https://www.thuvientailieu.edu.vn/
TN&XH LỚP 1 – TIẾT 21 ĐẾN 30 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (PHƯƠNG)
BÀI 9. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp
trong những tình huống cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Biết xử lí các tình huống cụ thể xảy ra ở trường học, lớp học.
3. Thái độ:
- Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong
trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Lễ phép, kính trọng thầy cô giáo; hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với
các bạn trong lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có).
- HS: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
cảnh 1 bạn bị ngã, các bạn khác
đứng nhìn vẻ sợ hãi.
- GV đặt câu hỏi: Nhìn vào hình một bạn
HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ
đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành
động gì?
- Một số HS trả lời: Nếu là em, khi
thấy bạn bị ngã em sẽ đến đỡ bạn
dậy, hỏi bạn có làm sao không, …
- GV nhận xét về cách ứng xử của HS,
tuyên dương HS đã biết giúp đỡ bạn.
- GV chốt: Khi thấy bạn ngã, các em cần
đến đỡ bạn lên, xem bạn có bị làm sao
không, nếu bị đưa bạn đến phòng y tế hoặc
gọi nhờ cô giáo đưa bạn đến phòng y tế để
được sơ cứu kịp thời.
- Quan sát tình huống 2 tr41 trong SGK,
thảo luận về nội dung tranh.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 4.
- Đại diện một số HS nêu: Tranh vẽ
cảnh bạn nam vứt rác bừa ra sân
trường.
- GV đặt câu hỏi: Nhìn vào hình bạn HS
vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không?
Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào?
- Một số HS trả lời: Nếu là em, em
sẽ vứt rác vào thùng rác; khi nhìn
thấy bạn vứt tác bừa bãi em sẽ nhắc
bạn nhặt rác lên và bỏ vào thùng rác.
- GV chốt: Các em chú ý không được xả
nước bừa bãi để nghịch như các bạn trong
hình; chúng ta phải có trách nhiệm giữ gìn
và bảo vệ nguồn nước trong sạch.
3. Đánh giá (3 phút)
- HS thể hiện được cảm xúc về thầy
cô, bạn bè, trường lớp của mình.
4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở
trường và tô màu bức tranh ấy.
- Lắng nghe, về thực hiện.
BÀI 9. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
3
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
1. Kiến thức:
- Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp.
- Biết trao đổi và đưa ra cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng xử lí các tình huống xảy ra trong trường học, lớp học và trong
cuộc sống hằng ngày.
3. Thái độ:
- Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong
trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
* GV nêu tình huống, cho HS thảo luận tìm
ra cách ứng xử phù hợp.
Tình huống 1: Hai bạn trong lớp chạy đuổi
4
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
nhau trèo lên bàn ghế, nhìn thấy thế em sẽ
làm gì?
- HS nghe GV đưa tình huống, thảo
luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí.
- Đại diện một số nhóm nêu cách xử
lí của nhóm mình: Khi thấy hai bạn
chạy đuổi nhau trèo lên bàn ghế, em
sẽ nhắc các bạn không chơi đuổi
nhau nữa nhất là trèo lên bàn ghế có
thể bị ngã rất nguy hiểm.
- GV nhận xét về cách ứng xử của các
nhóm, tuyên dương nhóm có cách giải
quyết tốt.
- GV chốt: Khi thấy bạn chạy đuổi nhau
trèo lên bàn ghế, các em nên khuyên bạn
không chạy đuổi nhau nữa và không được
trèo lên bàn ghế rất nguy hiểm.
- Lắng nghe.
Tình huống 2: Hôm nay lớp em có giờ thủ
công, sau khi hoàn thành sản phẩm em sẽ
làm gì để lớp được sạch sẽ?
- HS nghe GV đưa tình huống, thảo
luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí.
bài của chủ đề Trường học, từ đó hình
thành những năng lực và phát triển kĩ năng
cần thiết cho bản thân.
4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
Dựa vào bức tranh cuối bài, về tự làm một
ống đựng bút và trang trí theo ý thích.
- HS liên hệ bản thân, một số HS
chia sẻ trước lớp về việc mình đã
làm như: giúp đỡ bạn bè, thầy cô;
biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch
đẹp; biết chơi trò chơi an toàn, …
- Lắng nghe, về thực hiện.
CHỦ ĐỀ 3. CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 10. CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động
của người dân nơi đây.
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau (làng quê miền
núi, làng quê miền biển).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận.
3. Thái độ:
- Yêu quý, tự hào và gắn bó với quê hương, đất nước của mình.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
Mục tiêu: Nhận biết và giới thiệu được
một cách đơn giản về cảnh làng quê và một
số hoạt động của người dân ở đây.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
tr42-43, thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Em quan sát được gì về quang cảnh trong
bức tranh?
+ Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em
biết?
+ Người dân ở đây thường làm gì? Cảm
xúc của Minh khi về thăm quê như thế
nào?
- Thông qua quan sát và thảo luận, HS
nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng
đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường
học, trạm y tế, …
- Khuyến khích HS mô tả thêm về quang
cảnh, hoạt động của con người mà các em
đã quan sát được.
7
- Một số HS trả lời.
- Lắng nghe.
- Quan sát, thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số HS trả lời:
+ Bức tranh vẽ cảnh cây cối, xóm
+ Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì + Tranh 1: Làng quê có cây cối, nhà
khác nhau?
sàn.
Tranh 2: Làng quê có nhiều cây cối,
nhà nổi trên sông nước.
+ Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn?
Vì sao?
- Một số HS nêu ý thích và giải thích
được vì sao.
+ Qua quan sát tranh, em thấy sự khác
nhau cơ bản giữa quang cảnh làng quê ở
miền núi và miền biển cũng như công việc
của người dân mỗi như thế nào?
+ Làng quê miền núi thì có nhà sàn ở
trên cao, còn làng quê miền biển thì
có nhà nổi trên sông nước, người dân
thường dùng thuyền ghe để đi, …
- GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới
thiệu một số hình ảnh qua video/ clip để
HS nhận biết sâu hơn và phân biệt rõ hơn
quang cảnh làng quê giữa các vùng miền.
- Lắng nghe
4. Đánh giá (5 phút)
HS nêu được những nét chính cảnh
làng quê Việt Nam và cuộc sống của
người dân nơi đây, từ đó biết thể
hiện tình cảm yêu mến quê hương,
đất nước.
5. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
8
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- GV hỏi HS: Kể tên một số thành phố ở
nước ta mà em nghe kể hoặc đã từng đến.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (8 phút)
Mục tiêu: HS nói được những nét chính về
9
- Một số HS trả lời: Thành phố Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, …
- Lắng nghe.
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
quang cảnh và hoạt động của con người ở
thành phố.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Quan sát hình trong SGK tr 44, 45 và trả
lười câu hỏi:
- Quan sát, thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện một số HS trả lời:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
lời:
+ Cảnh phố cổ như thế nào?
+ Cảnh phố cổ không có nhà nhiều
tầng, chủ yếu nhà mái ngói, ít xe cộ
qua lại.
+ Cảnh phố hiện đại như thế nào?
+ Cảnh phố hiện đại có nhiều nhà
cao tầng, xe cộ đi lại tấp nập.
+ Em có thể kể tên một số khu phố cổ nổi
tiếng ở nước ta.
+ Phố cổ nổi tiếng: Hội An, …
+ Em thích khu phố nào trong hình hơn?
10
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
Vì sao?
- Một số HS nêu ý thích và giải thích
được vì sao.
- GV tổng hợp ý kiến và cho HS xem một
vài video/clip để HS nhận biết rõ sự khác
biệt giữa 2 khu phố.
- HS theo dõi.
4. vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được những điểm khác
nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được
quang cảnh nơi mình sinh sống một cách
mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình
cảm của mình.
Cách tiến hành: Nhóm 4
* Định hướng phát triển năng lực, phẩm
chất:
- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung hình
tổng kết cuối bài. Đề tài thảo luận: Bạn
thích sống ở làng quê hay thành phố?
11
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- Chia lớp thành 2 nhóm: Một nhóm thích
sống ở làng quê và một nhóm thích sống ở
thành phố.
- Các nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến
tranh luận của mình, lí do vì sao lại
thích sống ở đó.
- GV chốt: Mỗi nơi sống có những quang
cảnh khác nhau. Yêu quý, gắn bó với nơi
mình sống nhé!
6. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Kể với bố mẹ, anh chị về cuộc thảo luận ở
lớp.
- Lắng nghe, thực hiện.
BÀI 11. CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kể được một số công việc của người dân xung quanh.
- Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về
công việc, nghề nghiệp sau này.
- Cho HS nghe hát bài “Em yêu cô chú
công nhân”
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (14 phút)
* Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nói được tên một số công
việc được thể hiện trong SGK.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4
trong SGK tr 46, thảo luận theo câu hỏi gợi
ý:
+ Những người trong hình là ai?
+ Công việc của họ là gì?
+ Công việc đó đem lại những lợi ích gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Cả lớp nghe và hát theo.
- Lắng nghe.
- Quan sát nhóm đôi, thảo luận.
- Đại diện một số HS tả lời:
+ Những người trong hình là bác sĩ,
kĩ sư xây dựng, bác nông dân, chú
lính cứu hỏa.
