Giáo án Toán lớp 1 Kết nối Tri thức với cuộc sống Bài 0,1,2,3 (9 tiết) - Pdf 66

TOÁN - TIẾT 0:

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1.
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1.
- Làm quen với các bạn mới trong sách toán, các đồ dùng học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, SGK, bộ đồ dùng học toán
- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán, bảng con,
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực
hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV kiểm tra sách vở bộ đồ dùng bằng cách đưa - HS tham gia chơi
bộ mẫu và HS đưa sách, vở đồ dùng của mình lên
thật nhanh.
- Chuyển ý giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Giúp HS : Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán
1 ; Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1; Làm quen với các bạn
mới trong sách toán, các đồ dùng học tập.

nhóm, tham gia trò chơi toán học, thực hành trải
nghiệm toán học và tự học.
d. GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán của HS
- GV cho HS mở bộ đồ dùng Toán
- HS thực hiện.
- GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi và giới - HS theo dõi.
thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen.
- HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng.
- HS theo dõi.
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, giúp HS nhận biết rõ sách, bộ đồ dùng…
- Hôm nay các em học bài gì ?
- HS trả lời
- Trong sách có những nhân vật nào? Đó là những - HS trả lời
ai?
- HS trả lời
- 1 tiết học có bao nhiêu hoạt động? Đó là hoạt
động gì
4. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại bài. Chuẩn bị bài 1: Các số 0,1,2,3,4,5


TOÁN- TIẾT 1
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tr.8-9)
I. MỤC TIÊU:
- Hình thành và phát triển năng lực Toán học: năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện học toán (bộ đồ dùng học toán) và năng lực tư duy (thực hiện các thao tác tư
duy ở mức độ đơn giản).
- Nắm vững kiến thức toán học sau: Bước đầu làm quen với số lượng. Có khái

+ Có mấy khối vuông?
+ 1 con cá, 1 khối vuông đều có số lượng là bao
nhiêu?
- Chuyển ý: 1 con cá, 1 khối vuông đều có số
- HS lắng nghe
lượng là một, ta dùng số một để chỉ số lượng của
mỗi nhóm đồ vật đó. Số một viết bằng chữ số 1.
- GV giới thiệu số 1: 1(in) và 1(viết)
- Cho học sinh đọc lại: một
- Quan sát
b. Dạy số 2
- HS đọc cá nhân- nhóm- lớp
- GV đưa tranh 2 và hỏi:
+ Có mấy con cá ở trong lọ?
- HS trả lời
+ Có mấy khối vuông?
+ 2 con cá, 2 khối vuông đều có số lượng là bao
nhiêu?
- Chuyển ý, giới thiệu số 2: 2 (in) và 2(viết)
- Cho học sinh đọc lại: hai
- Quan sát
c. Dạy số 3, 4, 5 tương tự như dạy số 1, 2
- HS đọc cá nhân- nhóm- lớp


d. Dạy số 0
- GV đưa tranh 6 và hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không?
- HS trả lời
+ Có khối vuông nào không?

con.
+ Gọi HS nêu cách làm
- HS xung phong. Lớp phản biện
+ Nhận xét, chữa bài. Tổng kết trò chơi.
* Phần b: Tổ chức trò chơi như phần a
- Cho HS nhận xét điểm giống nhau và khác
- Giống nhau: Đều có bình đựng cá
nhau trong 3 bức tranh (PTNL)
- Khác nhau: số cá trong mỗi bình
khác nhau
- Vậy lọ nào nhiều nhất, lọ nào ít nhất? (PTNL)
- HS trả lời
Chốt ý: Phải viết số tương ứng với số lượng con - HS ghi nhớ
vật, đồ vật
Bài 3: Số?
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi với yêu câu:
- Các nhóm thảo luận, thực hiện
+ Nêu số còn thiếu
yêu cầu
+ Yêu cầu đếm dãy số vừa điền xong
+ Nhận biết số lớn nhất, bé nhất trong dãy số.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe, nhận xét
Nhận xét, chữa bài.
4. Vận dụng,tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mới .
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS cả lớp tham gia
- Yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng học toán, cài

