Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn miền núi ở huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN HÙNG

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI Ở
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN HÙNG

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI Ở
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC LỢI

THÁI NGUYÊN - 2014


Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học viên

Nguyễn Xuân Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết phải nghiên cứu...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 3
6. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC LÀM
VÀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI....... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 5

tỉnh Tuyên Quang............................................................................................ 56
3.3.1. Số lượng việc làm ở nông thôn của huyện............................................ 56
3.3.2. Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn của huyện ................................ 61
3.4. Đánh giá công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn miền núi
trên địa bàn huyện Sơn Dương Tỉnh Tuyên Quang ........................................ 63
3.4.1. Các chủ trương, chính sách giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ........................................................................................................ 63
3.4.2. Các kết quả đạt được ............................................................................. 66
3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 68
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ....... 70
4.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 ....... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

4.2. Mục tiêu và phương hướng tạo việc làm cho người lao động giai
đoạn 2011 - 2020............................................................................................. 71
4.2.1. Mục tiêu tạo việc làm giai đoạn 2011-2010.......................................... 71
4.2.2. Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương ....................................................................... 72
4.2.3. Giải quyết việc làm phải gắn với phát triển bền vững .......................... 73
4.2.4. Giải quyết việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao chất
lượng lao động................................................................................................. 74
4.3. Phương hướng .......................................................................................... 76
4.3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện ..................................... 76
4.3.2. Phương hướng giải quyết việc làm của huyện ...................................... 77

Hiện đại hóa

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VAT

:


/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết phải nghiên cứu
Lao động, việc làm luôn là một trong những vấn đề bức xúc có tính
toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia
nói riêng. Đối với Việt Nam, trong khi nền kinh tế đang phát triển, đời sống
nhân dân không ngừng được cải thiện, an ninh, chính trị tương đối ổn định thì
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm lại diễn ra trong phạm vi rộng và có xu
hướng ngày càng gia tăng.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Chú trọng
đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân và lao động nông thôn, nhất là các
vùng nhà nước thu hồi đất để xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các cơ
sở phi nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn,
giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm
công nghiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm…”
Ngày 05/08/2008 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam đã ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn, đã đề cập nhiều vấn đề bức thiết liên quan đến nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, trong đó có vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn. Chính
phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, trong đó đã xác định
một chương trình quốc gia về “Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn bổ sung
vào chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo” với mục tiêu
nâng cao khả năng tiếp cận việc làm của lao động nông thôn. Vì vậy, tạo việc
làm cho lao động nông thôn đang trở thành vấn đề bức thiết trong chính sách
đối với nông dân hiện nay cũng như những năm tới.
Trong những năm qua huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang đã có

- Đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho người lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; làm rõ
những kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và một số giải pháp chủ yếu
nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3

3. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề việc làm và tạo việc làm cho
người lao động nông thôn ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
* Về người lao động
- Lực lượng lao động trong huyện phân theo độ tuổi, giới tính, ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Người lao động trong các hình thức tổ chức sản xuất (hộ nông dân,
trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp).
* Về việc làm
- Số lượng, chất lượng việc làm phân theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động trên địa bàn huyện.
- Các chủ thể tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trên địa
bàn huyện...
- Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và các hình thức hiệp hội, tổ chức
kinh tế khác trong huyện.
4. Giới hạn của đề tài
* Về không gian: Luận văn nghiên cứu vấn đề việc làm và tạo việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.


/>

5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC LÀM VÀ TẠO
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Theo từ điển bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà
ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là
những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy
định là khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nước ta được hiểu là nơi
sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là
vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ
tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Thông tư số 54
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn
là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
1.1.1.2. Khái niệm về lao động
Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con
người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa
này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động.
Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị
trường, gọi là thị trường lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà
người sản xuất trả cho người lao động. Mức tiền công chính là mức giá của

thu nhập cho gia đình và bản thân.
* Đặc điểm của lao động nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc
điểm của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc
điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt
sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

- Lao động nông thôn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thù
không thể xáo bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

trên là do: đối tượng của sản xuấ nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là
những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh
tế đan xen nhau.
Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện
tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác
nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ được
trong quá trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ
của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu

triển đất nước.
- Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động nó liên quan đến lượng calo
tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trướng sống, môi trường làm việc,
vv.... Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu
thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khỏe của
nguồn lao động cả nước nói chung và của nông thôn nói riêng là chưa tốt.
1.1.1.4. Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
* Khái niệm về việc làm
Việc làm đối với mỗi người lao động, là được làm việc gắn với từng
công việc cụ thể, không chỉ để tồn tại mà còn là sự hoàn thiện bản thân. Đối
với xã hội, việc làm tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ cho tăng trưởng
kinh tế và phát triển xã hội. Việc làm là mối quan tâm số một của người lao
động, và giải quyết việc làm là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia.
Cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động phụ thuộc rất lớn vào việc
làm của họ. Sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng gắn liền với tính
hiệu quả của chính sách giải quyết việc làm của quốc gia ấy.
- Theo từ điển tiếng Việt, “Việc làm là công việc được giao và trả công
sau khi hoàn thành”. Khái niệm này tương đối rộng, việc làm có thể do người
lao động tự tạo ra để có thu nhập mà không cần phải ai giao.
- Theo Bộ Luật lao động của Nước CHXHCN Việt Nam, khái niệm
việc làm được xác định là: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập
không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
- Trong luận văn này, khái niệm “Việc làm” được hiểu bao gồm:
+ Việc làm được trả công khu vực công và khu vực tư nhân (người
đang làm việc và người học việc hiện đang làm việc được trả công bằng tiền
mặt hoặc hiện vật);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11

