BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM
CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG
NHẬT BẢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương trình Điều hành cao cấp - EMBA
VŨ VĂN SANG
TP.Hồ Chí Minh – năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀNG RÀO KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM
CƠ KHÍ CHÍNH XÁC NHẬP KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG
NHẬT BẢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương trình Điều hành cao cấp – EMBA
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên : VŨ VĂN SANG
khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản........................... 31
1.3.1. Tiềm năng ................................................................................................... 31
1.3.2. Lợi thế ......................................................................................................... 32
1.4. Kinh nghiệm của doanh nghiệp tại một số nước trong xuất khẩu mặt
hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản ............................................ 33
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................................. 33
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan ....................................................................... 35
1.4.3. Kinh nghiệm của Malaysia ....................................................................... 37
1.4.4. Bài học rút ra cho các doanh nghiệp tại TP.HCM .................................. 39
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................ 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG HÀNG RÀO KỸ THUẬT CỦA
NHẬT BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CƠ KHÍ CHÍNH XÁC CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI TP.HCM VÀ NHẬN DIỆN
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ............................................................................... 41
2.1. Khái quát về tình hình xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác của các
doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM sang thị trường Nhật Bản .................. 41
2.1.1. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu......................................................... 41
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ...................................................................... 43
2.1.3. Tình hình xuất khẩu trong những năm qua ............................................ 43
2.1.4. Công tác xuất khẩu, phương thức thanh toán ......................................... 51
2.2. Đánh giá tình hình đáp ứng hàng rào kỹ thuật tại thị trường Nhật
Bản của các doanh nghiệp xuất khẩu tại TP.HCM ......................................... 53
2.2.1. Những thành tựu đạt được ........................................................................ 53
2.2.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ........................................................ 53
2.3. Nhận diện những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp gia công sản
phẩm cơ khí chính xác tại TP.HCM
............................................................................................................................... 53
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 57
Vũ Văn Sang
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Hàng rào kỹ thuật áp dụng
cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản và những
vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại Tp.HCM” tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học
Ngoại Thương Cơ sở II tại Tp.HCM để hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,
phòng Sau Đại học, Khoa QLĐT – Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở II
tại Tp.HCM, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Tiến Hoàng –
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp
để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song
có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Văn Sang
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Với mục tiêu dựa trên cơ sở phân tích tình hình áp dụng hàng rào kỹ
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CES
Hàm co giãn thay thế không đổi
CGE
Mô hình cân bằng tổng thể khả toán động
toàn cầu
CPTPP/TPP-11
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Hiệp định thương mại tự do
TPP-12
Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Các chỉ số kinh tế của Nhật Bản từ 2010 – 2015
11
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu từ năm 2015 - 2018
43
Bảng 2.2: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Bản (từ năm 20142018)
46
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu
47
giới.
Gia công cơ khí có thể được hiểu là các hoạt động được thao tác bằng
máy móc. Người thợ cơ khí có thể chế tạo ra những chi tiết máy móc mang lại
độ chính xác tuyệt đối. Nguyên liệu của gia công cơ khí sử dụng là nhôm,
đồng, gang, sắt, inox, thép… Nhằm tạo ra những sản phẩm ứng dụng trong
đời sống hay chế tạo ra những bộ phận có liên quan đến một sản phẩm tổng
thể. Hiện nay, gia công cơ khí được chia làm 2 loại là gia công cơ khí chính
xác (yêu cầu kỹ thuật ở cấp độ cao) và gia công cơ khí thông thường (yêu cầu
kỹ thuật ở cấp độ trung bình hoặc thấp).
Gia công cơ khí tạo ra mọi sản phẩm máy móc từ nguyên vật liệu kim
loại và phi kim loại. Là hoạt động tạo ra các sản phẩm từ những nguyên vật
liệu như: gang, sắt, thép, inox, đồng, nhôm, nhựa, hợp kim…Sản phẩm cơ khí
được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Bất kể trong món vật
dụng nào cũng sẽ có sự góp mặt của sản phẩm cơ khí, dây chuyển sản xuất cơ
khí từ đơn giản đến phức tạp.
Phương pháp gia công cơ khí chính xác được hiểu là phương pháp gia
công bằng máy CNC có độ chính xác cao. Mọi sản phẩm cơ khí chế tạo theo
phương pháp này đều mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối. Đồng thời tinh
xảo đến từng chi tiết nhỏ nhất theo đúng bản vẽ hoặc khuôn mẫu với các yêu
cầu về kỹ thuật và chất lượng rất khắc khe.
