ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN HÙNG
NGUYỄN XUÂN HÙNG
GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI Ở
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI Ở
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC LỢI
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành đến cô giáo - TS.
Trần Đức Lợi ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi trong suốt thời
gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và
nhận xét cho bản luận văn của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy
cô giáo đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc,
Nguyễn Xuân Hùng
tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt đƣợc nhiều
thành công hơn nữa trên con đƣờng học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyễn Xuân Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
iv
MỤC LỤC
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 46
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 46
3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 3
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ................................................................. 49
4. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 3
3.2. Thực trạng lao động nông thôn của huyện ............................................... 51
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 3
3.2.1. Số lƣợng và cơ cấu lao động ................................................................. 51
6. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
3.2.2. Chất lƣợng lao động .............................................................................. 53
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
3.3. Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn của huyện Sơn Dƣơng
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC LÀM
tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................ 56
3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 68
1.2.2. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam .......... 34
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢI
1.2.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số địa phƣơng .................... 39
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN MIỀN NÚI
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 43
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ....... 70
2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu ...................................................... 43
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 ....... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
vi
4.2. Mục tiêu và phƣơng hƣớng tạo việc làm cho ngƣời lao động giai
HĐH
:
Hiện đại hóa
4.2.4. Giải quyết việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao chất
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
lƣợng lao động................................................................................................. 74
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
4.3. Phƣơng hƣớng .......................................................................................... 76
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
/>
vii
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
Bảng 3.1: Bảng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Sơn Dƣơng 20102012 ................................................................................................. 51
Bảng 3.2: Bảng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2012 phân theo
địa phƣơng ...................................................................................... 52
Bảng 3.3: Bảng số học sinh phổ thông huyện Sơn Dƣơng từ năm học
2010-2011 đến năm học 2012-2013 ............................................... 53
Bảng 3.4: Bảng tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông huyện
Sơn Dƣơng năm học 2010-2011 đến năm học 2012 -2013 ............ 54
Bảng 3.5: Bảng số trƣờng, số giáo viên, số học sinh trung cấp chuyên
nghiệp tỉnh Tuyên Quang 2010-2012 ............................................. 55
Bảng 3.6: Bảng số trƣờng, số giáo viên cao đẳng tỉnh Tuyên Quang
2010-2012 ....................................................................................... 55
Bảng 3.7: Bảng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo trong các
ngành kinh tế của huyện Sơn Dƣơng 2010-2012 ........................... 56
Bảng 3.8: Bảng phân bổ lao động nông thôn theo ngành ............................... 57
Bảng 3.9: Bảng phân bổ lao động nông thôn theo giới tính ........................... 58
Bảng 3.10: Tình hình lao động tại xã Tân Trào qua 3 năm 2010-2012 .......... 60
Bảng 3.11: Tình trạng thiếu việc làm ở một số xã của huyện Sơn Dƣơng ..... 62
1. Tính cấp thiết phải nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
3
động thong qua các kênh: cho ngƣời lao động vay vốn để học nghề; Trung
tâm dạy nghề hƣớng việc làm cho thanh niên; chuyển đổi nghề cho nông dân
bị nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp; khuyến khích, thúc đẩy các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, các trang trại, các hộ kinh doanh nhận thêm nhiều lao
động vào làm việc… Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc chƣa cao. Trong thực tế số
lao động thiếu việc làm và không thể có việc làm ổn định còn khá đông. Hơn
nữa, hàng năm số ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động lại tăng lên. Do vậy, vấn
đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn đang đặt ra nhƣ một
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề việc làm và tạo việc làm cho
ngƣời lao động nông thôn ở huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
* Về người lao động
- Lực lƣợng lao động trong huyện phân theo độ tuổi, giới tính, ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Ngƣời lao động trong các hình thức tổ chức sản xuất (hộ nông dân,
trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp).
nhiệm vụ cấp bách không chỉ đối với huyện Sơn Dƣơng tỉnh Tuyên Quang,
* Về việc làm
huyện Sơn Dƣơng từ năm 2010 đến nay; đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động, việc
làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho ngƣời lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang; làm rõ
những kết quả đạt đƣợc, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất quan điểm, phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu
nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
động trên địa bàn huyện.
cho giai đoạn 2012-2020.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang xây dựng quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực, thực hiện hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội,
xoá đói giảm nghèo và đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá đƣợc thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
định là khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nƣớc ta đƣợc hiểu là nơi
sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là
vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ
tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã đƣợc nêu rõ tại Thông tƣ số 54
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn
là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
1.1.1.2. Khái niệm về lao động
Trong kinh tế học, lao động đƣợc hiểu là một yếu tố sản xuất do con
ngƣời tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Ngƣời có nhu cầu về hàng hóa
này là ngƣời sản xuất. Còn ngƣời cung cấp hàng hóa này là ngƣời lao động.
