Bài tiểu luận: Phân tích các công cụ quản lý hàng hóa nhập khẩu, liên hệ với thực tiễn của Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế - Pdf 66

KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đều biết rằng toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan của xã
hội, xuất phát từ bản thân quá trình phát triển của thế giới với những yếu tố tác
động cơ bản là sự phát triển của lực lượng sản xuất , của khoa học công nghệ và
kinh tế thị trường. Trong vòng một thập kỷ qua, Việt Nam đã thực hiện chính
sách mở cửa nền kinh tế với phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa trong
quan hệ kinh tế quốc tế, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực.
Một trong những hoạt động thương mại giúp chúng ta mở rộng quan hệ với các
nước, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển là hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa.
Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu tăng từng năm đã nâng cao mức sống
cho toàn dân, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, nâng vị thế của đất
nước lên tầm cao mới. Xuất khẩu, nhập khẩu luôn tồn tại song song với nhau và
có vai trò quan trọng như nhau đối với nền kinh tế đất nước. Trong đó, lĩnh vực
nhập khẩu thể hiện mức độ phát triển của đất nước, phản ánh mức sống của
người dân, một đất nước có đời sống và mức thu nhập của người dân càng cao sẽ
càng có nhiều hoạt động nhập khẩu hàng hoá. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề
này, em xin chọn chuyên đề: “ Phân tích các công cụ quản lý hàng hóa nhập
khẩu, liên hệ với thực tiễn của Việt Nam trong xu hướng hội nhập quốc tế.” để
làm bài tập lớn môn kinh tế quốc tế.
Đối tượng của đề tài là các công cụ, chính sách,… của Nhà nước đối với vấn
đề nhập khẩu hàng hóa. Đề tài chủ yếu tập trung vào việc quản lý hàng nhập
khẩu, từ đó tìm hiểu xem bằng các công cụ quản lý Nhà nước tác động như thế
nào đối với tình hình nhập khẩu của đất nước.

1


Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi
quốc gia người ta sử dụng nhiều công cụ và nhiều biện pháp khác nhau: Các
công cụ và biện pháp mang tính chất kinh tế , các công cụ và biện pháp mang
tính chất hành chính, các công cụ và biện pháp mang tính chất kỹ thuật. Dưới đây
2


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

sẽ đề cập đến nội dung và hình thức của một số công cụ được áp dụng phổ biến
trong thực tế.
2.1. Công cụ thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu hay
nhập khẩu của mỗi quốc gia. Thuế quan bao gồm thuế quan xuất khẩu và thuế
quan nhập khẩu .
Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng nhập khẩu,
theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng hoá nhập khẩu một
khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu ngoại quốc nhận được.
Theo đó, Thuế nhập khẩu làm cho giá cả của hàng hóa nhập khảu sẽ cao hơn
mức giá cả quốc tế của hàng hóa đó, hay là làm cho giá cả của các mặt hàng
tương tự sản xuất trong nước thấp hơn một cách tương đối.
Thuế quan có thể được tính với nhiều hình thức khác nhau: Tính theo một
đơn vị vật chất của hàng hoá, hoặc là tính theo giá trị hàng hoá… Thuế quan hỗn
hợp là thuế quan vừa tính theo một tỷ lệ phần trăm so với giá trị hàng hoá vừa
cộng với một mức thuế tính theo một đơn vị vật chất của hàng hoá.
Thuế quan là một công cụ lâu đời nhất của chính sách thương mại quốc tế
và là một phương tiện truyền thống để làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà
nước. Không những thế, thuế quan còn có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ

nên một số nhà sản xuất nội địa ưa thích nó hơn, những người tiêu dùng lại bị
thiệt thòi nhiều hơn, còn người được hưởng lợi nhiều nhất là nhà nhập khẩu chứ
không phải là Nhà nước. Thông thường, người ta chỉ quy định hạn ngạch nhập
khẩu cho một số loại mặt hàng đặc biệt hay cho mặt hàng với thị trường đặc biệt.
Hạn ngạch xuất khẩu được quy định theo mặt hàng, theo nước và theo khoảng
thời gian nhất định.
Hiện nay, công cụ này không còn được sử dụng nhưng khi nghiên cứu, nó
vẫn được xem xét như một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý hàng nhập
khẩu.
2.2.2. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Biện pháp này cũng là một hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuế quan .
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biện pháp hạn chế xuất khẩu, mà theo đó
một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng

4


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

xuất khẩu sang nước mình một cách tự nguyện nếu không họ sẽ áp dụng biện
pháp trả đũa kiên quyết.
Khi thực hiện hạn chế xuất khẩu tự nguyện nó cũng có tác động kinh tế như
một hạn ngạch xuất khẩu tương đương.Tuy nhiên hạn ngạch xuất khẩu mang tính
chủ động và thường là biện pháp tự bảo vệ thị trường trong nước hoặc nguồn tài
nguyên trong nước, còn hạn chế xuất khẩu tự nguyên thực ra lại mang tính miễn
cưỡng và gắn với những điều kiện nhất định. Hình thức này thường áp dụng cho
các quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một số mặt hàng nào đó.
2.2.3. Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

6


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỄN CỦA VIỆT NAM TRONG XU
HƯỚNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm đầu tiên sau khi gia nhập Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO) được đánh giá là tiếp tục phát triển tốt.Việc Việt
Nam gia nhập WTO đã có những tác động đầu tiên đến một số lĩnh vực của nền
kinh tế, nhất là xuất nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Riêng vấn
đề nghiên cứu tình hình xuất khẩu của những tháng đầu năm 2009 cũng có thể hé
mở một số dấu hiệu cho thấy tác động của việc thực hiện những cam kết gia nhập
WTO. Tuy những tác động này chưa thực sự rõ rệt nhưng cũng tiềm ẩn cho thấy
một số xu hướng mới rất đáng quan tâm.Việt Nam cũng đưa ra những giải pháp
để thích ứng với nền kinh tế thế giới.Và vấn đề được quan tâm nhiều nhất là tình
hình xuất nhập khẩu.
1.Tình hình nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn từ 2009-2015
1.1. Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 6 đầu năm 2015 đạt 28,79 tỷ USD, tăng
nhẹ 0,5% so với tháng trước. Trong đó xuất khẩu là 14,33 tỷ USD tăng 4,6% so
với tháng trước và nhập khẩu là 14,47 tỷ USD, giảm 3,2% và kết quả là trong
tháng 6, cán cân thương mại hàng hóathâm hụt 140 triệu USD.
Như vậy, trong nửa đầu của năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng
hóa của Việt Nam đạt hơn 158,6 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, xuất khẩu đạt 77,77 tỷ USD, tăng 9,3% và nhập khẩu đạt 80,84 tỷ

8


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

tăng 571 triệu USD; vải các loại tăng 113 triệu USD… Bên cạnh đó, nhập khẩu
xăng dầu các loại của khối doanh nghiệp này giảm tới 1,39 tỷ USD (do đơn giá
nhập khẩu bình quân giảm mạnh 64% trong khi lượng tăng 10,9%).
1.3. Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trong 2 quý đầu của năm 2015, tổng trị giá trao đổi hàng hóa của Việt Nam
với đối tác thương mại châu Á là gần 105 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ
năm 2014 và tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (66,2%) trong tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu cả nước. Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước
châu Mỹ đạt kim ngạch 26,22 tỷ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ năm trước; với
châu Âu đạt 21,86 tỷ USD, tăng 7,9%; châu Đại Dương đạt gần 2,95 tỷ USD,
giảm 9,4%; châu Phi đạt 2,14 tỷ USD, tăng 21,8%.
Châu Á vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong 6
tháng đầu năm 2015 với 38,12 tỷ USD; tiếp theo là châu Mỹ với 19,72 tỷ USD;
châu Âu là 16,53 tỷ USD; châu Đại Dương là 1,74 tỷ USD và châu Phi là 1,67 tỷ
USD. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ các nước Châu Á đạt mức
66,53 tỷ USD chiếm gần 83% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước;
với châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và châu Phi lần lượt là 6,5 tỷ USD; 5,3
tỷ USD; 1,21 tỷ USD và 0,94 tỷ USD.
Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất cung cấp hàng hóa vào Việt
Nam trong 4 tháng đầu năm 2015 với trị giá là 24,22 tỷ USD, tăng 23,2% so với
cùng kỳ năm 2014. Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc cũng đạt mức khá cao với
17,73 tỷ USD, tăng 31%, tiếp theo là ASEAN với 11,91 tỷ USD tăng 5,3%…
Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam. Nhập khẩu năm

khẩu sang châu Âu, châu Mỹ và giảm xuất khẩu sang các nước châu Á.
Biểu đồ 5: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa
của Việt Nam và một số đối tác chính 6 tháng/2015