+ Công việc của họ là: bác sĩ –
khám, chữa bệnh; chú kĩ sư xây
dựng – thiết kế nhà; bác nông dân –
sinh sống: bác nông dân, cô thợ may,
chú lái xe, …
+ Những công việc đó diễn ra ở đâu?
+ Bác nông dân làm việc ngoài đồng
ruộng, cô thợ may làm việc trong
nhà máy, chú lái xe chở hàng hóa, …
+ Những công việc đó có lợi ích gì?
+ Những công việc đó mang lại
những sản phẩm thóc gạo, quần áo, ..
+ Em có thích những công việc đó không?
Vì sao?
+ Một số HS nêu ý kiến.
- Gv nhận xét và bổ sung.
3. Thực hành (7 phút)
Mục tiêu: HS nói được công việc của bố
mẹ và một số người thân; có thái độ trân
trọng đối với mọi người và những công
việc cụ thể của họ.
- Lắng nghe, về thực hiện.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
Từng thành viên trong nhóm kể cho nhau
nghe về công việc của bố mẹ, anh chị
mình.
- Các nhóm thảo luận, kể cho nhau
nghe công việc của bố mẹ, anh chị
mình.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Khuyến khích động viên HS.
4. Vận dụng (7 phút)
- Kể được nhiều công việc khác nhau trong cộng đồng.
- Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể.
- Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cũng đáng quý,
đáng trân trọng.
2. Kĩ năng:
- Mạnh dạn, tự tin chia sẻ về công việc yêu thích của mình.
3. Thái độ:
- Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công
việc phù hợp ở cộng đồng.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Biết ơn người lao động.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có). Chuẩn bị: 3 – 4
tấm bìa; trên mỗi tấm bìa có ghi công việc cụ thể: khám bệnh, nuôi trồng thủy sản,
lao công, ...
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về công việc của những người xung quanh. Sưu tầm
tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
15
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
bạn viết, kết quả là học tập giúp con
người hiểu biết, có kiến thức để mai
sau làm được nhiều việc có ích.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta phải
trân trọng những người lao động và thành
quả của họ.
* Hoạt động 2
Mục tiêu: HS nhận biết được lợi ích của
nhiều công việc khác trong cộng đồng.
Cách tiến hành: Cặp đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 tr48 ở
16
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
SGK và thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi
ý: Nói tên những công việc và lợi ích của
những công việc đó?
- Các cặp quan sát, nêu:
+ Hình 4: Cô thợ đan lát thủ công,
mang lại cho con người những đồ
dùng an toàn, đẹp mắt.
+ Hình 5: Bác thợ mộc sản xuất ra
giường, tủ, bàn ghế cho cuộc sống
của con người.
+ Hình 6: Chú chăn nuôi bò sữa,
cung cấp cho con người nguồn dinh
dưỡng dồi dào.
- Khuyến khích HS nói về lợi ích của một
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
trồng thủy sản, lao công, ...
- Cách chơi:
+ Gọi 1 bạn lên bảng, đứng quay lưng
xuống lớp. GV lấy một tấm bìa có ghi tên
công việc treo phía sau lưng bạn đó.
- Một HS lên bảng chơi.
+ GV gọi 3 bạn khác ở dưới lớp nói
- 3 HS ở dưới giải thích nội dung.
những thông tin liên quan về công việc ghi - Bạn lên bảng đoán tên công việc
trên bìa để bạn trên bảng trả lời. Nếu trả lời được ghi ở tấm bìa.
sai thì không được điểm.
Ví dụ: Tấm bìa có hình ảnh người nông
dân đang trồng lúa; 3 bạn có thể đưa ra 3
thông tin: công việc thực hiện ở ngoài
đồng; mang lại nguồn lương thực cho mọi
người; sản phẩm là gạo nếp, gạo tẻ.
+ GV và các bạn khác theo dõi, động
viên.
4. Đánh giá (2 phút)
* Định hướng phát triển năng lực, phẩm
chất: GV tổ chức cho HS thảo luận nội
dung hình tổng kết cuối bài.
- Quan sát hình cuối bài, thảo luận,
nêu: tình cảm của HS đối với thầy cô
giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11.
- Tổ chức cho các em nói mơ ước về công
việc của mình và giải thích vì sao lại mơ
- Trân trọng, giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận
dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng đối với ngày Tết cổ truyền
của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có). Một số tranh
ảnh về hoạt động chuẩn bị cho ngày Tết.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày Tết trung thu.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- Cho HS hát bài “Sắp đến tết rồi” của
Hoàng Vân.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (20 phút)
Mục tiêu: HS nói được những hoạt động
chuẩn bị cho ngày Tết được thể hiện trong
SGK và cảm xúc của mọi người khi Tết
đến.