Cũng nhƣ mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động đƣợc trao đổi trên thị
trƣờng, gọi là thị trƣờng lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà
ngƣời sản xuất trả cho ngƣời lao động. Mức tiền công chính là mức giá của
lao động. Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động,
nhƣng suy cho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con ngƣời, phân biệt
con ngƣời với con vật và xã hội loài ngƣời và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
7
của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu
Nhƣng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là
vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một
điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế đến một
cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.
mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra
- Nguồn lao động nông thôn tăng về số lƣợng: Dân số đƣợc coi là yếu
tố cơ bản quyết định số lƣợng lao động: qui mô và cơ cấu của dân số có ý
bản thân loài ngƣời”.
Qua những lý luận trên có thể nói lao động là quá trình hoạt động của
con ngƣời, bằng cách sử dụng sức lực của cơ bắp,và trí óc vào quá trình sản
xuất, tác động vào tƣ liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm có ích phục lại cho con
ngƣời. Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ
cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm lao động nông thôn
* Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt
động trong hệ thống kinh tế nông thôn, đƣợc bố trí việc làm trong lĩnh vực
nông nghiệp và ngành nghề tại nông thôn để tạo ra sản phẩm cho xã hội và
thu nhập cho gia đình và bản thân.
nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động.Tính đến ngày
01/07/2010, dân số nông thôn có trên 60 (triệu ngƣời), chiếm 70% dân số cả
nƣớc. Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ
vậy nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chƣa phát huy hết tiềm năng do
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
9
trình độ chuyên môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một
+ Việc làm tự tạo (ngƣời lao động trong xã hội tự tao việc làm cho mình);
nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nƣớc cần phải
+ Việc làm trong gia đình không đƣợc trả công;
có chính sách đào tạo bồi dƣỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát
+ Việc làm tạo sản phẩm cho tiêu dùng của bản thân.
triển đất nƣớc.
Tóm lại, có thể hiểu: Việc làm là hoạt động lao động cụ thể có ích trong
đang làm việc và ngƣời học việc hiện đang làm việc đƣợc trả công bằng tiền
nghiệp là ngƣời lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực
hiện công việc ngắn hạn”.
- Ở Pháp ngƣời ta cho rằng, thất nghiệp là không có việc làm, có điều
kiện làm việc, đang đi tìm việc làm.
- Thái Lan, định nghĩa về thất nghiệp khẳng định: “Thất nghiệp là
không có việc làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc”.
- Trung Quốc định nghĩa về thất nghiệp nhƣ sau: “Thất nghiệp là ngƣời
trong tuổi lao động (dân thành thị) có khả năng lao động, chƣa có việc làm,
đang đi tìm việc làm, đăng kí tại cơ quan giải quyết việc làm”.
- Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Thất nghiệp là tình trạng tồn
tại một số ngƣời trong lực lƣợng lao động muốn làm việc nhƣng không thể
tìm đƣợc việc làm ở mức lƣơng thịnh hành”.
- Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám năm 1954 tại
Giơnevơ đƣa ra định nghĩa: “Thất nghiệp là ngƣời đã qua một độ tuổi xác
định mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những loại sau đây:
+ Ngƣời lao động có thể đi làm nhƣng hết hạn hợp đồng hoặc bị tạm
ngừng hợp đồng, đang không có việc làm và đang tìm việc làm.
mặt hoặc hiện vật);
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
những ngành nghề nhất định, không bị pháp luật ngăn cấm, nhằm tạo ra thu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
+ Ngƣời phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lƣơng.
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian
mất việc) nhƣng đều thống nhất ngƣời thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trƣng:
b. Phân loại theo lý do thất nghiệp.
Trong khái niệm thất nghiệp, cần phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và
thất nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những ngƣời lao động tự nguyện
- Có khả năng lao động.
xin thôi việc và những ngƣời lao động buộc phải thôi việc. Trong nền kinh tế
- Đang không có việc làm
thị trƣờng năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty đƣợc trả
- Đang đi tìm việc làm.
tiền công lao động khác nhau (mức lƣơng không thống nhất trong các ngành
Ở Việt nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kì chuyển
nghề, cấp bậc). Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi ngƣời. Cho nên,
đổi nền kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trƣờng . Vì vậy,
ngƣời lao động có sự so sánh, chỗ nào lƣơng cao thì làm, chỗ nào lƣơng thấp
tuy chƣa có văn bản pháp qui về thất nghiệp cũng nhƣ các vấn đê có liên quan
hiện tƣợng xuất hiện khi ngƣời lao động đƣợc sử dụng dƣới mức khả năng mà
hiểu rõ về nó. Căn cứ vào từng chỉ tiêu đánh giá, ta có thể chia thất nghiệp
bình thƣờng ngƣời lao động sẵn sàng làm việc. Hiện tƣợng này xảy ra khi
thành các loại sau:
năng suất lao động của một ngành nào đó thấp, thất nghiệp loại này thƣờng
a. Phân theo đặc trƣng của ngƣời thất nghiệp
gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động.