2
Vì sản phẩm cơ khí được gia công bằng loại máy CNC – loại máy gia
công cơ khí hiện đại nhất. Nên luôn mang lại chất lượng tuyệt hảo. Các loại
máy CNC gồm nhiều loại như: phay CNC, tiện CNC, cắt dây CNC, bắn điện
CNC, mài CNC, cắt Laser CNC…
Gần đây, Việt Nam đang khuyến khích và hỗ trợ rất mạnh mẽ để phát
triển các ngành công nghiệp phụ trợ, trong đó có ngành cơ khí chính xác. Cần
phát triển để sử dụng các máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại và áp
của CPTPP về kinh tế và phân bổ thu nhập, phân tích được những lợi ích đạt
được từ việc mở cửa thị trường, những tác động tiềm tàng của CPTPP so sánh
với Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối
tác Xuyên Thái Bình Dương ban đầu (TPP-12) đối với Việt Nam. Đặc biệt
quan tâm phân tích ảnh hưởng đến các yếu tố: sản lượng, xuất nhập khẩu, thuế
xuất nhập khẩu, hàng rào phi thuế quan, tác động theo ngành, tác động phân
bổ thu nhập.
Bài viết “Đối tác monozukuri Việt Nam - Nhật Bản trong Công nghiệp
hỗ trợ” do Kenichi Ohno thực hiện năm 2008. Bài viết phân tích tình hình sản
xuất của các doanh nghiệp trong nước của Việt Nam và đề xuất các phương
án cụ thể nhằm nâng cao năng lực sản xuất và quản lý để phát triển ngành
công nghiệp hỗ trợ, và đề nghị quy trình hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt
Nam và Nhật Bản nhằm tận dụng thế mạnh của mỗi bên để cùng đạt mục tiêu.
Công trình nghiên cứu “The New Regionalism: A Country Perspective”
do Jaime de Melo, World Bank, University of Geneva and CEPR, 1993. Bài
báo cáo xem xét và mở rộng lý thuyết hội nhập khu vực và đánh giá theo sự
đóng góp của nó đối với tăng trưởng, đánh giá các lợi ích của hội nhập khu
vực từ quan điểm của các nước tham gia chứ không phải toàn thế giới.
Bài báo cáo “The Impact of Free Trade Agreements on Foreign Direct
Investment in the Asia-Pacific Region” của Shandre M. Thangavelu và
Christopher Findlay thực hiện năm 2011. Bài viết đã điều tra xem liệu thành
viên của hiệp định thương mại song phương hay hiệp định thương mai khu
vực có tác động khác biệt đến dòng FDI trong khu vực châu Á - Thái Bình
Dương hay không do bối cảnh tăng cường các thỏa thuận kinh doanh và dòng
vốn FDI đang phát triển, kiểm tra tác động của RTA trong việc xác định dòng
vốn FDI.
4
Một số hạn chế mà các nghiên cứu nước ngoài chưa làm được do
quốc tế” thực hiện tại Hà Nội - 2004, đã làm rõ cơ sở lý luận của các rào cản
trong thương mại quốc tế; thực trạng các rào cản trong thương mại quốc tế
theo một số ngành hàng, mặt hàng và thuộc một số thị trường xuất khẩu chủ
yếu của Việt Nam; thực trạng rào cản trong thương mại quốc tế của Việt Nam;
đưa ra một số giải pháp nhằm đáp ứng rảo cản để đẩy mạnh xuất khấu và các
kiến nghị về tạo dựng và sử dụng các rào cản trong thương mại quốc tế của
Việt Nam.
Nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Kiên “Vấn đề áp dụng các quy trình quy
định tiêu chuẩn hàng rào kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
trong quản lý nhà nước về Hải quan” thực hiện tại Hà Nội – 2012, đã làm rõ
cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật của các
cơ quan có liên quan nói chung và cơ quan hải quan nói riêng. Đánh giá đúng
đắn và toàn diện thực trạng xây dựng và áp dụng các quy định về hàng rào kỹ
thuật trong thời gian qua ở nước ta. Phân tích kinh nghiệm và thực tế triển
khai các quy định hàng rào kỹ thuật của một số nước trên thế giới để làm cơ
sở cho việc xây dưng và triển khai tại Việt Nam. Đề xuất được phương hướng
và giải pháp hoàn thiện các quy định về hàng rào kỹ thuật, đánh giá tổng quan
việc thực thi các quy định về hàng rào kỹ thuật trong công tác quản lý về hải
quan, đưa ra định hướng trong thời gian tới.