Tết.
- Khuyến khích HS liên hệ với gia đình
mình (Gia đình em có về quê ăn Tết
không? Cảm xúc của em về không khí
chuẩn bị đón tết nhưthế nào?).
- Một số HS chia sẻ.
3. Vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: HS kể lại được hoạt động chuẩn
bị Tết của gia đình mình và nói được cảm
xúc của bản thân khi tham gia các hoạt
động đó.
Cách tiến hành: Nhóm, cả lớp
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tế, thảo luận
nhóm theo câu hỏi:
- Các nhóm thảo luận, kể cho nhau
những hoạt động chuẩn bị Tết của
gia đình mình và hoạt động em đã
tham gia và thích nhất.
+ Tết diễn ra trong khoảng thời gian nào?
+ Tết diễn ra trong 3 ngày là 30/12
của năm trước và ngày 1, 2 tháng 1
của năm sau
+ Gia đình em thường làm gì để chuẩn bị
cho ngày Tết?
+ Mọi người có vui vẻ không?
20
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
+ Em đã tham gia hoạt động nào? Hoạt
- Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý, trân trọng đối với ngày Tết cổ truyền
của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có). Một số tranh
ảnh về hoạt động diễn ra trong ngày Tết.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết cổ truyền và ngày Tết trung thu.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng
vai.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi.
21
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
- Nhớ lại và kể những hoạt động thường
diễn ra vào ngày Tết cổ truyền mà em đã
quan sát hoặc tham gia.
- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được những hoạt động
diễn ra trong dịp Tết và ý nghĩa của hoạt
động đó. Đồng thời HS biết cách ứng xử
Mục tiêu: HS nói được những hoạt động
mà em đã tham gia vào ngày Tết cổ truyền
và biết cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống liên quan.
Cách tiến hành: Nhóm đôi, cả lớp
- Cho HS trao đổi nhóm đôi theo gợi ý:
22
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
+ Trong ngày Tết, em đã tham gia hoạt
động nào?
- Từng nhóm trao đổi với nhau.
+ Hoạt động nào em thích nhất?
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV và các bạn khuyến khích, động viên.
* Hoạt động 2
Mục tiêu: HS biết được các ngày Tết dành
cho thiếu nhi Việt Nam và nói được những
hoạt động phổ biến, biết cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống liên quan.
Cách tiến hành: Nhóm đôi, cả lớp
- Quan sát hình 1, 2 tr52 SGK, thảo luận
nội dung hình.
- Quan sát, thảo luận:
+ Các bạn rước đèn ông sao và bày
cỗ trung thu, đây nói về ngày Tết
trung thu.
- Từng cặp nói cho nhau về các hoạt
động diễn ra trong ngày tết trung thu.
- Lắng nghe.
https://www.thuvientailieu.edu.vn/
ủng hộ các bạn nữa.
- Cho HS tự liên hệ: Em đã để dành tiền
mừng tuổi để giúp đỡ các bạn khó khăn
chưa? Sau bài học này em rút ra điều gì?
- GV chốt: Tết cổ truyền là lễ hội quan
trọng của người Việt Nam. Tết thật vui vì
mọi người được sum họp bên gia đình.
6. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Hỏi ông bà, bố mẹ về một số lễ hội ở địa
phương.
- HS tự liên hệ bản thân.
- Lắng nghe, thực hiện.
BÀI 13. AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên
đường.
- Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn
giao thông khi đi bộ.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện đúng quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người
- Một số HS trả lời.
- Giới thiệu vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá (20 phút)
* Hoạt động 1
Mục tiêu: HS nhận biết được một số tình
huống nguy hiểm khi tham gia giao thông
và biết được hậu quả sẽ xảy ra khi vi phạm
luật an toàn giao thông.
Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm đôi
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4
tr54 SGK, thảo luận nhóm nội dung từng
- Quan sát, thảo luận nội dung hình:
hình.
+ Hình 1: Các bạn nhỏ sang không
có người lớn đi cùng.
+ Hình 2: Các bạn nhỏ sang đường ở
nơi có không vạch kẻ.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ ngồi trên
thuyền còn đùa nghịch.
+ Hình 4: Sang đường khi có đèn đỏ.
- Một số HS trả lời:
+ Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình
huống đó? Hậu quả của mỗi tình huống
+ Các bạn có thể gặp nguy hiểm, bị
đó?
xe đâm, …
- Khuyến khích HS kể về các tình huống
khác mà các em quan sát, chứng kiến và
nêu nhận xét của mình về những tình