Đề án “Chế độ tài chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính ở Việt Nam” - Pdf 66


ĐỀ ÁN MÔN HỌC ÁN MÔN HỌC

“Chế độ tài chính và kế
toán TSCĐ thuê mua tài
chính ở Việt Nam”
Đề án môn học

1

PHẦN 1: LỜI NÓI ĐẦU

Mặc dù hoạt động cho thuê nói chung và cho thuê tài chính nói riêng
còn khá mới lạ ở Việt Nam nhưng trên thế giới hoạt động này xuất hiện từ
rất lâu. Với xu thế phát triển của loại hình này ở nước ta trong những năm
gần đây, trước yêu cầu của sự phát triển và đổi mới kinh tế, để hội nhập với
sự phát triển chung của kinh tế
thế giới, Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều văn
bản sửa đổi, bổ xung về chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung cũng như

BẢO ĐẢM VÀ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
IV - KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH
V - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH, CHẾ
ĐỘ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THUÊ MUA TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG HOÀN THIỆN
Em xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Nguyễn Thị Đông- chủ nhiệm bộ
môn Kế Toán Tài Chính- Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân, đã tận tình
giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết này.
Tuy đã rất cố gắng, song bài viết chắc không tránh khỏi những khiếm
khuyết về nội dung. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn
đọc.

Xin chân trọng cảm ơn.

PHẦN 2: NỘI DUNG
Đề án môn học

3I - KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA
TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM:
1. Khái niêm:

b) Được sự đồng ý của bên cho thuê.
c) Nếu hai bên thoả thuận một hợp đồng mới về thuê tài sản đó hoặc
tài sản tương tự.
d) Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại một thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Thời điểm khởi đầu thuê tài sản:
Là ngày xảy ra trước một trong hai
ngày: ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày
tiền thuê bắt đầu được tính theo các điều khoản quy định trong hợp đồng.
Thời hạn thuê tài sản: Là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản
không huỷ ngang cộng với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài
sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí
nếu quyền gia hạ
n này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu:
a) Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên
cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (không bao gồm
các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn
lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên cho
thuê hoặc một bên liên quan đế
n bên cho thuê đảm bảo thanh toán.
b) Đối với bên cho thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả
cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các
khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải
hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho
thuê được đảm bảo thanh toán bởi:
- Bên thuê;
Đề án môn học


tính sử dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tươ
ng
Đề án môn học

6
đương có thể thu được từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng
tài sản.
Thời gian sử dụng hữu ích: Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn
lại của tài sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời
hạn hợp đồng thuê.
Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính: Là tổng khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu theo h
ợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng
giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
Doanh thu tài chính chưa thực hiện: Là số chênh lệch giữa tổng
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không được đảm bảo
trừ giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong
hợp đồng thuê tài chính.
Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là s
ố chênh lệch giữa
đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực
hiện
Lãi suất ngầm định trong hợp đồng hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ
chiết khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không được
đảm bảo để cho tổng của chúng đúng b
ằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài
sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản

a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết
thời hạn thuê;
b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn
mua lại tài sản với mứ
c giá ước tính thấp hơn gía trị hợp lý vào cuối thời hạn
thuê.
c) Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của
tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
Đề án môn học

8
d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, gía trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn gía trị thanh lý của tài sản thuê.
e) Tài sản thuộc loại chuyên dụng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào
2.5 - Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài
chính nếu hợp đồng thoã mãn ít nhất mộ
t trong ba trường hợp sau:
a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan
đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn
lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.6 - Phân loại tài sản thuê đượ
c thực hiện tại thời điểm khởi
đầu thuê. Bất cứ tại thời điểm nào hai bên thoả thuận thay đổi các điều
khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) dẫn đến sự thay đổi cách phân
loại thuê tài sản theo các tiêu chuẩn từ đoạn 2.1 đến đoạn 2.5 tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản, thì các điề

thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo
các điều kiện đ
ã thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Điều 2: Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Bên cho thuê: Là công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân,
được cấp giấy phép hoạt động theo quy chế này.
2.Bên thuê: Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam,
trực tiếp sử dụng tài sản thuê trong thời hạn thuê theo mục đích kinh doanh
hợp pháp của mình.
3.Tài sản thuê: Là máy móc thiết bị và các động sản khác đạt tiêu
chuẩn k
ỹ thuật tiên tiến, có giá trị hữu ích trên một năm, được sản xuất trong
nước hoặc nhập khẩu.
4.Thời hạn thuê: Là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền
thuê, được bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng thuê.
Đề án môn học