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhƣng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ
Kết cục của những ngƣời thất nghiệp không phải là vĩnh viễn. Có
phận dân cƣ nào, ngành nghề nào… Cần biết đƣợc điều đó để hiểu đƣợc đặc
những ngƣời (bỏ việc, mất việc…) sau một thời gian nào đó sẽ đƣợc trở lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
12
lực lƣợng thị trƣờng và cao hơn mức lƣơng cân bằng thực tế của thị trƣờng lao
Tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực
động. Vì tiền lƣơng không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết
trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hƣớng giải quyết. Có thể chia thành 4 loại:
quả lao động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều nhiều quốc gia
Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển
(Chính phủ hoặc công đoàn) có quy định cứng nhắc về mức lƣơng tối thiểu, sự
không ngừng của ngƣời lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa
không linh hoạt của tiền lƣơng (ngƣợc với sự năng động của thị trƣờng lao
các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong một nền kinh tế có đủ
động), dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó nhƣ một số ngƣời tìm việc làm
Tóm lại, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ
sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi khác; phụ nữ có
phận riêng biệt của thị trƣờng lao động (có thể diễn ra ngay cả khi thị trƣờng
dƣới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc ít hơn giờ quy định đối với các công việc
nghiệp trở nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lƣơng
theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc. Họ có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn
rất linh hoạt thì sự mất cân đối trong thị trƣờng lao động sẽ mất đi khi tiền
sàng làm việc nhƣng không có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu làm việc và
lƣơng trong những khu vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu
sẵn sàng làm việc nhƣng không tìm đƣợc việc làm.
vực có mức cầu lao động cao tăng lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
+ Tổng số giờ làm việc/tuần < 40 giờ
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
15
+ Có nhu cầu làm việc thêm giờ
kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thƣờng
rộng sản xuất là cầu về lao động tăng lên. Ngƣợc lại khi cầu về sản pohẩm
có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
hàng hoá giảm sẽ làm ngừng trệ sản xuất làm cho lao động không có việc làm
Thƣớc đo của thiếu việc làm vô hình là:
K
=
và dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Thu nhập thực tế
Mức lƣơng tối thiểu hiện hành
×
100%
Ngoài ra còn một số các yếu tố khác cũng ảnh hƣởng đến việc làm ở
tầng vĩ mô: Gồm các chính sách kinh tế của nhà nƣớc vì khi các chính sách
- Thiếu việc làm hữu hình
kinh tế phù hợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát
Là hiện tƣợng ngƣời lao động làm việc với thời gian ít hơn quỹ thời
đến tình trạng thiếu hụt lao động tham gia vào các ngành kinh tế.Vì vậy tỉ lệ
Tạo việc làm cho ngƣời lao động là một công việc hết sức khó khăn và
tăng dân số và nguồn nhân lực có ảnh hƣởng đến vấn đề lao động và tạo việc
nó chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố nhƣ: Vốn đầu tƣ, sức lao động, nhu cầu
làm cho ngƣời lao động.
Tạo việc làm đƣợc phân loại thành:
thị trƣờng về sản phẩm.
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó
- Tạo việc làm ổn định: Công việc đƣợc tạo ra cho ngƣời lao động mà
để ngƣời lao động tạo ra các của cải vật chất (số lƣợng, chất lƣợng), sức lao
tại chỗ làm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức
động (tái sản xuất sức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác.
thu nhập tối thiểu hiện hành và ổn định theo thời gian từ 3 năm trở lên: Việc
Ta nhận thấy rằng: Khối lƣợng của việc làm đƣợc tạo ra tỉ lệ thuận với
các yếu tố trên. Chẳng hạn nhƣ vốn đầu tƣ để mua sắm thiết bị máy móc, nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
làm ổn định luôn tạo cho ngƣời lao động một tâm lý yên tâm trong công việc
quyết việc làm, tạo việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế-xã
Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết
hội từ vi mô đến vĩ mô tác động đến ngƣời lao động để có thể có việc làm.
hợp giữa tƣ liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động. Tạo việc làm và
1.1.2. Đặc điểm việc làm ở nông thôn
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan
Việc làm của lao động ở nông thôn là những hoạt động trong tất cả các
trọng,nó mang mục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng ngƣời lao động
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ
và toàn xã hội.
phận lực lƣợng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà pháp
Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các
luật không ngăn cấm.
nguồn lực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội. Về mặt xã
Ngƣời lao động ở nông thôn thƣờng làm việc trong những ngành nông,
việc làm hữu hình. Vì vậy, đa dạng hoá các ngành nghề, mở nhiều loại việc
sống của ngƣời lao động. Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập. Ngƣời lao
làm, phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn là phƣơng hƣớng chủ yếu giải
động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do nhu
quyết việc làm cho ngƣời lao động ở nông thôn.
cầu đòi hỏi của xã hội. Hiện nay nhiều ngƣời lao động đƣợc trả công rất rẻ
Ở nông thôn, dân cƣ chủ yếu sản xuất nông nghiệp và những ngành gắn
mạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả
với nông nghiệp, nông thôn. Các loại việc làm ở nông thôn rất đa dạng với
làm việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố thị xã. Một mặt thất nghiệp
hàng trăm ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên có thể phân thành các loại việc
nhiều ở thành thị nhƣng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu ngƣời có trình độ
làm thuần nông và việc làm phi nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Tất cả những biến đổi đó đã tạo ra nhiều loại hình việc làm đa dạng cho ngƣời
Thế mạnh của lĩnh vực này là ngƣời lao động đƣợc kế thừa kinh
nghiệm sản xuất của cha ông để lại. Ngƣời lao động ở nông thôn lớn lên đã
theo cha mẹ ra đồng làm việc nên họ thƣờng quan niệm rằng không cần phải
lao động ở nông thôn.
Việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn có vai trò tích cực trong phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn:
qua trƣờng lớp đào tạo. Kiến thức nhà nông đƣợc tích luỹ dần trong quá trình
- Phát triển ngành nghề ngoài việc đem lại việc làm ổn định, thƣờng
ngƣời lao động tham gia sản xuất từ nhỏ với tƣ cách là lao động phụ của gia
xuyên cho ngƣời lao động trong lĩnh vực đó, còn có khả năng thu hút thêm
đình. Bên cạnh đó, loại công việc này còn nhiều hạn chế, đó là:
lao động nhàn rỗi ở nông thôn. Ngoài ra sự phát triển của nó lại nảy sinh
+ Sản xuất chịu ảnh hƣởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên nên
năng suất và hiệu quả công việc không cao.
những ngành nghề mới, những hoạt động dịch vụ liên quan tạo thêm nhiều
việc làm mới cho ngƣời lao động.
+ Sản xuất năm này theo năm khác, lặp đi lặp lại nên ngƣời lao động
chỉ làm việc theo kinh nghiệm, ít có cải tiến, sáng tạo…làm cho tiến trình
- Việc làm phi nông nghiệp là lĩnh vực rộng lớn, gồm tất các ngành,
Tóm lại, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển ngành nghề ở
nghề ngoài nông nghiệp ở nông thôn. Hiện nay đã có nhiều loại hình công
nông thôn, nhƣng so với việc làm thuần nông thì sự phát triển gia tăng của
việc ngoài nông nghiệp ra đời và phát triển mạnh. Bên cạnh sự phát triển của
việc làm phi nông nghiệp hiện nay đang chiếm ƣu thế và đang trong xu thế
các ngành nghề truyền thống nhiều ngành nghề chế biến nông, lâm, thuỷ sản
phát triển. Bởi vì so với lĩnh vực thuần nông, lĩnh vực phi nông nghiệp ít gặp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
20
21
những giới hạn của giới tự nhiên, ngƣợc lại nó còn đƣợc thúc đẩy mạnh mẽ
mặt hàng đặc sản quý hiếm trên thị trƣờng quốc tế. Đây cũng là những lợi thế
Cùng với vị trí địa lý, nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản, sông ngòi,
Trong những nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng nguồn công việc, tạo
bờ biển, rừng núi... cũng ảnh hƣởng rất lớn đến tạo việc làm. Vai trò của đất
việc làm cho ngƣời lao động, trƣớc hết phải nói đến nhân tố có tính chất tự
đai đối với lao động, việc làm là cực kỳ quan trọng. Đặc biệt trong sản xuất
nhiên, vốn có sẵn ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng, đó là nhân tố tài nguyên
nông nghiệp, đất canh tác là tƣ liệu lao động đồng thời là đối tƣợng lao động
thiên nhiên.
của ngƣời nông dân. Tỷ lệ đất canh tác ở Việt Nam chỉ chiếm 21% đất tự
Tài nguyên thiên nhiên vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao
động. Vì thế nó là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là
cơ sở quan trọng đầu tiên để tạo việc làm cho ngƣời lao động.
nhiên nên bình quân diện tích canh tác trên một lao động nông nghiệp rất thấp
đã ảnh hƣởng đến việc làm và năng suất của lao động nông nghiệp.
Thứ hai: Sự biến đổi dân số
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các nguồn khoáng sản, đất đai,
Dân số và kinh tế xã hội là những yếu tố vận động theo các quy luật
Dân số tăng nhanh là áp lực đối với vấn đề tạo việc làm cho LLLĐ.
trí địa lý thuận lợi về thời tiết khí hậu nhƣ nƣớc ta: cây cối xanh tƣơi, hoa quả
Quan sát cho thấy, ở tất cả các nƣớc trên thế giới, tỷ lệ tham gia LLLĐ của
bốn mùa, các loại cây con, thủy hải sản đa dạng phong phú, đất đai màu mỡ,
nhóm tuổi 15 - 60 là cao nhất trong LLLĐ so với các nhóm tuổi khác. Nếu tỷ
chúng ta có thể phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xuất khẩu các
lệ dân số trong độ tuổi 15 - 60 tăng thì LLLĐ sẽ tăng ngay cả khi sự tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
22
23
LLLĐ theo nhóm tuổi không tăng. Trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
Sự tăng năng xuất lao động thể hiện ra ở việc giảm bớt khối lƣợng lao
ngày càng phải mở rộng để khai thác tốt LLLĐ này.
cũng đủ để vận dụng một khối lƣợng máy móc và nguyên liệu lớn hơn, gây ra
Theo chiến lƣợc dân số và kế hoạch hoá gia đình, đến năm 2020 Việt
sự giảm sút tuyệt đối lƣợng cầu về lao động. Đồng thời công nghệ hiện đại
Nam sẽ có một LLLĐ khoảng 56 triệu ngƣời, vì vậy nhu cầu việc làm ngày
đòi hỏi ngƣời vận hành, quản lý công nghệ phải có trình độ tƣơng ứng với
càng lớn. Về mặt kinh tế xã hội, đây là một điều vừa có lợi vừa bất lợi. LLLĐ
dồi dào là một lợi thế trong phát triển kinh tế xã hội, nếu biết khai thác và sử
dụng có hiệu quả, nhƣng nếu không tạo đƣợc việc làm thì sẽ gây nên những
hậu quả khó lƣờng.
