chơng iv: hình lăng trụ đứng. hình chóp đều
Giảng: Tiết 55: hình hộp chữ nhật
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc khái niệm hình hộp chữ nhật và đờng thẳng, hai đờng thẳng
song song trong không gian.
- HS nắm đợc các yếu tố của hình hộp chữ nhật, biết xác định số mặt, số đỉnh, số
cạnh của một hình hộp chữ nhật.
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Lồng vào bài mới
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: 1. Hình hộp chữ nhật
GV: Treo bảng phụ hình 69 SGK và nêu
khái niệm hình hộp chữ nhật.
GV: Yêu cầu HS quan sát mô hình hình hộp
chữ nhật và cho bết đâu là đỉnh, mặt , cạnh ?
GV: Nêu khái niệm hai mặt đối diện, các
mặt đáy, các mặt bên.
GV: Nếu các cạnh của hình hộp chữ nhật
bằng nhau thì đó là hình lập phơng. Vậy thế
nào là hình lập phơng ?
GV: Gọi HS lấy ví dụ về hình hộp chữ nhật
SH: Quan sát và nhận dạng hình hộp chữ
nhật.
- Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những
Hoạt động3 : Luyện tập .
GV: Treo bảng phụ hình 72, yêu cầu HS
quan sát và tìm những cạnh bằng nhau của
hình hộp chữ nhật ABCDMNPQ ?
HS: Quan sát và tìm những cạnh bằng
nhau.
Ta có : AB = DC = QP = MN
AD = MQ = BC = NP
4/ Củng cố:
Hoạt động 4: Giải BT 2 (SGK - Tr 99)
Hoạt động 5:Giải BT 3 (SGK - Tr 99)
Hoạt động 6:Giải BT 4 (SGK - Tr 99)
5/ Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT1-4 (SBT Tr 76)
- Vận dụng giải BT 121-127 (NSVĐPT)
..................................................................................................
2
A
D
C
B
Q
P
N
M
Giảng: Tiết 56: hình hộp chữ nhật (tiếp theo)
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc dấu hiệu về hai đờng thẳng song song.
CDDC, ABCD
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- BB và AA cùng nằm trong một mặt
phẳng.
- BB và AA không có điểm chung.
HS: Đứng tại chỗ lấy ví dụ.
Hoạt động 4: 1. Quan hệ của hai đờng thẳng trong không gian
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 76 SGK và nêu
các quan hệ của các đờng thẳng trong
không gian.
- Hai đờng thẳng DC và CC có quan hệ
gì?
- Hai đờng thẳng AA và DD có quan hệ
gì?
- Hai đờng thẳng AD và DC có quan hệ
gì?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
a, Hai đờng thẳng DC và CC cắt nhau ở
C
b, Hai đờng thẳng AA và DD song song
với nhau
c, Hai đờng thẳng AD và DC không
cùng nằm trên một mặt phẳng.
3
Hoạt động 5: 2. Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song
GV: Giáo viên vẽ hình 77 SGK, yêu cầu HS
quan sát và trả lời ?2
- AB có song song với AB hay không ?
vì sao?
- HS nắm đợc công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, biết vận dụng công
thức vào tính toán.
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, mô hình, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 8 (SGK - Tr 100)
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : 1.Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 84 SGK
- AA có vuông góc với AD hay không?
vì sao?
- AA có vuông góc với AB hay không?
vì sao?
GV: Nêu khái niệm đờng thẳng vuông
góc với mặt phẳng.
GV: Nêu nhận xét(SGK)
GV: Tìm trên hình 84 các đờng thẳng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD)?
- Đờng thẳng AB có nằm trong mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
- Đờng thẳng AB có vuông góc với mặt
phẳng (ABCD) hay không? Vì sao?
GV: Tìm trên hình 84 các mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng (ABCD)?
GV: Nêu khái niệm mặt phẳng vuông góc
với mặt phẳng.
HS: Trả lời câu hỏi
V = a.b.c
V = a
3
HS: Xem VD (SGK Tr 103)
4/ Củng cố:
Hoạt động 4: Giải BT 11 (SGK - Tr 104)
Hoạt động 5:Giải BT 13 (SGK - Tr 104)
Hoạt động 6:Giải BT 14 (SGK - Tr 104)
5/ Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Vận dụng giải BT 15-19 (SGK 105-106)
.........................................................................................
6
Giảng: Tiết 58: luyện tập
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải BT
- Rèn kỹ năng giải BT cho HS
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1:Giải BT 12 (SGK - Tr 104)
Hoạt động 2:Giải BT 13 (SGK - Tr 104)
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 3:Luyện tập
GV: Cho HS Giải BT 15 (SGK - Tr 105)
2cm
4cm
3cm
P
Q
Tiết 59: hình lăng trụ đứng
I/ mục tiêu tiết học:
- Giúp HS nắm đợc khái niệm hình lăng trụ đứng.
- Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy.
- Rèn kỹ năng giải toán về lăng trụ
II/ chuẩn bị tiết học:
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ.
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Giải BT 3 (SBT - Tr 76)
- Hình lăng trụ là gì?
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: 1. Hình lăng trụ đứng
GV: Cho HS đọc SGK(5 phút)
GV: Treo bảng phụ hình 93 SGK
- Quan sát hình vẽ cho biết đâu là đỉnh,
cạnh, mặt, đáy của hình lăng trụ đứng?
GV: Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một
lăng trụ đứng có song song với nhau hay
không?
- Các cạnh bên có vuông góc với hai
mặt phẳng đáy hay không?
1
, BB
1
, CC
1
, DD
1
là các cạnh.
- ABCD, A
1
B
1
C
1
D
1
là hai đáy
HS: Trả lời ? 1 (SGK - Tr 106)
HS: Trả lời câu hỏi.
- Hình hộp chữ nhật, hình lập phơng
cũng là lăng trụ đứng.
HS: Trả lời ? 2 (SGK - Tr 106)
Hoạt động 3: 2. Ví dụ
8
D1
A1
B1
C1
A
B
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, bảng phụ, thớc kẻ
III/ nội dung tiết dạy trên lớp:
1/ Tổ chức lớp học:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Nêu khái niệm hình lăng trụ đứng?
3/ Giải bài mới:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:1. Công thức tính diện tích xung quanh.
GV: Treo bảng phụ hình vé 100 SGK
- Độ dài các cạnh của hai đáy là bao
nhiêu?
- Diện tích của mồi hình chữ nhật là bao
nhiêu?
- Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật
là bao nhiêu?
GV: Tổng diện tích của các mặt bên chính
là diện tích xung quanh. Vậy công thức
tính diện tích xung quanh?
GV: Gọi HS phát biểu bằng lời công thức
tính diện tích xung quanh hình lăng trụ
đứng.
GV: Vậy công thức tính diện tích toàn
phần của lăng trụ đứng
HS: Quan sát hìnhvẽ và trả lời câu ?1
- Độ dài các cạnh của hai đáy là: 2,7
cm
- Diện tích của các hình chữ nhật là:
2,7.3 cm
2
; 1,5.3 cm
=+
cm
S
xq
= (3 + 4 + 5).9 = 108 cm
2
2S
đ
= 2.
2
1
.3.4 = 12 cm
2
S
tp
= 108 + 12 = 120 cm
2
Hoạt động 4: 3. Luyện tập
10