Thực trạng và xu hướng của cán cân thanh toán của Việt Nam - Pdf 66


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------

CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ - NĂM 2010” TÊN CÔNG TRÌNH:
THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CÁN CÂN
THANH TOÁN CỦA VIỆT NAM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI........................................................................................................1


2.2.2.5) Vay thương mại ................................................................................................ 30
2.2.3) Nhận xét Cán cân thanh toán của VN:.............................................................31
2.3) Thực trạng các nhân tố tác động đến CCTT ở VN.............................................33
2.3.1) Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vãng lai....................................33
2.3.1.1) Lạm phát ..........................................................................................................33
2.3.1.2) Thu nhập quốc dân........................................................................................... 35
2.3.1.3) Tỷ giá hối đoái .................................................................................................36
2.3.1.4) Các biện pháp hạn chế của Chính Phủ ............................................................. 37
2.3.1.5) Phân tích hồi qui: xác định mối quan hệ giữa sự thay đổi của xuất khẩu, nhập
khẩu của VN và sự thay đổi của tỷ giá, thu nhập quốc dân ............................................37
2.3.2) Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vốn...........................................39
2.3.2.1) Các biện pháp kiểm soát vốn ............................................................................39
2.3.2.2) Tỉ giá hối đoái:.................................................................................................42
2.3.2.3) Tự do hóa tài chính...........................................................................................44
Phần 3: Dự báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai và
xu hướng cán cân vốn của VN................................................................... 47
3.1) Khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai của VN .................................47
3.1.1) Lý thuyết về khả năng chịu đựng thâm hụt của tài khoản vãng lai ................. 109
3.1.2) Khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai của VN.................................47
3.1.2.1) Nhận xét các chỉ tiêu đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai
của Việt Nam .....................................................................................................47
3.1.2.2) Áp dụng mô hình của Jaime de Pines................................................................ 51
3.2) Xu hướng cán cân vốn..........................................................................................56
3.2.1) Mục tiêu tăng trưởng..........................................................................................56
3.2.2) Hệ số ICOR ........................................................................................................57
3.2.3) Khả năng tài trợ trong nước...............................................................................59
3.2.4) Nợ vay trung và dài hạn ..................................................................................... 59
3.2.5) Dòng vốn FDI ....................................................................................................61
Phần 4: Các biện pháp cải thiện cán cân thanh toán của VN....................................66


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cán cân thương mại và CCVL của Thái Lan..................................................21
Bảng 2.2: Lượng, kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 so với năm
2008..........................................................................................................35
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và thâm hụt tài khoản vãng lai, tài khoản vốn.....56
Bảng 2.4: Cấu thành của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam. .................................57
Bảng 2.5: Dòng vốn đầu tư gián tiếp 2005 – 2008 .........................................................60
Bảng 2.6: Bảng vay nợ trung và dài hạn ........................................................................61
Bảng 2.7 : Dữ liệu ........................................................................................................73
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu về nợ nước ngoài của VN........................................................... 91
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu về dự trữ ngoại tệ.......................................................................95
Bảng 3.3: Số liệu tính toán cho mô hình của Jaime de Pines .........................................99
Bảng 3.4: Tính d
t
đến năm 2008.................................................................................. 101
Bảng 3.5: Tính d
t
đến năm 2020................................................................................. 102
Bảng 3.6: Dự báo cán cân vãng lai VN của IMF đến năm 2015 ................................... 103