Thứ ba: Trình độ tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang làm thay đổi
tính chất và nội dung nghề nghiệp của ngƣời lao động. Cách mạng công nghệ
đã dẫn đến việc sử dụng công cụ, phƣơng tiện hiện đại, phức tạp nên lao động
trí óc dần dần đã thay thế lao động chân tay. Nếu trình độ học vấn, mặt bằng
trình độ công nghệ sử dụng làm cho lao động có kỹ năng thấp bị xa thải để
tuyển chọn lao động có kỹ năng, trình độ tiên tiến.
Ở nƣớc ta hiện nay, trình độ công nghệ sử dụng trong các ngành kinh tế
lạc hậu so với trình độ trung bình tiên tiến trên thế giới từ 2 đến 3 thế hệ kỹ
thuật (không kể một số lĩnh vực mới nhƣ: dầu khí, viễn thông). Một số ngành
công nghiệp then chốt nhƣ cơ khí, chế tạo động cơ...có trình độ công nghệ lạc
hậu 30-50 năm so với các nƣớc phát triển trung bình. Vì vậy, công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế nhằm rút
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
24
25
làm trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp đang là bài toán đặt ra trong quá trình
nhọn, phát triển theo trình độ khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới. Tạo
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
việc làm tập trung vào những khâu cần thiết và có thể thực hiện có hiệu quả
Thứ tư: Cơ cấu kinh tế:
các công nghệ tiên tiến, đồng thời cải tiến công nghệ truyền thống nhằm tạo
Quan điểm phát triển kinh tế hàng hóa cùng với việc thực hiện phân
đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng ở những thập kỷ sau.
công lao động và hợp tác quốc tế tất yếu đặt ra yêu cầu khách quan phải xây
dựng một cơ cấu kinh tế mới.
Thứ năm: Thị trường lao động
Thị trƣờng lao động là toàn bộ các quan hệ lao động đƣợc xác lập trong
Cầu về lao động là khả năng thuê lao động trên thị trƣờng lao động.
lao động cũ với cơ cấu nền kinh tế đang trong quá trình chuyển dịch: chúng ta
Trên thị trƣờng lao động, mức cung - cầu lao động ảnh hƣởng trực tiếp tới
vừa thiếu lao động kỹ thuật, lao động chất xám, lại thừa khá nhiều lao động
mức tiền lƣơng và ngƣợc lại, sự thay đổi mức tiền lƣơng cũng làm thay đổi cung
phổ thông, làm cho năng suất xã hội còn thấp. Từ đó dẫn đến các dòng "di
- cầu lao động, điều chỉnh quan hệ cung - cầu lao động trên thị trƣờng.
chuyển" chất xám ngày càng lớn, chủ yếu là từ khu vực nhà nƣớc sang khu
Khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến dƣ thừa lao động, làm gia tăng số
vực tƣ nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, sự di chuyển lao động
ngƣời không có việc làm và ngƣợc lại. Trên thị trƣờng lao động, cung cầu
từ nông thôn ra các thành phố lớn, các đô thị ngày càng tăng lên cùng với sự
lao động thƣờng xuyên biến động và chịu sự tác động của nhiều yếu tố, tạo
gia tăng các vấn đề xã hội nổi cộm cần phải giải quyết.
ra mâu thuẫn giữa cung và cầu. Đối với nƣớc ta hiện nay, trình độ phát
Thứ sáu: Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
mang ngành nghề, tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao động. Mọi công dân đều
Các chính sách vĩ mô của Nhà nƣớc có vai trò to lớn trong việc tạo việc
đƣợc tự do hành nghề, thuê mƣớn nhân công theo pháp luật. Phát triển dịch
làm, đồng thời điều chỉnh việc làm phù hợp với mục tiêu, trình độ phát triển
vụ việc làm. Tiếp tục phân bố lại dân cƣ và lao động trên địa bàn cả nƣớc,
của nền kinh tế trong từng thời kỳ.
tăng dân cƣ trên các địa bàn có tính chiến lƣợc về kinh tế, an ninh - quốc
Có rất nhiều chính sách tác động đến việc làm nhƣ chính sách tạo vốn,
chính sách đất đai, chính sách thuế...hợp thành một hệ thống chính sách hoàn
phòng. Mở rộng kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động.
Giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn.
chỉnh có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau hƣớng vào phát triển cả cung và
Nhƣ vậy, từ quan điểm giải quyết việc làm chỉ là trách nhiệm của Nhà
cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất
nƣớc với hai thành phần kinh tế cơ bản là quốc doanh và tập thể trong thời kỳ
khích tìm kiếm thị trƣờng xuất khẩu lao động, chính sách giáo dục đào tạo
các thị trƣờng lao động: cụ thể là có các biện pháp để thu hút những ngƣời có
nghề cho lao động; chính sách khuyến khích đầu tƣ trong và ngoài nƣớc thông
trình độ chuyên môn và phẩm chất phù hợp với loại hình công việc này; đào
qua chính sách đất đai, thuế, đầu tƣ...
tạo nhân viên mới, có tính chuyên nghiệp về quản lý và vận hành thị trƣờng
1.2. Cơ sở thực tiễn
lao động.