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.
- Tổ chức trò chơi: Đi chợ giúp mẹ
+ Yêu cầu HS lấy đúng số và số lượng đồ vật có
+ HS sử dụng bộ đồ dùng học
trong bộ đồ dùng học toán.
toán, thực hiện theo yêu cầu của
GV.
+ Tổng kết trò chơi.
- Chuyển ý giới thiệu bài: Các số 0, 1, 2, 3,4, 5
(tiết 2) – ghi bảng
- HS nhắc lại tên bài
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố đọc, viết các số từ 0 đến 5. Đếm xuôi các số từ 0 đến 5 và đếm
ngược lại từ 5 đến 0. Phân biệt được số lượng hình chưa tô màu và đã tô màu. Phân
biệt được các con số từ 0 đến 5.
Bài 1: Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu cách làm ở hình số 0
- HS trả lời
- Cho HS làm bảng con với các hình còn lại
- HS làm bài trên bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS xung phong nêu, lớp nhận
GV nhận xét, chữa bài
xét
* Hỏi: Trong các nhóm con vật trên, nhóm nào

- Mời các nhóm trình bày

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
thanh.
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS nhắc lại.

- HSThảo luận N2: Hỏi và trả lời

- Các nhóm trình bày trước lớp.
- H: Số củ cà rốt ở câu nào được tô màu nhiều
Cả lớp nhận xét
nhất ? Câu nào ít nhất?
- HS xung phong trả lời:
+ Câu e: nhiều nhất
- H: Số củ cà rốt ở câu nào chưa được tô màu?
+ Câu d: ít nhất
- GV chốt: Cần phân biệt được số lượng hình chưa + Câu g: chưa tô màu
tô màu và đã tô màu.
Bài 4: Có bao nhiêu con gà ghi số 2?
* GV tổ chức trò chơi: Tìm số con gà ghi số 2 và
viết vào bảng con
- HS tham gia trò chơi, ghi kết
Nhận xét, chữa bài.
quả vào bảng con.
3. Vận dụng,tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mới .
- Trò chơi: Tìm nhà thông thái
+ Luật chơi: GV yêu cầu HS sử dụng số trong bộ - HS xếp trên bàn

Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.
- Tổ chức trò chơi: Đoàn kết .
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi HS trong nhóm
+ HS tham gia chơi
tương ứng với 1 số (từ 0 đến 5). GV hô số bất kì, HS
có số tương ứng sẽ chạy lên bục giảng.
+ Tổng kết trò chơi.
- Chuyển ý giới thiệu bài: Các số 0, 1, 2, 3,4, 5(tiết 3) - HS nhắc lại tên bài
- ghi bảng
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố đọc, viết các số từ 0 đến 5. Củng cố đếm xuôi các số từ 0 đến 5 và
đếm ngược lại từ 5 đến 0. Thông qua tranh, biết lựa chọn số tương ứng vơi số lượng.
Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật
- Cho HS quan sát tranh và dự đoán yêu cầu bài 1
- HS nêu
- Hướng dẫn học sinh đếm số lượng con gà trong mỗi - HS trả lời
tranh và chọn số đã cho, khoanh vào số tương ứng.
- HS xung phong trả lời
* Tổ chức trò chơi “ Rung chuông vàng” với các tranh
còn lại
- HS tham gia chơi
Câu 1: Có bao nhiêu con bò?
A. 0
B. 2
C.5
Câu 2: Có bao nhiêu con ong?
A. 3
B. 4

Bài 3: Số?
- Yêu cầu HS nêu tên đề bài
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2: hỏi - trả lời
- Mời các nhóm chia sẻ trước lớp, nêu cách làm
- Nhận xét
- Cho học sinh đọc lại dãy số vừa điền được
* PTNL: Nêu điểm giống nhau và khác nhau của 2
tàu hỏa.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS chọn đáp án trên bảng con
- HS trả lời: 1 thùng
- HS xung phong
- HS xung phong

- HS nêu
- HS sinh hoạt nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
trước lớp. Lớp theo dõi, nhận
xét.
- HS đọc cá nhân, nhóm
- Giống: Các toa đều có các số từ
1 đến 5.
- Khác: Tàu trên theo thứ tự từ
1đến 5.Tàu dưới theo thứ tự từ 5
đến 1.
- HS xung phong nêu

- Trong dãy số từ 0 đến 5; số nào bé nhất; số nào lớn

I. MỤC TIÊU:
- Hình thành và phát triển năng lực Toán học:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát tranh để hình thành
khái niệm về các số 6- 10,
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học trong bài 3/Tr.15 để giải quyết tình
huống toán học mà bài toán đặt ra,
+ Năng lực giao tiếp toán học,
- Nắm vững kiến thức toán học: Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10. Sắp xếp
được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Rèn kĩ năng toán học: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đọc, viết, nhận biết
số lượng các số từ 6- 10
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, SGK, bộ đồ dùng học toán
- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán, bảng con,
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực
hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV đưa hình ảnh có số lượng 0- 5 lộn xộn, HS - HS tham gia chơi
viết nhanh số vào bảng con
- Chuyển ý giới thiệu bài: Các số 6,7,8,9,10 (tiết 1)
– ghi bảng