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.30: Vay thương mại của Việt Nam giai đoạn 1995- 2006 ...................................30
Hình 2.31: Nguồn vốn ròng ngắn hạn ( 1995- 2008)......................................................30
Hình 2.32: Cán cân vãng lai và cán cân vốn của VN năm 1995-2009............................. 32
Hình 2.33: Cán cân tổng thể của VN năm 1995-2009 .................................................... 32
Hình 2.34: Tổng dự trữ của VN năm 1995-2009............................................................33
Hình 2.35: Tổng dự trữ trên nợ ngắn hạn.......................................................................88
Hình 2.36: CPI của VN năm 1995-2009 .................................................................................34
Hình 2.37: Tổng thu nhập quốc gia của VN ..................................................................89
Hình 2.38: Thay đổi GDP năm 1995-2009.....................................................................89
Hình 2.39: Mối quan hệ giữa REER và tỷ lệ xuất khẩu/nhập khẩu và cán cân thương mại
của VN......................................................................................................36
Hình 3.1: Đầu tư và tiết kiệm của VN (% của GDP)......................................................89
Hình 3.2: Các thành phần chính của cán cân vãng lai Việt Nam.....................................49
Hình 3.3: Các thành phần chính của tài khoản vốn.........................................................49
Hình 3.4: So sánh d
t
thực tế và các giá trị tính để chọn a, b phù hợp .............................. 53 CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank)
IMF: Qũy tiền tệ quốc tế ( International Monetary Fund)
WB: Ngân hàng thế giới (World Bank)
CCTT: Cán cân thanh toán
CCVL: Cán cân vãng lai
CCV: Cán cân vốn
VN: Việt Nam
XK: Xuất khẩu
NK: Nhập khẩu
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)
- 2 -

 Phương pháp nghiên cứu:
Bằng phương pháp định lượng dự báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản
vãng lai ở Việt Nam bằng nguồn số liệu uy tín từ IMF, WB, Tổng cục thống kê…
Bằng phương pháp định tính dự báo xu hướng cán cân vốn và từ đó dự báo xu
hướng cán cân thanh toán.
 Nội dung nghiên cứu
Dự báo xu hướng cán cân thanh toán của Việt Nam từ 2010-2015 thông qua dự
báo khả năng chịu đựng thâm hụt tài khoản vãng lai và dự báo xu hướng cán cân
vốn.
 Đóng góp của đề tài
Cung cấp cho nhà điều hành một khuyến nghị để duy trì khả năng chịu thâm hụt
tài khoản vãng lai và nợ bền vững.
 Hướng phát triển của đề tài
Tìm ra mô hình có thể dự báo được xu hướng cán cân vốn.

- 4 -

Phần 1: Khái quát lý thuyết về cán cân thanh toán
1.1) Định nghĩa Cán cân thanh toán:
Cán cân thanh toán quốc tế ( viết tắt là BP hay BOP) là một đo lường tất cả các
giao dịch giữa cư dân trong nước (nước bản địa hay nước sở tại) và cư dân nước ngoài
(cư dân của phần còn lại của thế giới) qua một thời kỳ quy định.
Cư dân bao gồm các cá nhân, các hộ gia đình, các hãng và các cơ quan quản lý
công.
Theo Nghị định 164/1999/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý Các cân thanh toán
quốc tế của Việt Nam: “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán
cân thanh toán) là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế
giữa Người cư trú và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.”
Người cư trú của một quốc gia cần hội đủ cả 2 điều kiện:
- Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên.
- Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú.
Người không hội đủ đồng thời 2 điều kiện trên đều trở thành người không cư trú.
Ở Việt Nam, khái niệm cụ thể về “người cư trú” và “ người không cư trú” được
qui định tại khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị Định 164/1999/NĐ-CP.
Một số điểm chú ý về khái niệm “người cư trú” và “ người không cư trú” :
 Khi lập cán cân thanh toán chỉ quan tâm tới nơi cư trú mà không để ý tới quyền công
dân thuộc nước nào.
 Đối với các công ty đa quốc gia là cư dân của nhiều nước, chi nhánh của công ty đặt
tại nước nào thì được coi là cư dân nước đó.