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Cải tiến công tác quản lý của nhà nƣớc của Chính phủ đối với thị
trƣờng lao động. Chính phủ quản lý thị trƣờng một cách thống nhất, có bài
Đƣa mục tiêu giải quyết việc làm vào trong kế hoạch và chiến lƣợc
bản, tuân thủ đúng pháp luật. Chuyển công nhân "dôi dƣ" thành dạng công
phát triển kinh tế trong các kế hoạch và chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội
nhân "thất nghiệp" để tách họ ra khỏi sự "bảo trợ" của doanh nghiệp, thực thi
/>
chình độ cao. Các nhân tài ở Trung Quốc còn đƣợc ƣu đãi đặc biệt về trả công
lao động; lƣơng của ngƣời lao động có trình độ cao hơn nhiều so với lƣơng
của lao động trung bình. Lao động có trình độ cao ở Trung Quốc còn đƣợc
hƣởng các ƣu đãi đặc biệt về điều kiện làm việc và sinh hoạt (thí dụ: ƣu đãi về
nhà ở, ƣu tiên mua cổ phiếu, đƣợc cử đi học tập và tu nghiệp ở nƣớc ngoài).
Trung Quốc coi đây là một biện pháp giữ chân và thu các nhân tài ở trong và
ngoài nƣớc.
Tăng cƣờng công tác tào đạo và đào tạo lại ngƣời lao động. Đứng trƣớc
năm vấn đề nan giải về trình độ chuyên môn và tay nghề lao động thấp, và sự bất
hợp lý trong kết cấu kỹ năng lao động, chính Phủ Trung Quốc đã đề ra nhiều
chính sách bằng cách huy động cả sức dân vào công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
30
31
Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã cho phép thành lập một số lƣợng lớn
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của ngƣời lao động.
các trƣờng đại học và trƣờng dạy nghề dân lập, các lớp đào tạo sinh viên có thu
- Nâng cao thu nhập của dân cƣ thành thị và nông thôn.
học phí (đáp ứng 50% nhu cầu chi phí đào tạo cao đẳng của Trung Quốc).
Hoàn thiện chế độ trợ cấp xã hội và mở rộng phạm vi dịch vụ của hệ
rất cao, diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời vào loại thấp nhất thế giới.
Kinh nghiệm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:
thống an sinh xã hội.
Yêu cầu chính quyền địa phƣơng, nhất là chính quyền thành phố lớn
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các
phải xây dựng hệ thống an sinh xã hôi của địa phƣơng mình để mọi ngƣời đều
trang trại nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
đƣợc hƣởng mức sống tối thiểu.
hoá nông thôn.
Trung Quốc không áp dụng quy định về mức lƣơng tối thiểu.
Nâng cao hiệu quả của các "Trung tâm tái tạo việc làm" cho lao động
dôi dƣ của các doanh nghiệp nhà nƣớc ở Trung Quốc.
Thực trạng giải quyết việc làm ở Trung Quốc thời gian qua có thể gợi
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong
nông thôn.
Cuộc cải cách ruộng đất thời kỳ 1949 - 1953 đã tạo điều kiện cho các
trang trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao động trong nông thôn. Năm
1953 Đài Loan có 679.000 trang trại, quy mô mỗi trang trại bình quân là 1,29
cho chúng ta một số kinh nghiệm sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
32
33
- Một vấn đề hết sức quan trọng đối với giải quyết việc làm và tăng thu
Thứ nhất, ngay thời kỳ đầu công nghiệp hoá, Malaysia đã đặc biệt chú
nhập cho lao động nông thôn Đài Loan là xây dựng các xí nghiệp vừa và nhỏ
trọng phát triển nông nghiệp, phát triển các loại cây công nghiệp phù hợp với
mang tính gia tộc. Đài Loan đã phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông
điều kiện về đất đai, khí hậu của mỗi vùng. Cùng với phát triển nông nghiệp,
thôn phần nhiều là sự kết hợp giữa các thành viên trong gia đình và gia tộc,
Malaysia cũng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản, điều đó rất
vì vậy có tính hỗ trợ rất cao. Điều đó ảnh hƣởng to lớn đến việc làm và thu
có hiệu quả trong việc tìm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc
nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản, điều đó góp phần nâng cao
nghề truyền thống, các ngành phi nông nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần
giá trị gia tăng cho các ngành hàng nông sản và chuyển dịch nhanh lao động
to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
1.2.1.4. Kinh nghiệm của Malaysia
Thứ tƣ là, thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứu
Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên là 329,8 nghìn km2 với dân số
là 22,2 triệu ngƣời (năm 1998), mật độ dân số là gần 70 ngƣời/km2. Nhƣ vậy,
mật độ dân số thấp hơn nhiều nƣớc ta. Trong khi đó, hiện nay Malaysia có
nền kinh tế phát triển khá cao ở khu vực Đông Nam Á, lao động đƣợc thu hút
mạnh vào các ngành phi nông nghiệp. Vì vậy, hiện nay Malaysia là nƣớc
thiếu lao động và phải nhập lao động từ bên ngoài. Tuy nhiên, thời kỳ đầu
công nghiệp hoá, Malaysia cũng dƣ thừa lao động ở nông thôn và đã giải
quyết vấn đề này rất thành công.
