Hoàn thiện chế độ kế toán bất động sản đầu tư ở Việt Nam - Pdf 14

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG.........................................................................5
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG ............................................................................5
1.1. Tiền lương..........................................................................................5
1.1.1. Khái niệm tiền lương..................................................................5
1 1. 2 Vai trò của tiền lương................................................................6
1.1.3. Quỹ tiền lương...........................................................................7
1. 1. 4. Các hình thức trả lương. .........................................................9
1. 2. Các khoản trích theo lương.............................................................12
1. 2. 1. Bảo hiểm xã hội.....................................................................12
1. 2. 2. Quỹ bảo hiểm y tế. .................................................................13
1. 2. 3 Kinh phí công đoàn.................................................................14
1. 2. 4 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. ......................................15
II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH.............................15
2. 1 Chứng từ kế toán..............................................................................15
2. 1. 1 Chứng từ lao động..................................................................15
2. 1. 2 Chứng từ tiền lương................................................................16
2. 2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương............16
2. 2. 1 Kế toán tiền lương...................................................................16
2. 2. 2 Kế toán các khoản trích theo lương........................................22
2. 2. 2. 2 Phương pháp hạch toán......................................................23
1
2. 3 Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương.........................................................................................26
................................................................................................26
PHẦN 2

Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần của chi phí sản xuất. Do
đó, doanh nghiệp cần tính đúng, tính đủ và hạch toán, ghi sổ chính xác, hợp lý
để từ đó tính giá thành sản phẩm.
Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính, là nguồn tái
sản xuất sức lao động, kích thích mối quan tâm của người lao động đến kết
quả công việc của họ.
Nhận thấy vai trò to lớn của kế toán tiền lương trong doanh nghiệp, em
chọn đề tài ”Bàn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp hiện nay”. Đề án được chia thành ba phần với
những nội dung chính sau:
3
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp hiện nay.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp hiện nay.
Do thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, bài viết của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô
và các bạn để đề án của em được hoàn thiện hơn!
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đức Vinh đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành đề án này.

4
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1. Tiền lương

phần bổ sung thêm cho tiền lương, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho
người cung ứng lao động. Hơn nữa khi lợi ích của người lao động được đảm
bảo bằng các mức lương thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những
người lao động với mục tiêu và lợi ích doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách
giữa người chủ doanh nghiệp với người cung ứng sức lao động, làm cho
người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh
nghiệp. . Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực “ của tiền
lương.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý, hoặc vì mục tiêu
lợi nhuận thuần tuý, không chú ý đúng mức đến lợi ích của người lao động,
thì nguồn nhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lượng, làm
hạn chế các động cơ cung ứng sức lao động.
6
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho
doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất-kinh
doanh của mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác
quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng xuất lao động và hiệu suất công tác.
Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối
theo lao động. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho
doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp
BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành
nhiệm vụ được giao, đồng thời củng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí
nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
1.1.3. Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành
phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm…. ); tiền

điều kiện sau:
+Bảo toàn được vốn và không xin giảm khấu hao hoặc giảm các khoản
phải nộp Ngân sách Nhà nước.
+Tốc độ tăng quỹ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận
trên vốn Nhà nước cấp.
8
1. 1. 4. Các hình thức trả lương.
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên
tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội
với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn hình thức tiền lương
đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm. Trong
doanh nghiệp nước ta hiện nay, các hình thức trả lương chủ yếu được áp dụng
là:
- Hình thức trả lương theo thời gian.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm.

. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho
người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành
thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, huyên môn của người lao động.
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một
thang lương riêng: thang lương nhân viên cơ khí, thang lương công nhân lái
xe, thang lương nhân viên đánh máy, …Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo
trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia thành nhiều
bậc lương, mỗi bậc lương lại có một mức tiền lương nhất định.
Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc
lương giờ.
Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang

10
Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở
từng doanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Với hình
thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số
lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương
sản phẩm quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Đây là hình thức
được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho lao động
trực tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp: thường được áp dụng để
trả lương cho người lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động
làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết
bị…Tuỳ lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhưng lại gián tiếp
ảnh hưởng đến năng suất của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả
của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm
cho lao động gián tiếp.
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Theo hình thức
này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được
hưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng
năng suất lao động, tiết kiệm vật tư. Trong trường hợp người lao động làm ra
sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không đảm bảo
đủ ngày công quy định. . thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhập của
họ.
- Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng luỹ tiến:Theo hình thức này,
ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần thưởng được tính
trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao. Hình thức tiền
lương này có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường độ lao động ở
mức tối đa, nhưng hình thức này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công
11
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, cho nên, nó chỉ được sử dụng

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành
bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp. Người
sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp
đóng góp(trừ vào thu nhập của họ). Những khoản trợ cấp thực tế cho người
lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao
động…được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ(có
chứng từ hợp lệ )và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi người lao động được nghỉ hưởng
BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng
thanh toán để làm cơ sở thanh toán với cơ quan quản lý quỹ
Mức trích BHXH = Tổng số tiền lương ∗ Tỷ lệ trích
phải trả. BHXH
Mức đóng góp BHXH = Tổng số tiền ∗ Tỷ lệ nộp
của người lao động lương phải trả BHXH
1. 2. 2. Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, tiền
viện phí, thuốc thang. . cho người lao động khi ốm đau, sinh đẻ. .
Người lao động khi được mua thẻ bảo hiểm y tế họ sẽ yên tâm hơn trong
lao động sản xuất, tuỳ trong trường hợp, sảy ra ốm đau sẽ được khám, chữa
bệnh và được cấp thuốc có chi phí thấp hơn nhiều so với trường hợp không có
bảo hiểm y tế. Từ đó tạo ra tâm lý thoải mái trong lao động sản xuất đối với
người lao động, nhờ đó năng suất lao động sẽ được nâng lên rõ rệt.
13
Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải thực hiện quỹ BHYT bằng
3% tổng quỹ lương, trong đó doanh nghiệp phải chịu 2%(tính vào chi phí sản
xuất-kinh doanh)còn người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của
họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người
lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp
phải nộp BHYT (qua tài khoản của họ ở kho bạc).
Mức trích = Tổng số tiền lương ∗ Tỷ lệ trích

cho người la động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ
phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong
kỳ.
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm
khoá sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.
II KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
2. 1 Chứng từ kế toán
2. 1. 1 Chứng từ lao động
Chứng từ cơ cấu lao động :bao gồm các quyết định liên quan đến việc
thay đổi cơ cấu lao động như:quyết định tuyển dụng lao động, quyết định bổ
nhiệm, bãi miễn lao động, quyết định sa thải lao động, quyết định khen
thưởng, kỷ luật. .
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status