tư nhân. (bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản
chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú
chuyển cho người cư trú và ngược lại)
Các khoản chuyển giao đơn phương ra nước ngoài được xem là làm giảm thu
nhập trong nước và được ghi là khoản mục nợ.
Các khoản chuyển giao đơn phương từ nước ngoài vào trong nước được xem là
làm tăng thu nhập trong nước và được ghi là khoản mục có.
1.2.2) Tài khoản vốn (Capital Account - K)
 Cán cân vốn dài hạn: luồng vốn dài hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia được
phân theo tiêu chí “chủ thể” và “khách thể”. Theo tiêu chí chủ thể, vốn dài hạn được chia
theo khu vực tư nhân và khu vực nhà nước. Theo tiêu chí khách thể, các luồng vốn dài
hạn được chia thành đầu tư trực tiếp , đầu tư gián tiếp và vốn dài hạn khác. Tiêu chí để
đưa một luồng vốn dài hạn vào danh mục đầu tư trực tiếp là mức độ kiểm soát công ty
- 6 -

nước ngoài. Về mặt lý thuyết, khi mức độ kiểm soát công ty nước ngoài chiếm từ 51%
vốn cổ phần trở lên thì được xem là đầu tư trực tiếp. Trong thực tế, hầu hết các quốc gia
đều coi các khoản đầu tư nước ngoài chiếm từ 30% vốn cổ phần trở lên là đầu tư trực
tiếp. Đầu tư gián tiếp bao gồm các khoản đầu tư mua trái phiếu công ty, trái phiếu chính
phủ và đầu tư mua cổ phiếu nhưng chưa đạt tới mức độ để kiểm soát công ty nước ngoài.
Vốn dài hạn khác bao gồm chủ yếu là tín dụng dài hạn thuộc khu vực nhà nước và tín
dụng thương mại dài hạn thuộc khu vực tư nhân.
 Cán cân vốn ngắn hạn: luồng vốn ngắn hạn chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia cũng
được phân theo tiêu chí “chủ thể” thành khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Cán cân
vốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là: tín dụng thương mại
ngắn hạn, hoạt động tiền gởi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụng
ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối…Ngày nay, trong môi trường tự do hóa tài
chính, các luồng vốn đầu cơ tăng lên nhanh chóng, làm cho cán cân vốn ngắn hạn trở nên
có ảnh hưởng đáng kể đến cán cân thanh toán quốc tế nói chung của mỗi quốc gia.
 Chuyển giao vốn một chiều: hạng mục “chuyển giao vốn một chiều” bao gồm các

dương (+). Do Ngân hàng trung ương tiến hành bán ngoại tệ ra, nghĩa là làm tăng cung
ngoại tệ cho nền kinh tế nên OFB ghi dương, đồng thời làm dự trữ ngoại hối giảm.
1.2.7) Cách ghi chép mới của Cán cân thanh toán:
1.TÀI KHOẢN VÃNG LAI:
A. Hàng hóa và dịch vụ
B. Thu nhập
1. Thu nhập của người lao động
2. Thu nhập đầu tư
C. Chuyển giao một chiều

2.TÀI KHOẢN VỐN VÀ TÀI CHÍNH.
A. Tài khoản vốn
1.Chuyển giao vốn
2. Mua bán (chuyển nhượng) tài sản phi sản xuất, phi tài chính
B.Tài khoản tài chính
1.Đầu tư trực tiếp
Ở nước ngoài
Trong nền kinh tế
2.Đầu tư danh mục
Tài sản
Tiền nợ
- 8 -

3. Đầu tư khác
Tài sản
Tiền nợ
4.Tài sản dự trữ
1.3) Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thanh toán.
1.3.1) Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vãng lai
Phân tích các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai, dựa trên nguyên tắc Certaris