10


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

Nguồn: Tổng cục Hải quan

1.4. Một số mặt hàng nhập khẩu chính
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu nhóm hàng
này trong tháng là 2,55 tỷ USD, tăng 2,9% so với tháng trước, nâng trị giá nhập
khẩu trong 6 tháng/2015 lên gần 13,96 tỷ USD, tăng cao 36,4% so với 6
tháng/2014; trong đó khối các doanh nghiệp FDI nhập khẩu 9,04 tỷ USD,
tăng 50,6% và khối các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 4,92 tỷ USD,
tăng 16,2%.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho
Việt Nam trong 6 tháng qua với trị giá là 4,54 tỷ USD, tăng 30,1%; tiếp theo là
các thị trường: Hàn Quốc: 2,69 tỷ USD, tăng mạnh 82%; Nhật Bản: 2,52 tỷ USD,
tăng47,6%; Đài Loan: 742 triệu USD, tăng 34%…
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng
là gần 1,8 tỷ USD, giảm 11,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 6/2015, cả
nước nhập khẩu 11,19 tỷ USD nhóm hàng này, tăng 35% so với cùng kỳ năm
trước; trong đó nhập khẩu của khu vực FDI là 10,33 tỷ USD, tăng 36,2% và nhập
khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước là 864 triệu USD, tăng 22,1/span>%.
Hàn Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam với

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong 6 tháng đầu năm chủ yếu từ các
thị trường: Trung Quốc đạt 3,35 tỷ USD, tăng 18,2% và chiếm 64,18% kim
ngạch nhập khẩu của cả nước; Hàn Quốc đạt gần 1,48 tỷ USD, tăng 57,6%…so
vớicùng kì năm 2014.
Sắt thép các loại: lượng nhập khẩu trong tháng là 1,64 triệu tấn, trị giá đạt
gần 854 triệu USD, tăng nhẹ 26,6% về lượng và 27,1% về trị giá so với tháng
trước. Tính trong 6 tháng/2015, lượng sắt thép cả nước nhập về là 6,9 triệu tấn,
trị giá là 3,82 tỷ USD, tăng 38,6% về lượng và tăng 14,1% về trị giá so với cùng
kỳ năm 2014.
Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 6 tháng qua từ Trung Quốc
là 4,1 triệu tấn, tăng mạnh 77,3%; Nhật Bản: 1,2 triệu tấn, tăng 8,7 %; Hàn
Quốc: 838 nghìn tấn, tăng 33,5%; Đài Loan: 568 nghìn tấn, tăng 4,7%... so
với 6tháng/2014.
Sản phẩm từ sắt thép: trong tháng 6/2015, cả nước nhập khẩu hơn 328 triệu
USD, giảm 6,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 6/2015, tổng trị giá nhập
khẩu nhóm hàng này của cả nước là gần 2,1 tỷ USD, tăng 47,9% so với cùng kỳ
năm 2014.
Trong 4 tháng năm 2015, Việt Nam nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc
với trị giá hơn 732 triệu USD, tăng 67%; từ Hàn Quốc là 620 triệu USD tăng gấp
2 lần so với cùng kỳ năm trước,…

12


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

Xăng dầu các loại: lượng nhập khẩu tăng nhẹ so với tháng trước.Lượng
nhập khẩu trong tháng là gần 774 nghìn tấn, tăng 3,6% so với tháng trước, trị giá


Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

tăng 10,3%; bông là 856 triệu USD, tăng 8,1% và xơ sợi: 758 triệu USD, tăngnhẹ
0,3%.
Trong 6 tháng/2015, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ
Trung Quốc với 3,7 tỷ USD, tăng 13,5%; tiếp theo là Hàn Quốc: 1,37 tỷ USD,
giảm 2,5%; Đài Loan: 1,19 tỷ USD, tăng 6,6%…so với cùng kỳ năm trước.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu: trong tháng 6/2015, kim ngạch nhập khẩu
đạt 260 triệu USD, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 6 tháng
đầu năm đạt 1,68 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2014.
Tính đến hết tháng 6/2015, nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu từ Áchen-tina đạt gần 638 triệu USD, tăng 21,1%; từ Hoa Kỳ là 293 triệu USD, tăng
22,8% so với cùng kỳ 2014.
Ô tô nguyên chiếc: Lượng nhập khẩu giảm so với tháng trước nhưng vẫn
đứng ở mức cao. Lượng nhập khẩu trong tháng 6/2015 là 9,68 nghìn chiếc, giảm
9,8%, trị giá là 307 triệu USD, giảm 6,1% so với tháng trước. Trong 6
tháng/2015, cả nước nhập về hơn 55,35 nghìn chiếc ô tô nguyên chiếc các
loại, trong đó lượng ô tô tải là 21,7 nghìn chiếc, tăng mạnh 106,7%, xe 9 chỗ
ngồi trở xuống là 17,62 nghìn chiếc, tăng 50,7% và ô tô loại khác là hơn 16
nghìn chiếc, gấp 4,7 lần so với cùng kỳ năm 2014.
Trung Quốc là thị trường chính cung cấp ô tô nguyên chiếc cho Việt Nam
với hơn 16,9 nghìn chiếc, tăng 268,3%. Trong đó, chủ yếu là nhập khẩu ô tô đầu
kéo và ô tô tải với lượng nhập khẩu và tốc độ tăng lần lượt là 9,51 nghìn chiếc
(tăng 455%) và 6,37 nghìn chiếc (tăng 153,5%).
Các thị trường cung cấp chính tiếp theo là Hàn Quốc: 11,97 nghìn chiếc,
tăng 57%; Thái Lan: 10,1 nghìn chiếc, tăng104,2%; Ấn Độ: 6,67 nghìn chiếc,
tăng 61,8% ... so với cùng kỳ năm 2014.
2. Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu sau khi Việt Nam gia nhập WTO .
14