Các công trình nghiên cứu trong nước vẫn còn một số hạn chế như các
vấn đề phân tích chỉ thực hiện trong phạm vị hẹp (Hà Nội) không mang tính
chất đại diện cho toàn ngành, các giải pháp chưa sát với thực tế nghiên cứu và
mang tính chủ quan của các tác giả.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu nêu trên đã ít hay nhiều giải quyết
được các vấn đề hàng rào kỹ thuật, tự do hoá thương mại, thị trường xuất nhập
khẩu. Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích được một cách đầy đủ và
toàn diện về lĩnh vực gia công cơ khí chính xác như đề tài này. Do vậy,
7
4. Đối tượng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hàng rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu
vào thị trường Nhật Bản và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp gia
công và xuất khẩu tại Tp.HCM
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn
khoảng 5 năm từ 2013 đến 2017 và đề ra giải pháp áp dụng đến năm 2025
4.2.2. Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp gia công và xuất khẩu sản phẩm
cơ khí chính xác tại Tp.HCM và thị trường cơ khí chính xác tại Nhật Bản
4.2.3. Nội dung: Tìm hiểu về thị trường cơ khí chính xác của Nhật Bản; hàng
rào kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm cơ khí chính xác nhập khẩu vào thị trường
Nhật Bản; tiềm năng và lợi thế của các doanh nghiệp tại TP.HCM trong xuất
khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản; Đề xuất giải pháp
tháo gỡ những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp tại Tp.HCM nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu sản phẩm cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Những dữ liệu và thông tin về chính sách thuế và phi thuế đối với hàng
hóa nhập khẩu vào Nhật Bản, dữ liệu về khối lượng và kim ngạch xuất nhập
khẩu qua các năm, dữ liệu về tỷ lệ xuất khẩu các mặt hàng sang các thị trường
của Nhật Bản, của các doanh nghiệp gia công và xuất khẩu sản phẩm cơ khí
chính xác tại TP.HCM được tác giả thu thập và tổng hợp để phục vụ cho quá
trình nghiên cứu đề tài này. Bên cạnh đó, những dữ liệu kế thừa được từ
những nghiên cứu trước đây cũng được tác giả thu thập qua các nghiên cứu
khoa học, sách chuyên khảo, bài viết chuyên môn và những trang web uy tín
8
gia công và xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác tại TP.HCM đối với các yêu
cầu về kỹ thuật và chất lượng của thị trường Nhật Bản. Từ đó tác giả có thể
khái quát được những vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp trong ngành
đang gặp phải, những lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp, tiềm năng xuất
khẩu, các định hướng và đưa ra đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa
giá trị xuất khẩu.
Bảng câu hỏi, thông tin của các chuyên gia là các lãnh đạo tại các công
ty và kết quả phỏng vấn được thể hiện ở phụ lục số 1 của luận văn này.
9
6. Những đóng góp mới của đề tài
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài sẽ góp phần cung cấp một số thông tin về các yêu cầu trong hàng
rào kỹ thuật, về chất lượng, mẫu mã, bao bì, phương thức thanh toán của thị
trường Nhật Bản đối với các sản phẩm cơ khí chính xác, và thực trạng khách
quan về khả năng đáp ứng các yêu cầu của hàng rào kỹ thuật này của các
doanh nghiệp gia công sản phẩm cơ khí chính xác tại TP.HCM.
Đồng thời cũng nghiên cứu và đúc kết những bài học từ các nước trong
khu vực có nhiều điều kiện tương đồng với Việt Nam đã đạt được nhiều thành
công trong việc xuất khẩu mặt hàng cơ khí chính xác vào thị trường Nhật Bản.
Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra các đề xuất và giải pháp mang tính
đồng bộ từ các cơ quan ban ngành nhà nước đến các doanh nghiệp gia công
sản phẩm cơ khí chính xác, nhằm đẩy mạnh hơn nữa khả năng đáp ứng hàng
rào kỹ thuật của Nhật Bản và nâng cao hơn nữa kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng cơ khí chính xác sang thị trường Nhật Bản.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc phân tích tiềm năng của ngành gia công cơ khí chính xác, cơ hội
và tiềm năng trong tương lai sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra
các chính sách hỗ trợ tốt hơn các doanh nghiệp và chính bản thân các doanh
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Tồng sản phẩm quốc nội
(GDP)
5,156
4,850
4,395
4,949
4,872
2
0,4
1,4
0,9
126.785
4.0
3.6
3.4
3.1
2.8
-0.3
1.7
2.1
0.3
-0.2
820
850
773
798
Kim ngạch xuất khẩu
(Đơn vị: Tỷ USD)
Kim ngạch nhập khẩu
(Đơn vị: Tỷ USD)
(Nguồn: Ngân hàng thế giới)
Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ ba thế giới trong đó khu vực dịch vụ đóng
góp hơn 70% GDP của cả nước gồm dịch vụ bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bất
12
động sản và các hoạt động chuyên môn, khoa học và kỹ thuật là trụ cột chính
về dịch vụ.
Với tầm quan trọng ngày càng giảm của các ngành nông nghiệp và khai
khoáng (đóng góp ít hơn 1% vào GDP), thì ngành sản xuất và xây dựng
chiếm phần còn lại của GDP. Thiết bị vận tải, thực phẩm và đồ uống là
những ngành sản xuất chính của Nhật Bản.
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng 0.9% vào năm 2016, giữ nguyên tốc độ
của năm 2015. Tình hình kinh tế chậm chạp chủ yếu vì chi tiêu của người
tiêu dùng thấp do sự gia tăng của thuế doanh thu tăng từ 5% lên 8% trong
tháng 4 năm 2014 và sự suy giảm trong xuất khẩu do đồng Yên tăng giá
trong thời điểm Brexit và cuộc bầu cử tổng thống Mỹ.
Trong cuộc điều tra hàng quý do Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) công bố vào
tháng 12 năm 2016, chỉ số khuếch tán cho các nhà sản xuất lớn đứng ở mức
10, tăng 4 điểm so với tháng 9 năm 2016.
Xuất khẩu của Nhật Bản tăng 3.1% lên 798 tỷ đô la Mỹ vào năm 2016. Nếu
xét theo đồng đô la Mỹ, xuất khẩu của Nhật Bản đã tăng trung bình hàng
năm khoảng 10% phản ánh sự tăng giá mạnh của đồng Yên; trong khi xét
theo đồng Yên thì kim ngạch xuất khẩu lại giảm. Ngược lại, nhập khẩu đã
giảm 6,5% xuống còn 750 tỷ USD, dẫn đến thặng dư thương mại khoảng 48
1.1.2.1. Chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ nhưng có tính cạnh tranh cao
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp cơ khi chính xác tại
Nhật Bản chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có những doanh nghiệp
rất nhỏ chỉ gồm 4 người ( gọi tắt là VSE – Very small enterprise).
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nền tảng kinh tế cơ bản của chuỗi giá trị
công nghiệp và là trụ cột của nền kinh tế Nhật Bản. Ở Nhật, doanh nghiệp
vừa và nhỏ chiếm tới 99.2% trên tổng số các doanh nghiệp (Khoảng 5.7 triệu
doanh nghiệp) cung cấp việc làm cho 70-80% lực lượng lao động, và 60% số
lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
với các doanh nghiệp lớn trong công nghiệp chế tạo. Vào tháng 12 năm
2006, Bộ Thương mại và công nghiệp Nhật Bản (METI) trong báo cáo về
các doanh nghiệp đã chỉ ra rằng năm 2003, các doanh nghiệp chế tạo trong
công nghiệp sản xuất linh phụ kiện đã đạt được hiệu quả rất tốt, chiếm tới
16.7% lượng sản phẩm sản xuất được và chiếm 18.8% tổng giá trị gia tăng
của toàn ngành công nghiệp.
14
Theo USP, công ty giao nhận lớn nhất và nhà cung cấp hang đầu các giải
pháp dây chuyền cung cấp, công bố trong báo cáo điều tra “USP Asia
Bussiness Monitor 2009” nghiên cứu về sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Châu Á, thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản
được xem như doanh nghiệp có tính cạnh tranh cao nhất Châu Á. Trong
những năm gần đây do môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi theo hướng
bất lợi cho nền kinh tế nước này, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị
phá sản tăng lên đáng kể.
Trong hoàn cảnh bất lợi, các doanh nghiệp SME trong lĩnh vực công nghiệp
nói chung và CNHT mà cụ thể là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp cơ khí chính xác nói riêng đã rất linh hoạt chuyển đổi phương
thức quản lý và tổ chức sản xuất, đẩy mạnh quá trình “đổi mới sản phẩm” và