cường tiềm năng xuất khẩu của các doanh nghiệp này.
Trong thực tế các nhân tố trên tác động lẫn nhau, ảnh hưởng đồng thời đến cán cân mậu
dịch rất phức tạp.
1.3.2) Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vốn
- Các biện pháp kiểm soát vốn
Khi mậu dịch tiến triển, chính phủ các nước có thẩm quyền đối với dòng tiền lưu
chuyển vào nước đó. Chẳng hạn như chính phủ một nước có thể ấn định một loại thuế
đặc biệt đánh trên thu nhập tích lũy của các nhà đầu tư nội địa đã đầu tư ở các thị trường
nước ngoài. Một loại thuế như vậy có thể ngăn chặn dân chúng chuyển vốn ra các thị
trường nước ngoài, và nhờ đó có thể làm tăng tài khoản vốn của một nước. Nhưng vấp
phải sự trả đũa của nước khác bằng một loại thuế tương tự cho dân chúng nước đó.
Một số quốc gia thường áp dụng các biện pháp kiểm soát hạn chế nội tệ lưu
chuyển ra nước ngoài. Việc áp dụng các biện pháp này nhằm đối phó với một sự yếu kém
về cấu trúc trong vị thế cán cân thanh toán của quốc gia.
- Dân số: công dân trẻ cần nhiều vốn hơn là cung cấp cho các thị trường cơ bản, do có
nhu cầu vay mượn cao. Thời gian trôi qua và tuổi trung bình của dân số thành niên tăng ,
sự thâm hụt vốn giảm.
- Tỷ giá hối đoái: nếu nội tệ của một nước được dự kiến mạnh, các nhà đầu tư nước
ngoài có thể sẵn sàng đầu tư vào chứng khoán của nước đó để hưởng lợi từ các biến động
tiền tệ. Cán cân tài khoản vốn của một nước có thể tăng nếu đồng tiền của nước đó được
dự kiến sẽ mạnh. Ngược lại, cán cân tài khoản vốn của một nước dự kiến sẽ giảm nếu
đồng nội tệ của nước đó dự kiến suy yếu khi các yếu tố khác không đổi.
- Tự do hóa tài chính: khi chính phủ thực hiện việc tự do hóa tài chính, và đặc biệt là
tiến tới tự do hóa hoàn toàn dòng vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc gia tăng dòng
vốn mạnh mẽ vào Việt Nam, làm gia tăng tài khoản vốn. Ngược lại khi chính phủ thực
hiện các biện pháp kiểm soát vốn sẽ làm hạn chế dòng vốn quốc tế vào Việt Nam làm
giảm tài khoản vốn. - 10 -


Cán cân tài khoản vãng lai của một số nước châu Á năm 2007
(% của GDP)
-20
-10
0
10
20
30
Vietnam Indonesia Korea Malaysia Philippines Singapore Thailand China Hong
kong
India Lao Cambodia

Nguồn số liệu: Asian Development Outlook 2010 - ADB
Từ biểu đồ có thể nhận xét: Năm 2007, 2008 và 2009 hầu hết các nước trong khu
vực châu Á như Malaysia, Philippines, Singapore, Trung Quốc, Hông Kong, Thái
Lan…có thặng dư tài khoản vãng lai. Trong khi đó, Việt Nam, Ấn Độ, Lào và
Campuchia thì ngược lại. Nhưng so với Ấn Độ và Campuchia thì thâm hụt tài khoản vãng
lai của Việt Nam có mức độ cao hơn (so sánh theo số tương đối).

- 11 -

Hình 2.8: Tài khoản vãng lai của Việt Nam từ năm 1995-2011
Tài khoản vãng lai của Việt Nam qua các năm
(triệu USD)
-12000
-10000
-8000
-6000
-4000

hoảng cán cân thanh toán, khủng hoảng tiền tệ,…
Trong một vài trường hợp, thâm hụt cán cân thương mại là tốt. Khi nền kinh tế có
tiềm năng tăng trưởng tốt, có nhiều cơ hội đầu tư, làm cho dòng vốn nước ngoài vào quốc
gia đó để đáp ứng nhu cầu đầu tư.
Trong một vài trường hợp khác, tài khoản vãng lai thặng dư có thể là dấu hiệu
không tốt, dòng vốn trong nước chảy ra nước ngoài để tìm kiếm những cơ hội đầu tư tốt
hơn. Khi đó nguồn vốn không được sử dụng đầu tư cho phát triển nền kinh tế trong nước.
Tuy nhiên cũng cần nhận thấy rằng thâm hụt thương mại dẫn tới thâm hụt tài
khoản vãng lai thực sự gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho một số nước. Điển hình là
cuộc khủng hoảng Châu Á năm 1997-1998.
11
“Thâm hụt tài khoản vãng lai: Nguyên nhân và giải pháp” - Trung tâm nghiên cứu chính sách và phát
triển, Trung tâm phân tích và dự báo
- 12 -