Malaysia đã thực hiện rất thành công chuyển dịch cơ cấu lao động
trong nền kinh tế quốc dân. Năm 1996 lao động trong ngành nông lâm nghiệp
chỉ còn chiếm 16,84% tổng lao động đang làm việc trong nền kinh tế.
Để đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy, Malaysia đã thực hiện một số biện pháp
cụ thể nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
332,2 ngàn ngƣời chiếm 72,8 % tổng dân số cả nƣớc. Dân số thành thị chiếm
thuật cao, muốn vậy, cần phải tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
27,2%. Nhƣ vậy, dân số nông thôn chiếm tuyệt đại bộ phận dân số. Trong cơ
trong nông thôn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh sản xuất
cấu lao động giữa các ngành thì lao động trong nông lâm ngƣ nghiệp chiếm
hàng hoá trong nông thôn. Đặc biệt, diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời
55,7% tổng lao động xã hội. Điều đó cho thấy cơ cấu lao động trong nền kinh
của nƣớc ta vào loại thấp nhất thế giới, nên điều quan trọng là phải phát triển
tế nƣớc ta là bất hợp lý, trình độ công nghiệp hoá còn thấp. Sức ép về dân số,
nền nông nghiệp thâm canh trình độ cao, nhằm nâng cao thu nhập trên một
việc làm và thu nhập ở nông thôn là rất lớn.
đơn vị diện tích. Chỉ tiêu này ở nƣớc ta hiện nay còn thấp hơn nhiều nƣớc
trong khu vực.
- Phân bố lao động và dân cƣ không đồng đều theo vùng lãnh thổ là
một đặc điểm nổi bật đối với lao động nông thôn nƣớc ta. Có những địa
- Kinh nghiệm đáng chú ý của Thái Lan là mối quan hệ hợp tác giữa
việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thấp là một thực trạng đối với lao
1.2.2. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam
động nông thôn nƣớc ta. Nếu tính lớp học cao nhất bình quân cho một ngƣời
1.2.2.1. Tình hình lao động và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay
thì bình quân cả nƣớc là 7,4 còn khu vực nôn thôn là 7,0 trong khi đó khu vực
Để tạo cơ sở đề ra các giải pháp về việc làm và nâng cao thu nhập cho
thành thị là 8,9. Nhƣ vậy, trình độ văn hoá của lao động khu vực thành thị cao
lao động nông thôn, ta đi xem xét một số vần đề cơ bản về tình hình lao động
hơn rất nhiều so với lao động nông thôn. Về tỷ lệ lao động đã qua đào tạo,
và việc làm ở nông thôn nƣớc ta hiện nay với một số nét cơ bản sau:
bình quân cả nƣớc là 12,4% trong khi đó đối với lao động nông thôn tỷ lệ này
- Tỷ lệ lao động nông thôn ở nƣớc ta hiện nay là rất lớn trong tổng
nguồn lao động xã hội
nông thôn.
hoá là tất yếu khách quan, nhƣng nhà nƣớc cần có những chính sách phát
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao
triển nông thôn làm cho khoảng cách này không quá lớn để đảm bảo phát
gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp), tỷ lệ của trồng trọt và chăn
triển kinh tế bền vững và ổn định về mặt xã hội.
nuôi là 75,27%, thuỷ sản 19,29%, lâm nghiệp chỉ chiếm 5,44% trong khi 3/4
1.2.2.2. Kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam
diện tích nƣớc ta là đồi núi. Trong cơ cấu kinh tế nông thôn thì giá trị sản xuất
Đảng và nhà nƣớc ta hết sức quan tâm giải quyết việc làm cho lao động
cũng nhƣ lao động của các ngành phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ. Cơ cấu
nông thôn. Điều đó đƣợc thể hiện ở nhiều chính sách nhƣ chính sách đất đai,
kinh tế lạc hậu nhƣ vậy không thể khai thác hợp lý các nguồn lực, các tiềm
chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát triển nông nghiệp theo hƣớng
năng sẵn có cho phát triển kinh tế, vì vậy thiếu việc làm thu nhập thấp là tất
sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chính sách khuyến
phát triển cao hơn cần dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất tạo điều kiện phát
khách quan trong quá trình đẩy nhanh CNH và HĐH ở nƣớc ta hiện nay.
triển mạnh kinh tế trang trại. Trên phạm vi cả nƣớc, xu hƣớng này đang đƣợc
Lao động nông nghiệp chiếm 55% tổng nguồn lao động xã hội chỉ tạo ra
khuyến khích phát triển mạnh mẽ.
hơn 20% thu nhập quốc dân, trong khi 45% lực lƣợng lao động còn lại tạo
ra gần 80% thu nhập quốc dân. Điều đó chứng tỏ năng suất của lao động
nông nghiệp rất thấp, dẫn đến thu nhập của lao động nông nghiệp cũng
thấp. Theo số liệu thống kê, năm 2010 tính chung trên địa bàn cả nƣớc thì
thu nhập của dân cƣ thành thị cao gấp 2,16 lần so với dân cƣ nông thôn.