lại hoặc giảm, trong khi đó nhu cầu nhập khẩu ô tô những năm gần đây tăng khá

15


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

nhanh. Tốc độ tăng nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may, da giày ( 170% )cũng
như tương đương tốc độ tăng xuất khẩu hai mặt hàng này ( 172% ).
2.2 Những thuận lợi và khó khăn:
2.1 Thuận lợi:
Lợi ích lớn nhất của việc gia nhập WTO là thị trường xuất nhập khẩu hàng
hoá của Việt Nam được mở rộng, ngoài việc duy trì và mở rộng thị trường truyền
thống và thị trường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ, EU và Nhật Bản,
hàng loạt thị trường nhỏ, thị trường xa cũng đã rộng cửa cho doanh nghiệp Việt
Nam như các quốc gia thuộc khu vực Trung Đông. Trong hơn 200 nước và vùng
lãnh thổ có quan hệ buôn bán với Việt Nam, thì Việt Nam có vị thế xuất siêu đối
với 159 nước và vùng lãnh thổ, trong đó xuất siêu lớn là Mỹ, Australia, Anh,
Philippines, Đức, Bỉ… nhập khẩu còn ở vị thế nhập siêu đối với 47 nước và vùng
lãnh thổ, trong đó nhiều nhất là Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,
Thái Lan, Hồng Kông, Thụy Sĩ, Ấn Độ, Kuwait…, gia tăng giá trị ( khối lượng,
kim ngạch) xuất khẩu cho hàng hóa của Việt Nam do không còn bị phân biệt đối
xử tại thị trường các nước thành viên khác của WTO.
Hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đã được cạnh tranh bình đẳng với các đối thủ
khác, không còn bị vướng nhiều rào cản về thuế quan và hạn ngạch. Tuy thế,
điều mà các doanh nghiệp lo ngại nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO phải xoá
bỏ các biện pháp bảo hộ và các doanh nghiệp phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh
hơn từ bên ngoài ngay trên “sân nhà”. Nhưng, theo nhận định của nhiều chuyên

tham gia hoạt động ngoại thương, đẩy nhanh tăng trưởng xuất khẩu trên cả nước.
Sản phẩm ngành dệt may là một ví dụ, chế độ hạn ngạch đã được bãi bỏ cho các
nước thành viên. Về thuế quan, các nước thành viên dành cho nhau mức thuế
theo Qui chế Tối huệ quốc (khoảng 5%). Thị phần của Việt Nam trên thị trường
quốc tế do đó sẽ được mở rộng. Khả năng cạnh tranh, cơ hội làm ăn của doanh
nghiệp Việt Nam cũng ngày càng phát triển. Các doanh nghiệp Việt Nam trong
hai năm sau hội nhập WTO đã chuyển từ chỗ thụ động chờ khách hàng tới đưa
mẫu và mua hàng tại nhà máy, đã tiến sang chủ động tiếp cận thị trường thế giới
như đi ra nước ngoài dự hội chợ, tham quan, chủ động thiết kế mẫu mã chào
hàng, thiết lập hệ thống kho trực tiếp bán hàng vào siêu thị nước ngoài...
2.2 Khó khăn:

17

Về cơ cấu:


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

Những điểm yếu đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, hàng loạt vấn đề đã
bộc lộ rất rõ. Phần lớn hàng xuất khẩu đều ở dạng thô và sơ chế; hàng công
nghiệp chưa có thương hiệu trên thị trường thế giới, tỷ lệ gia công rất cao…nhất
là hàng may mặc và giày dép; tính cạnh tranh thấp vì chất lượng và mẫu mã kém,
giá đầu vào cao, chi phí cho xuất khẩu rất lớn ở khâu thu gom hàng hóa và vận
tải, tiêu cực phí ở các khâu vận tải và thủ tục hải quan, thuế…
Trong khi đó, các mặt hang nhập khẩu chủ yếu vẫn là máy móc, thiết bị, phụ
tùng, xăng dầu, thép… ôtô nguyên chiếc, xe máy nguyên chiếc và dầu mỡ động
thực vật. Mặc dù Việt Nam có thị trường rộng lớn nhưng nhập siêu của Việt Nam