Khi đánh giá thâm hụt hay thặng dư cán cân vãng lai của một quốc gia cần xem
xét nước đó là nước chủ nợ ròng hay là nước nợ ròng đối với phần còn lại của thế giới.
Thâm hụt cán cân vãng lai có nghĩa là nước này đang tăng khoản nợ hay giảm khoản cho
vay đối với phần còn lại của thế giới. Nếu là nước cho vay thì có thể thường xuyên trang
trải cho mức thâm hụt này, nếu là nước nợ thì thâm hụt có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
2.2.1.1) Cán cân thương mại
Hình 2.9: Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của VN năm 1995-2011
Nhập khẩu - Xuất khẩu - Cán cân thương mại của Việt Nam
(Triệu USD)
-20000
0
20000

cán cân thương mại cũng giảm so với năm 2008.
Tình hình xuất khẩu:
Hình 2.10: Tốc độ tăng của xuất khẩu năm 1995-2009
Tốc độ tăng của xuất khẩu (giá FOB)
-20.0
-10.0
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam
- 13 -

Năm 1998 tốc độ tăng của xuất khẩu thấp do VN chịu ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế châu Á 1997. Năm 2009 xuất khẩu của VN giảm do tác động của cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2009 đạt 57096,3 triệu USD, giảm 8,9% so
với năm 2008.
4 tháng đầu năm 2010, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 20,2 tỷ USD, tăng 8,9%
so với cùng kỳ năm trước.
2

Thị trường xuất khẩu chính của VN là Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN.
Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ có công văn số 2600/TTg-KTTH chỉ đạo các
bộ, ngành trung ương và địa phương đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu. Phấn đấu
trong năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sẽ đạt khoảng 60 tỉ USD, tăng 6% so
với năm 2009 và kiểm soát để tỉ lệ nhập siêu trên kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010

hướng tăng cho thấy hàng tiêu dùng nước ngoài đang tạo sức ép cạnh tranh lớn lên hàng
tiêu dùng của Việt Nam ngay tại thị trường trong nước.
Năm 2009, hầu hết kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nguyên, nhiên liệu phục
vụ sản xuất của đều giảm so với năm 2008, (xăng dầu giảm 43,8%; sắt thép giảm 22,9%;
vải giảm 5,2%; chất dẻo giảm 4,1%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép giảm 17,8%; thức
ăn gia súc và nguyên phụ liệu giảm 1,4%). Một số mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩu
tăng so với năm trước như: điện tử máy tính và linh kiện, ôtô.
4 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu của hầu hết các mặt hàng máy móc,
nguyên liệu phục vụ sản xuất đều tăng so với cùng kỳ năm trước: máy móc, thiết bị, dụng
cụ phụ tùng đạt 4 tỷ USD, tăng 14,8%; xăng dầu đạt 2,2 tỷ USD, tăng 19,6%; vải đạt 1,5
tỷ USD, tăng 19%; sắt thép đạt 1,6 tỷ USD, tăng 33,9%; điện tử, máy tính và linh kiện
đạt 1,4 tỷ USD, tăng 43,7%; chất dẻo đạt 1,1 tỷ USD, tăng 54,7%; ô tô đạt 825 triệu
USD, tăng 57%, trong đó ô tô nguyên chiếc 227 triệu USD, giảm 0,3%; nguyên phụ liệu
dệt, may, giày dép đạt 737 triệu USD, tăng 24,8%; hóa chất đạt 584 triệu USD, tăng
44,9%;
Hình 2.14: Kim ngạch nhập khẩu một số nhóm hàng chính quý 1/2010 so với quý 1/2009

Nguồn: Tổng cục Hải quan VN
- 15 -

Về tỷ trọng các hàng hóa trong tổng kim ngạch nhập khẩu:
Năm 2007 2008 2009
Tư liệu sản xuất 90,4% 88,8% 90,8%
Hàng tiêu dùng 7,5% 7,8% 8,7%
Vàng 2,1% 3,4% 0,5%
Các mặt hàng nhập khẩu chính của VN: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng;
xăng dầu; nhóm hàng nguyên liệu ngành dệt may, da giày; sắt thép các loại; kim loại
thường; chất dẻo nguyên liệu; thức ăn gia súc và nguyên liệu; phân bón; dược phẩm; ôtô
nguyên chiếc các loại và linh kiện, phụ tùng ôtô; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh
kiện.

cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhập siêu năm 2008 là 18,03 tỷ
USD, tăng 26,8% so với mức nhập siêu năm 2007 và bằng 28,8% tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa.
Theo Tổng cục thống kê, nhập siêu hàng hoá năm 2009 ước tính là 12852,5 triệu
USD, tuy giảm 28,7% so với năm 2008 nhưng đã bằng 22,5% tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hoá cả năm 2009. Nguyên nhân là: hoạt động sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam phụ
thuộc nhiều vào nhập khẩu nên hệ quả của những biện pháp kích thích kinh tế của Chính phủ
là gia tăng nhập khẩu.
Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhập siêu năm 2010 ước khoảng 12,75
tỷ USD, bằng 19,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.
Ở VN, nhập siêu kéo dài dẫn tới thâm hụt cán cân thương mại có thể được cho là
không tốt do sự thâm hụt này khó mang lại thặng dư trong tương lai (VN nhập khẩu chủ yếu
là nguyên vật liệu chứ không phải máy móc thiết bị hiện đại để sản xuất nên trong dài hạn
VN khó có thể nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu và các hàng hóa thay thế
nhập khẩu được sản xuất trong nước, nên tiềm năng xuất khẩu giảm sút trong khi nhập khẩu
vẫn tăng để đáp ứng nhu cầu sản xuất)
Hầu hết các năm cán cân thương mại của VN đều thâm hụt. Theo báo cáo của
Ngân hàng nhà nước, năm 2007 thâm hụt cán cân thương mại cao hơn rất nhiều so với
thâm hụt năm 2006 do xuất khẩu tăng trưởng chậm hơn nhập khẩu. Năm 2008 Cán cân
thương mại thâm hụt cao hơn 23,38% so với mức thâm hụt năm 2007. Năm 2009 do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nên cả xuất khẩu và nhập khẩu của VN đều giảm
dẫn đến thâm hụt thương mại của VN giảm so với năm 2008 nhưng vẫn ở mức thâm hụt
cao.
- 17 -

Hình 2.15: Cán cân thương mại Việt Nam năm 1995-2011 (triệu USD) (Phụ lục 2)
2.2.1.2) Cán cân dịch vụ
Hình 2.16: Cán cân dịch vụ của VN năm 1995-2009
-4000
-2000


Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu dịch vụ năm 2010 có khả
năng đạt kim ngạch 6,6 tỷ USD, tăng 15,6% so với năm 2009. Nhập khẩu dịch vụ dự kiến
đạt khoảng 8,1 tỷ USD, tăng hơn 13% so với ước thực hiện năm 2009.
2.2.1.3) Cán cân thu nhập
Hình 2.17: Cán cân thu nhập của VN năm 1995-2009
-3000
-2000
-1000
0
1000
2000
3000
4000
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008-
est
2009-
proj
Receipts Payments Investment income (net)

Nguồn: IMF country report
Cán cân thu nhập của VN luôn trong tình trạng thâm hụt, trong các năm gần đây
mức thâm hụt cán cân thu nhập gia tăng.
Theo Báo cáo của NHNN VN, năm 2007 thu nhập đầu tư ròng thâm hụt gấp 1,5
lần mức thâm hụt năm 2006. Thu nhập đầu tư của VN chủ yếu là thu lãi tiền gởi ở nước
ngoài của hệ thống ngân hàng. Chi trả lãi các khoản vay nợ nước ngoài (kể cả vay ODA
và vay thương mại) tăng lên.
Năm 2008 cán cân thu nhập được cải thiện, mức thâm hụt bằng 93% mức thâm
hụt năm 2007. Thu từ lãi tiền gởi của hệ thống ngân hàng và thu từ lợi nhuận đầu tư của
các doanh nghiệp VN ở nước ngoài tăng 12% so với năm 2007. Chi của khoản mục thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status