10
Điều 3: Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong
những điều kiện sau đây:
1. khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai
bên.
2. Nội dung của hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn
thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo gía danh nghĩa
thấp hơn gía tr
ị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại.
3. Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian
cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít

chế này là 55 tỷ VND;
2. Đối với Công ty cho thuê tài chính liên doanh nói tại đi
ểm 2 Điều 5
của quy chế này và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài nói tại
điểm 3 Điều 5 của quy chế này là 5 triệu đôla Mỹ.
Điều 7: Thời hạn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt
Nam tối đa không quá 70 năm. Trường hợp cần gia hạn hoạt động phải được
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn của
giấy phép hoạt độ
ng lần đầu.
2.2 - Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động
:
Điều 8: Các Ngân hàng, Công ty tài chính, doanh nghiệp khác muốn
hoạt động cho thuê tài chính phải có đầy đủ uy tín, kinh doanh 3 năm liên
tục có lãi, phải thành lập Công ty cho thuê tài chính độc lập theo các quy
định của pháp luật.
Điều 9: Thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động của Công ty cho
thuê tài chính nói tại điểm 1 Điều 5 của quy chế này được áp dụng như đối
với tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Điề
u 10:
Đề án môn học

12
1. Các bên tham gia thành lập Công ty cho thuê tài chính liên doanh
nói tại điểm 2 Điều 5 của quy chế này, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn
nước ngoài nói tại điểm 3 Điều 5 của quy chế này phải gửi đơn và hồ sơ đến
Ngân hàng Nhà nước xin cấp giấy phép chấp thuận về nguyên tắc (giấy chấp
thuận về nguyên tắc) theo hướng dẫn của ngân hàng nhà nước;
2. Giấy chấp thuận nguyên tắc có gía trị trong 12 tháng kể từ ngày

2. Vốn vay: vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước,
phát hành trái phiếu và các giấy tờ có gía trị khác khi được ngân hàng nhà
nướ cho phép;
3. Công ty cho thuê tài chính không được nhận tiên gửi dưới mọi hình
thức;
4. Công ty cho thuê tài chính không được phép mở tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp muốn mở tài khoản ti
ền gửi tại ngân hàng ở ngoài lãnh thổ Việt
Nam thì phải được ngân hàng nhà nước cho phép.
Điều 15: Công ty cho thuê tài chính phải tuân thủ các quy định sau
đây về sử dụng nguồn vốn:
1. Không được sử dụng quá 25% vốn điều lệ để mua xắm tài sản cố
định cho Công ty;
2. Nguồn vốn đi vay không được quá 20 lần vốn tự có;
3. Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với một khách hàng không được
vượt quá 30% vốn t
ự có, trường hợp vượt quá mức quy định này phải được
ngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản;
4. Các quy định khác của pháp luật hiện hành và của ngân hàng nhà
nước.
Điều 16: Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các nghiệp vụ sau:
1. Cho thuê tài chính;
2. Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những dịch vụ có liên
quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính;
3. Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được ngân hàng nhà nước và các
cơ quan chức nă
ng khác của nhà nước cho phép;
Đề án môn học


