ yếu là ở miền
núi, chỉ một số ít dân tộc thiểu số sống ở đồng bằng. Điều này đã ảnh hưởng
không nhỏ đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số,
những chương trình giải quyết việc làm cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của vùng dân tộc thiểu số
nói riêng. Tăng trưởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là nguồn cung cấp
nguồn nhân lực vô giá. Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá nhanh, quy mô
phát triển lớn vượt khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã hội, thì tăng trưởng dân
số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế. Đa số các
dân tộc thiểu số đều có tập quán thích đông con và còn hạn chế trong nhận thức
sức khỏe sinh sản, về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Điều này sẽ tạo
nên những áp lực nhất định về mặt dân số và xã hội.
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hưởng đến quy
mô của lực lượng lao động. Nếu mức sinh cao dẫn đến gia tăng nhanh chóng số
lượng người trong độ tuổi lao động tương lai.
Ngoài ra, vấn đề di dân và các dòng di dân của đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt là di dân tự do, cũng tạo ra những khó khăn nhất định đối với các chương
trình và chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số.
1.2.4. Phong tục tập quán
Phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số tác động khá nhiều đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và việc giải quyết việc làm cho
người lao động dân tộc thiểu số ở cả hai mặt tích cực và hạn chế. Hiểu rõ
những đặc điểm văn hoá của đồng bào sẽ góp phần cải thiện hoạt động sinh kế,
làm tăng hiệu quả những chương trình, chính sách tạo việc làm cho người lao
động dân tộc thiểu số.
Trong những phong tục tập quán, đặc điểm văn hóa của đồng bào có
những đặc tính tốt cần phát huy là: Truyền thống yêu lao động, cần cù, chịu
khó, tính cộng đồng cao, ý thức đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau, ... Đó sẽ là
những cơ sở, điều kiện cho việc thực hiện các hoạt động giải quyết việc làm.


17
Ví dụ: phát huy tính cộng đồng: cách thức quản lý đất đai theo thôn làng và
cách bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ma, rừng thiêng,... là những kinh nghiệm
quý giúp quản lý tốt đất đai và bảo vệ tài nguyên môi trường. Cần phải vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status