+ Người lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang
tìm việc làm có lương mà trước đó chưa hề có việc làm, hoặc vị trí hành nghề
cuối cùng trước đó không phải là người làm công ăn lương (ví dụ người sử
dụng lao động chẳng hạn) hoặc đã thôi việc.
+ Người không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự chuẩn bị
cuối cùng để làm một công việc mới vào một ngày nhất định sau một thời kỳ
đã được xác định.
+ Người phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có
lương. Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi,
thời gian
mất việc) nhưng đều thống nhất người thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trưng:
- Có khả năng lao động.
- Đang không có việc làm
- Đang đi tìm việc làm.
Ở Việt nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kì chuyển
đổi nền kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường . Vì vậy,
tuy chưa có văn bản pháp qui về thất nghiệp cũng như các vấn đê có liên quan
đến thất nghiệp, nhưng có nhiều công trình nghiên cứu nhất định.
Những nghiên cứu bước đầu khẳng định thất nghiệp là những người không có
việc làm, đang đi tìm việc và sẵn sàng làm việc.
Định nghĩa thất nghiệp ở Việt nam: “ Thất nghiệp là những người trong
độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có
việc làm, đang đi tìm việc làm”.
* Phân loại thất nghiệp

thị trường năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả
tiền công lao động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành
nghề, cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người. Cho nên,
người lao động có sự so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp
(không phù hợp) thì nghỉ. Vì thế xảy ra hiện tượng:
Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền công
nào đó người lao động khống muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó (di
chuyển, sinh con…). Thất nghiệp loại này thường là tạm thời.
Thất nghiệp không tự nguyện là: Thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suy
thoái, cung lớn hơn cầu về lao động…
Thất nghiệp trá hình (còn gọi là hiện tượng khiếm dụng lao động) là
hiện tượng xuất hiện khi người lao động được sử dụng dưới mức khả năng mà
bình thường người lao động sẵn sàng làm việc. Hiện tượng này xảy ra khi
năng suất lao động của một ngành nào đó thấp, thất nghiệp loại này thường
gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động.
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn. Có
những người (bỏ việc, mất việc…) sau một thời gian nào đó sẽ được trở lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14

làm việc. Nhưng cũng có một số người không có khả năng đó và họ phải ra
khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù hợp với yêu cầu
của thị trường lao động hoặc do mất khả năng hứng thú làm việc (hay còn có
thể có những nguyên nhân khác).
Như vậy, con số thất nghiệp là con số mang tính thời điểm. Nó luôn
biến động theo thời gian. Thất nghiệp xuất phát từ nhu cầu cần việc làm, có

nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu hiệu chứng tỏ sự
xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi,
mọi ngành nghề.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được
gọi theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các
lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao
động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết
quả lao động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều nhiều quốc gia
(Chính phủ hoặc công đoàn) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự
không linh hoạt của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao
động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ
phận riêng biệt của thị trường lao động (có thể diễn ra ngay cả khi thị trường
lao động đang cân bằng). Thất nghiệp do thiếu cầu xảy ra khi nền kinh tế đi
xuống, toàn bộ thị trường lao động bị mất cân bằng. Còn thất nghiệp theo lý
thuyết cổ điển do các yếu tố xã hội, chính trị tác động. Sự phân biệt đó là then
chốt để nắm bắt tình hình chung của thị trường lao động.
1.1.1.5. Khái niệm về thiếu việc làm và tạo việc làm mới
* Khái niệm về thiếu việc làm
Thiếu việc làm gồm những người trong tuần lễ có tổng số giờ làm việc
dưới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc ít hơn giờ quy định đối với các công việc
theo quy định hiện hành của Nhà nước. Họ có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn
sàng làm việc nhưng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu làm việc và
sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm.
+ Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

=

Số giờ làm việc thực tế
Số giờ làm việc theo quy định

×

100%

* Khái niệm tạo việc làm
Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và
nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Vốn đầu tư, sức lao động, nhu cầu
thị trường về sản phẩm.
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó
để người lao động tạo ra các của cải vật chất (số lượng, chất lượng), sức lao
động (tái sản xuất sức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác.
Ta nhận thấy rằng: Khối lượng của việc làm được tạo ra tỉ lệ thuận với
các yếu tố trên. Chẳng hạn như vốn đầu tư để mua sắm thiết bị máy móc, nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status