suốt thời hạn cho thuê;
Đề án môn học

15
3. Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do
bên thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản
sữa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê.
4. Được quyên chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng
cho một công ty cho thuê tài chính khác mà không cần sự đồng ý của bên
thuê. Trong trường hợp này, Công ty cho thuê tài chính phải thông báo trước
bằng văn bản cho bên thuê.
5. Có quyền yêu cầu bên thuê
đặt tiền ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng
hoặc yêu cầu có người bảo lãnh đối với bên thuê.
6. Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối
với tài sản cho thuê.
7. Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài
sản để cho thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận
trong hợp đồng mua hàng, Công ty cho thuê tài chính không chịu trách
nhiệm về tài sản không được giao ho
ặc giao không đúng với các điều kiện
do bên thuê thoả thuận với bên cung ứng. Trường hợp tài sản thuê được
nhập khẩu, Công ty cho thuê tài chính có nghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục nhập
khẩu cần thiết.
8. Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thường mọi thiệt hại
cho bên, trong trường hợp tài sản thuê không được giao đúng hạn cho bên
thuê do Công ty cho thuê tài chính vi phạm hợp đồng mua hàng.
Điề
u 23: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê.
1. Có quyền lựa chọn thương lượng và thoả thuận với bên cung ứng

chấm dứt hợp đồng trước khi kết
thúc thời hạn cho thuê nếu:
- Bên thuê không trả tiền thuê không trả tiền thuê theo quy định trong
hợp đồng;
- Bên thuê vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng;
- Bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể;
Đề án môn học

17
- Trong trường hợp bên thuê phải có người bảo lãnh nếu người bảo
lãnh mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể nhưng bên thuê không tìm
được người bảo lãnh khác thay thế được công ty cho thuê tài chính chấp
thuận.
2. Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước khi chấm dứt thời hạn
cho thuê trong các trường hợp:
- Tài sản cho thuê không được giao đúng thời hạn do lỗi của công ty
cho thuê tài chính;
- Bên cho thuê vi phạm các điều khoản trong hợp đồ
ng.
3. Hợp đồng được chấm dứt trước khi kết thúc thời hạn cho thuê trong
trường hợp tài sản thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi sữa chữa được.
Điều 25: Xử lý khi hợp đồng được chấm dứt trước thời hạn theo điểm
1 Điều 24, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê phải trả theo
hợp đồng cho Công ty cho thuê tài chính.
1. Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tứ
c tài sản cho
thuê mà không cần đưa việc này ra bất kỳ một toà ánhoặc cơ quan tài phán
nào đó.
2. Quyền sở hữu của Công ty cho thuê tài chính đối với tài sản thuê
không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê bị phá sản, giải thể, mất khả

được thực hiện theo luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 30: Năm tài chính của Công ty cho thuê tài chính bắt đầu vào
ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 31: Hạch toán:
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện hạch toán kế toán theo hệ
thống tài khoản kế toán do Ngân hàng nhà nước ban hành;
2. Công ty cho thuê tài chính phải hạch toán chính xác, đầy đủ và bảo
quản sổ sách, chứng từ liên quan theo quy định của Pháp l
ệnh kế toán thống
kê..
Điều 32: Chế độ báo cáo
Đề án môn học

19
1. Công ty cho thuê tài chính phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ do
Ngân hàng nhà nước quy định. Mọi vi phạm đối với chế độ báo cáo sẽ bị xử
phạt theo quy định hiện hành.
6. Giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm và tranh chấp
Điều 33: Công ty cho thuê tài chính chịu sự giám sát, thanh tra và
kiểm tra của ngân hàng nhà nước trong mọi hoạt động kinh doanh và việc
chấp hành các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 34: Mọi vi phạm của Công ty cho thuê tài chính sẽ bị xử
lý theo
đúng quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài
chính và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 35: Các tranh chấp giữa Công ty cho thuê tài chính với các pháp
nhân Việt Nam được giải quyết tại Toà án kinh tế Việt Nam.
Các tranh chấp giữa các bên tham gia Công ty cho thuê tài chính liên doanh
được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải. Trường hợp không hoà
giải được, căn cứ thoả thuận đã ghi tại hợp đồng liên doanh để xử lý.