- 10
- Cho HS nhận biết số lượng từ bé đến lớn
- 6,7,8,9,10
- Viết dãy số từ 6 - 10 giới thiệu đây là dãy số từ - HS đọc cá nhân- nhómbé đến lớn (tăng dần, lớn dần)
lớp
- Cho HS đọc xuôi, ngược, số lớn nhất, bé nhất...
- HS đọc cá nhân - nhómNGHỈ GIỮA TIẾT
lớp
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Đếm, viết các số trong phạm vi
10; Năng lực giải quyết vấn đề toán học trong bài 3/Tr.15
Bài 1: Tập viết số
- YCHS dự đoán xem bài 1 yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV nêu yêu cầu- hướng dẫn học sinh cỡ chữ, quy
trình viết.
- Viết mẫu
- Cho HS viết bảng con. Quan sát- chỉnh sửa
- HS viết
- Cho HS viết vở BT. Quan sát- chỉnh sửa
- HS viết
- Cho HS nhận xét bài
Chốt: Nhắc nhở quy trình viết, cỡ chữ
Bài 2: Số
- Cho HS dự đoán yêu cầu bài 2
- Số?
- Cho HS nêu cách làm ở hình rổ bánh mì
- Có 5 bánh mì- điền số 5
- Cho HS làm các phần còn lại
- 7 bánh rán, 6 bánh mì,

- Nhận xét tiết học
- Ôn lại bài. Chuẩn bị bài Tiết 2


TOÁN- TIẾT 5:
BÀI 2: CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tr.16- 17)
I. MỤC TIÊU:
- Hình thành và phát triển năng lực Toán học:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát tranh giải quyết bài
toán 3/Tr17
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học trong bài
4/Tr.17
để giải quyết tình huống toán học mà bài toán đặt ra
- Nắm vững kiến thức toán học: Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10. Nắm
vững thứ tự các số 0 - 10 từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Rèn kĩ năng toán học: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, SGK, bộ đồ dùng học toán
- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán, bảng con,
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực
hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.

- Từ 10,8,7… Là dãy số giảm
dần


- Cho HS làm – chữa bài
- Cho HS đếm dãy số vừa điền xong - nhận biết
dãy số từ bé đến lớn - từ lớn bé
*Chốt: dãy số viết theo thứ tự từ lớn đến bé
(giảm dần); bé đến lớn (tăng dần)
*NGHỈ GIẢI LAO
Bài 3: Có bao nhiêu con vật có 6 chân
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của bản thân

- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 - trả lời

- Thực hiện
- HS lắng nghe
Hát
- Đếm số chân của các con vật.
Con vật nào có 6 chân thì
khoanh tròn lại. Cuối cùng xem
có bao nhiêu con vật được
khoanh tròn
- Thảo luận - trình bày kết quả nhận xét

- Nhận xét chung
- Chốt: - Cách đếm
Bài 4: Số
- HS lắng nghe
- yêu cầu HS quan sát bài 4 – nhận xét trong

huống toán học mà bài toán đặt ra
+ Năng lực giao tiếp toán học qua trò chơi Nhặt trứng
- Nắm vững kiến thức toán học: Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10.
- Rèn kĩ năng toán học: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa, SGK, bộ đồ dùng học toán
- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán, bảng con,
2. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực
hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp, hoạt động nhóm, cá nhân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối lớp với nhau.
- Tổ chức trò chơi: Đoàn kết.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi HS trong nhóm + HS tham gia chơi
tương ứng với 1 số (từ 0 đến 10). GV hô số bất kì, HS
có số tương ứng sẽ chạy lên bục giảng.
+ Tổng kết trò chơi.
- Chuyển ý giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nhắc lại tên bài
2. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: - Hình thành và phát triển năng lực Toán học: Năng lực tư duy và lập luận
toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp toán học
- Nắm vững kiến thức toán học: Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10.
Bài 1: Chọn số thích hợp với số con vật