Tuyên Quang là tỉnh có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp hơn mức trung
bình của cả nƣớc, trong khi đó thu nhập của dân cƣ thành thị cũng cao gấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Chính sách tín dụng nông thôn. Vốn là yêu cầu thiết yếu cho phát
triển sản xuất nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Đặc biệt nông
dân nƣớc ta còn nghèo nên yêu cầu về vốn càng gay gắt. Từ thực tế đó, nhà
nƣớc đã chỉ đạo hình thành mạng lƣới tín dụng cho nông dân rộng khắp trên
cả nƣớc nhằm cung cấp vốn kịp thời cho nông dân. Hiện nay, một cơ sở kinh
doanh đƣợc vay tối đa 500 triệu đồng, hộ gia đình đƣợc vay tới 20 triệu đồng
với lãi suất ƣu đãi. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh
doanh và tạo việc làm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
và nông thôn
thuật vào phát triển nông lâm ngƣ nghiệp, mở mang và phát triển các ngành
nghề phi nông nghiệp trong nông thôn.
Thực chất của chính sách này là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chƣơng trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Theo chi thị
nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông hôn và trang trại, phát triển các
327/CT-TTg của thủ tƣớng chính phủ ngày 15/9/1992. Nguồn vốn đƣợc hình
ngành phi nông nghiệp trong nông thôn.
thành từ ngân sách nhà nƣớc, thuế tài nguyên, vốn viện trợ, vốn vay hợp tác
Cùng với sự giúp đỡ của nhà nƣớc, những năm qua kinh tế hộ và trang
nƣớc ngoài. Chƣơng trình 327 nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát
trại ngày càng phát triển, nhiều loại cây trồng và con gia súc mới đƣợc đƣa
triển nông lâm kết hợp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân, phát
vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao. Khoa học công nghệ đƣợc áp
triển kinh tế bền vững.
dụng làm cho năng suất cây trồng và vật nuôi ngày càng cao. Trong khi đó
Chương trình quốc gia giải quyết việc làm
Để chính sách giải quyết việc làm đi vào cuộc sống, Đảng và Nhà nƣớc
ta đã có nhiều chƣơng trình giải quyết việc làm cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
động nông thôn mỗi năm. Đây là chƣơng trình lớn, tạo cơ hội thuận lợi cho
/>
cầu về vốn sản xuất của nông dân là rất lớn. Nắm bắt đƣợc nhu cầu đó, các
tỉnh đều tích cực huy động các nguồn vốn để hỗ trợ nông dân sản xuất nhƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
40
41
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm, nguồn vốn xoá đói giảm nghèo và vốn của
các tổ chức tín dụng…
- Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, xây dựng cơ cấu kinh tế
nông thôn hợp lý
Bắc Ninh trong sáu tháng đầu năm 2011 đã giải ngân 6,2 tỷ đồng cho
vay giải quyết việc làm và đã giải quyết việc làm cho 13.200 lao động.
Ninh Thuận dự kiến năm 2011 sẽ cung cấp 17 tỷ đồng cho chƣơng
trình giải quyết việc làm.
Muốn phát triển kinh tế nông thôn thì cần phải có cơ cấu kinh tế nông
Vĩnh Phúc có 50 làng nghề với các nhóm nghề nhƣ: mộc, mây tre đan, rèn,
đào tạo nghề là rất thấp. Vì vậy, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nói chung
luyện kim, gốm, chăn nuôi và chế biến rắn…Để hỗ trợ các làng nghề phát
và lao động nông thôn nói riêng là đòi hỏi cấp bách.
triển, tỉnh đã thực hiện quy hoạch các cụm làng nghề nhằm giải quyết khó
Đà nẵng có 53 cơ sở đào tạo nghề, thời kỳ 2005 - 2010 đã đào tạo cho
khăn về mặt bằng phát triển, giảm ô nhiễm môi trƣờng và tạo điều kiện thuận
168.000 ngƣời vời 122 ngành nghề khác nhau. Kế hoạch dự kiến tới năm
lợi cho áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất. Bên cạnh đó Vĩnh Phúc còn
2015 số lao động đƣợc qua đào tạo sẽ đạt 65% tổng lực lƣợng lao động.
khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ vào làng nghề làm cho làng nghề có
Tỉnh Bắc Ninh 6 tháng đầu năm 2011 đã tuyển và đào tạo nghề cho
10850 ngƣời.
Vĩnh Phúc còn có quyết định số 42 của UBND tỉnh ban hành những
Năm 2011 Thanh Hoá cũng đƣa ra kế hoạch sẽ đào tạo nghề cho
58.200 lao động, đƣa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 43%.
Năm 2011 Ninh Thuận cũng dành đến 11,34 tỷ đồng cho đào tạo lao