trong hoạt động kinh doanh, không đủ khả năng thanh toán khi đến hạn thì
sẽ bị tuyên bố phá sản; trình tự và thủ tục phá sản được thực hiện theo quy
định của pháp luật về phá sản.
8. Điều khoản cuối cùng
Điều 40: Các tổ chức đang hoạt động cho thuê tài chính trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, phải điều chỉnh tổ chức và
hoạt động theo đúng Quy chế này.
Điều 41: Việc sửa đổ
i Quy chế này do Chính phủ quyết định.
III - CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VỀ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ
DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO
DỊCH ĐẢM BẢO VÀ TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
A - LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH ĐẢM BẢO, TÀI SẢN CHO
THUÊ TÀI CHÍNH
1. Đối tượng và mức thu
Đề án môn học

21
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi thực hiện việc đăng
ký giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài chính với cơ quan đăng ký giao
dịch đảm bảo theo quy định tại điều 2 Nghị định số 08/2000/NĐ - CP ngày
10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo và Điều 19 Nghị
định số 16/2001/NĐ - CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thì phải n
ộp lệ phí theo quy định
tại Thông tư này. Trừ những trường hợp không phải nộp sau đây:
- Yêu cầu sữa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên;
- Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính.
2. Mức thu lệ phí đăng ký về giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài

Cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo phải mở tài khoản tạm giữ tiền
thu lệ phí đăng ký về giao dịch đảm bảo và tài sản cho thuê tài chính (bao
gồm thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản) tại kho bạc nhà nước nơi
giao dich; riêng đối với số thu bằng tiền mặt, thì hàng ngày hoặc chậm nhất
là 10 ngày một lần phải lập bảng kê, gửi tiền vào kho b
ạc nhà nước.
c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí đăng ký với cơ quan Thuế địa phương
nơi đóng trụ sở.
d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán
thu, nộp tiền thu lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy
định tại pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
này, đảm bảo mọi khoản thu- chi tiền lệ phí phải được phản ánh
đầy đủ
trong dự toán và quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị.
3. Cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo được tạm trích 30% trên tổng
số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí
phục vụ công tác thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài
chính theo nội dung cụ thể sau đây:
a) Chi tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng
góp theo tiền l
ương, tiền công theo chế độ hiện hành trả cho lao động thuê
ngoài trực tiếp thu lệ phí (kể cả thời gian cán bộ, công chức cơ quan đăng ký
Đề án môn học

23
giao dịch đảm bảo thực tế làm thêm ngoài giờ hành chính theo chế độ quy
định).
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm,
vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định
mức hiện hành.

chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ
quan chủ quản cấp trên xét duyệt và tổng hợp, gửi cơ quan tài chính đồng
cấp có thẩm quyền phê duyệ
t.
b) Căn cứ vào dự toán thu chi hàng năm đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê
tài chính lập dự toán thu chi hàng quý, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà
nước, gửi cơ quan chủ quản, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, cơ quan tài
chính đồng cấp để làm căn cứ kiểm soát thu chi.
6. Quyết toán thu chi lệ phi đăng ký giao dịch đảm bảo, tài sản cho
thuê tài chính
a) Cơ quan
đăng ký giao dịch đảm bảo có trách nhiệm mở sổ sách kế
toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu chi tiền lệ phí theo chế độ
kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành; thực hiện quyết toán chứng từ thu,
số tiền lệ phí đã thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế trực tiếp quản
lý và nộp báo cáo quyết toán số thu, nộp lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo,
tài sản cho thuê tài chính cho cơ quan Thu
ế trước ngày kết thúc tháng 2 năm
tiếp sau năm báo cáo và phải nộp đủ số tiền lệ phí còn thiếu vào ngân sách
nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo.
b) Cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo
có trách nhiệm kiểm tra xác nhận quyết toán thu chi lệ phí đăng ký giao dịch
đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính của cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo
trực thuộc và tổng h
ợp báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính thẩm
định, ra thông báo quyết toán cuối cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ
quản theo quy định của Luật ngân sách nhà nước hiện hành.

Trích đoạn TỔ CHỨC THỰC HIÊN TẠI ĐƠN VỊ ĐI THUÊ TÀI CHÍNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status