-Thực hiện
- Nhận xét
*Chốt: cách đếm hình
*NGHỈ GIẢI LAO
Hát
Trò chơi: Nhặt trứng
GV cho HS chuẩn bị xúc xắc và hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe
- Mỗi nhóm chơi 6 HS chia làm 2 đội
- Lần lượt từng HS của mỗi đội gieo xúc xắc. Đếm số - HS tham gia chơi
chấm ở trên mặt xúc xắc. Nếu số chấm trùng với số
bao quanh quả trứng thì người chơi sẽ được lấy quả
trứng đó.
-Trò chơi kết thúc khi có 1 đội lấy hết 6 quả trứng.
- GVQS hướng dẫn, trợ giúp
- Kết thức trò chơi- giáo viên trao phần quà cho đội
- Tuyên dương bạn
thắng cuộc.
3. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mới.
-Ôn lại dãy số từ 0- 10
-Vận dụng đếm số bút trong túi, số sách trong cặp...
- HS tham gia đếm, chia sẻ câu
trả lời với bạn
4. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại bài. Chuẩn bị bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau


BÀI 3- TIẾT 7


2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: + Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
+ So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ
nhiều hơn, ít hơn, bằng.
a. Hình thành biểu tượng ban đầu nhiều hơn,
ít hơn.
- GV hỏi :
- HSTL
+ Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
+ Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- Cho HS quan sát tranh 1 và hỏi :
- TL : Trong tranh không đủ lá
+ Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
cho ếch ngồi
- TL : Số ếch nhiều hơn số lá
- HS nhận xét
+ Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
- HS nghe
- GV cho HS nhận xét.
- TL : Số ếch không ít hơn số
- GV nhận xét

+ Số ếch có ít hơn số lá không?
- GV vừa chỉ vào tranh vừa nói :
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú
ếch và mấy chiếc lá không?

- HS lắng nghe



- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận : Khi nối thỏ với cà rốt
cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau
* Giải lao
3. Luyện tập – Thực hành
* Mục tiêu: Phát triển năng lực: So sánh được số lượng của mỗi cặp nhóm trong
bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật.
Bài 1:
- HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- TL : Có 5 con bướm, 4
- H : Trong tranh có bao nhiêu con bướm, bao
bông hoa
nhiêu bông hoa ?
- GV hướng dẫn HS ghép cặp mỗi bông hoa với
một con bướm.
- TL : Bướm còn thừa
- H :+ Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
- TL : Số bướm nhiều hơn
- HS viết vở BT
+ Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn?
- HS nhận xét
- Cho HS viết vở BT.
- Cho HS nhận xét bài
- GV nhận xét
- HS quan sát tranh
Bài 2: Câu nào đúng ?
- TL : Có 5 ổ cắm, 4 đồ vật
- Yêu cầu HS quan sát tranh


với cá để xác định tính đúng sai cho câu c.
- Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a
và b
- Cho HS viết vở BT.
- GV nhận xét
4. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán mới .
GV nêu bài toán : Nam có 5 viên bi. Em vẽ thêm - HS cả lớp tham gia
viên bi cho Việt và Mai để :
a) Số viên bi của Việt nhiều hơn số viên bi của
Nam.
a) Số viên bi của Nam ít hơn số viên bi của Mai.
Nam :
Việt :
Mai :
- Yêu cầu HS vẽ vào phiếu bài tập
- Cho HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại bài. Chuẩn bị bài Tiết 2

- HS vẽ vào phiếu bài tập
- HS chia sẻ bài làm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe




- HS quan sát tranh
- H : Tranh vẽ gì ?
- TL : Tranh vẽ con tằm và lá
dâu.
- GV nêu yêu cầu và nội dung của bài tập.
- HS nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn
- HS thảo luận nhóm
câu đúng
- Cho 2 HS chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm. - HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét và hỏi : Bạn làm thế nào để - HS nhận xét và trả lời : Ta
biết số lá nhiều hơn số tằm ?
ghép cặp lá dâu và tằm thì thừa
1lá dâu. Vậy số lá dâu nhiều
hơn số tằm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2 : Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều
hơn ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- H : Tranh vẽ gì ?
- TL : Tranh vẽ con nhím và
cây nấm
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- HS thảo luận nhóm
câu trả lời.
- Cho 2 HS chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm. - HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét và hỏi : Vì sao bạn biết được - HS nhận xét và trả lời : Vì tất

câu đúng
- Cho 2 HS chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm. - HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét và hỏi :
- HS nhận xét và trả lời
+ Bạn làm thế nào để biết số vịt dưới nước
nhiều hơn số vịt trên bờ ?
+ Bạn làm thế nào để biết số vịt trên bờ nhiều
hơn số mèo ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán mới.
Trò chơi: Thi vẽ
- GV yêu cầu HS vẽ tranh sao cho:
- HS vẽ tranh
+ Số quả cam nhiều hơn số quả táo
+ Số viên bi bằng số quả trứng
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét
- Nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS nghe
4. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn lại bài. Chuẩn bị bài 4 : So sánh số




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status