đông được can thiệp bình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp này như các cổ
đông khác. Đây là một khó khăn đối với các doanh nghiệp nhà nước.
Một vài thị trường Xuất Khẩu đã dựng lên một vài rào cản kỹ thuật kiểm
soát chặt chẽ hàng hóa Xuất Khẩu vào quốc gia. Việc thích nghi với tiêu chuẩn
kỹ thuật đòi hỏi Doanh Nghiệp sự đầu tư bổ sung. Ngoài ra, người ta đã cho biết
rằng có những khó khăn khi thâm nhập vào thị trường một số quốc gia Đông Âu.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra là không rõ ràng, làm việc theo cảm tính, có dấu
hiệu tham nhũng. Điều này làm phát sinh thêm thời gian và chi phí giao dịch cho
các Doanh Nghiệp.
Sự cạnh tranh của các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu cùng mặt hàng của Việt
Nam và cũng như của các quốc gia trong khu vực.
Việc Việt Nam gia nhập WTO muộn hơn các quốc gia khác là một bất lợi
lớn trong quan hệ với các khách hàng và chính quyền các quốc gia Xuất Khẩu.
Các rào cản thương mại dần dỡ bỏ, thuế đánh vào các sản phẩm Nhập Khẩu
giảm nên làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường nội địa.
Trong thời gian qua giá nguyên vật liệu liên tục tăng. Một số loại nguyên vật
liệu phục vụ sản xuất phải Nhập Khẩu, phụ thuộc sự biến động giá cả của thị
trường thế giới.
Do giá dầu tăng nên chi phí vận tải gia tăng, đặc biệt cước phí vận chuyển
hàng Xuất Khẩu bằng đường biển tăng mạnh.
Mặc dù thủ tục hành chính có liên quan đến Xuất Nhập Khẩu đã được cải
thiện theo hướng đơn giản hơn nhiều, các Doanh Nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó
khăn và những chi phí khi sử dụng các dịch vụ công.
3. Giải pháp và kiến nghị.
Nhìn chung, trong tình hình hiện tại, những biện pháp chiến lược mà Nhà
nước đề ra là tương đối phù hợp với tình hình hiện tại. Vì chưa đánh giá được hết
19



20


KINH TẾ QUỐC TẾ

Lớp: QLKT 2015 -1- Hạ Long

Xây dựng cơ chế chính sách nhập khẩu phải có tác đụng bảo vệ và thúc đẩy
sản xuất trong nước phát triển .

KẾT LUẬN
Nhìn chung tình hình nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã có những diễn
biến không hoàn toàn đúng hướng. Tổng kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh, nhập
siêu lớn và khả năng để đạt được những mục tiêu kế hoạch đã đề ra là khó thực
hiện được. Nhập khẩu tăng có cả mặt tích cực và tiêu cực. Nhập khẩu nhiều đáp
ứng nhu cầu sản xuất trong nước từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đối với một
nước đang phát triển như VIệt Nam hiện nay thì tình trạng nhập siêu là không thế
tránh khổi. Tuy nhiên, nhập khẩu quá nhiều sẽ là một mặt yếu của nên kinh tế
nếu nó kéo dài mãi. Do đó, mục tiêu hiện nay của nước ta là giảm nhập siêu và
tiến tới cân bằng cán cân thương mại. Để đạt mục tiêu đó đòi hỏi 1 hệ thống các
giải pháp phải được áp dụng một cách hiệu quả đồng bộ. Trong những kế hoạch
nhập khẩu của những năm tiếp theo cần chú trọng hơn nữa công tác dự báo, phân
tích thị trường, phải đặt việc xây dựng các mục tiêu nhập khẩu trong mối liên hệ
chặt chẽ với tăng trưởng và xuất khẩu hơn nữa. Bên cạnh đó cần chú trọng các
biện pháp để kiềm chế nhập siêu trong tầm kiểm soát, đặt ra các chế tài chặt chẽ
hơn trong việc quản lý nhập khẩu, đảm bảo tính khả thi và hợp lý hơn của kế
hoạch nhập khẩu. Qua đó góp phần vào tăng trưởng kinh tế, tăng nhập khẩu giúp
cho việc hội nhập mạnh mẽ, hiệu quả hơn.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status