BỘ Y TẾ
TRƢỜNG HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN GIA CÁT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
DỊCH VỤ CUNG ỨNG TẠI NHÀ THUỐC
BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A - QUÂN KHU 7
NĂM 2017
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN GIA CÁT
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
DỊCH VỤ CUNG ỨNG TẠI NHÀ THUỐC
BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A – QUÂN KHU 7
NĂM 2017
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dƣợc
Mã số
: CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Đỗ Xuân Thắng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. .................... 3
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ............................................................. 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục ...................................................... 3
1.1.3. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc nhà thuốc bệnh viện ............. 3
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc ............................................................. 4
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị............................................................... 5
1.2. Một số phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ....................................... 6
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC .......................................................... 6
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị ............................................. 8
1.2.3. So sánh ƣu, nhƣợc điểm của các phƣơng pháp ............................... 9
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam .................... 10
1.3.1. Thực trạng về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ............................ 10
1.3.2. Thực trạng về kinh phí sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ......... 11
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ............................................. 13
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc ................................................................... 13
1.3.5. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dƣợc ....................... 14
1.4. Khái quát về bệnh viện và khoa dƣợc bệnh viện Quân y 7A Quân khu 7 ..... 15
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ ..................................................................... 15
1.4.2. Mô hình tổ chức của bệnh viện Quân y 7A .................................. 16
1.4.3. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện ..................................................... 16
1.4.4. Khoa Dƣợc BV Quân y 7A – Quân Khu 7 ................................... 17
1.4.5. Mô hình tổ chức khoa Dƣợc ......................................................... 19
1.4.6. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Quân y 7A – Quân khu 7 năm
2017 phân loại theo mẫu ICD 10 .................................................. 20
3.2.1. Phân loại DMT sử dụng tại nhà thuốc bệnh viện theo phƣơng pháp
phân tích ABC................................................................................ 40
3.2.2. Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý................................ 41
3.2.3. Cơ cấu thuốc đa thành phần, đơn thành phần trong DMNT nhóm A .... 42
3.2.4. Cơ cấu về nguồn gốc, xuất xứ của thuốc nhóm A ........................ 43
3.2.5. Cơ cấu nhóm thuốc theo đƣờng dùng nhóm A ............................. 43
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 44
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng tại nhà thuốc bệnh viện năm
2017 ..................................................................................................... 44
4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc tân dƣợc ................................................ 44
4.1.2. Về cơ cấu thuốc nhóm điều trị ...................................................... 44
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ..................................... 46
4.1.4. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần .......................... 46
4.1.5. Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc, thuốc Generic .................................. 46
4.1.6. Về cơ cấu thuốc theo đƣờng dùng ................................................ 47
4.1.7. Cơ cấu thuốc thƣờng/ thuốc GN-HTT .......................................... 47
4.1.8. Cơ cấu thuốc hội chẩn .................................................................. 48
4.2. Về Phân tích giá trị DMTNT sử dụng tại nhà thuốc bệnh viện Quân y
7A năm 2017 theo phƣơng pháp phân tích ABC ................................ 48
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 52
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
7A theo nguồn gốc, xuất xứ ........................................................ 35
Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dƣợc đã đƣợc sử dụng ................................................. 36
Tỷ lệ thuốc biệt dƣợc gốc,thuốc Generic.................................... 37
Cơ cấu DMT sử dụng theo đƣờng dùng. .................................... 38
Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn ........... 39
Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện hƣớng tâm thần.. 39
Phân tích DMT sử dụng năm 2017 theo phƣơng pháp ABC ..... 40
Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dƣợc lý ............................ 41
Cơ cấu thuốc thành phần trong DMNT nhóm A ........................ 42
Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ ............................ 43
Cơ cấu nhóm thuốc A theo đƣờng dùng ..................................... 43
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện Quân y 7A ............................................. 16
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa dƣợc .............................................................. 19
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC
Phân tích ABC
ADR
Phản ứng có hại của thuốc
BVQY7A
KCB
Khám chữa bệnh
KST
Ký sinh trùng
SKM
Số khoản mục
KM
Khoản mục
SLSD
Số lƣợng sử dụng
SLDM
Số lƣợng danh mục
MHBT
Mô hình bệnh tật
NK
bệnh nhân sử dụng kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa
số ca viêm đƣờng hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp lý .
Trong bối cảnh nƣớc ta đang bƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng và tham gia
hội nhập WTO, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức
khỏe cho nhân dân đã đƣợc khắc phục. Tuy nhiên do sự mất cân đối về nhóm
dƣợc lý với các thuốc sản xuất trong nƣớc, sản xuất chủ yếu các nhóm nhƣ
chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng, vitamin, thuốc giảm đau hạ sốt chống
viêm, còn các điều trị chuyên khoa tim mạch, ung thƣ, nội tiết tố còn rất ít dẫn
đến doanh nghiệp cạnh tranh giá trên thị trƣờng. Trong khi đó các doanh
nghiệp nhập khẩu chỉ các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chƣa phù hợp với
MHBT. Một trong yếu tố có ảnh hƣởng đến công tác khám chữa bệnh trong
bệnh viện là công tác cung ứng thuốc.
1
Đối với mỗi nhà thuốc bệnh viện DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích
trong công tác KCB. Trong lĩnh vực cung ứng thuốc, nó sẽ giúp cho việc mua
sắm thuốc dễ dàng hơn, việc đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lƣợng và cấp
phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin
thuốc đƣợc cập nhật và đúng trọng tâm, xử trí ADR đƣợc kịp thời. Từ đó giúp
cho việc sử dụng thuốc trên ngƣời bệnh đƣợc hiệu quả nhất.
Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích
danh mục thuốc trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện, nhằm nâng cao
chất lƣợng cung ứng thuốc tại mỗi cơ sở khám chữa bệnh. Bệnh viện Quân y
7A là BV hạng 1 tuyến cuối của Quân khu 7 với quy mô thiết kế 300 giƣờng
bệnh gồm 30 khoa, phòng, ban chức năng. Đối tƣợng phục vụ của BV là làm
nhiệm vụ khám chữa bệnh cho các Quân nhân tại ngũ, và gia đình quân nhân,
cán bộ hƣu trí trong và ngoài Quân đội, nhân dân thuộc các tỉnh phía nam.
Với lƣợng bệnh nhân đến khám và điều trị ngày càng tăng, quy mô hoạt động
quy định sử dụng thuốc do Bộ ytế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình
bệnh tật và kinh phí của bệnh viện. Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ
giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo
nguyên tắc sau:
a)
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng
điều trị trong nhà thuốc bệnh viện
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
c)
Cắn cứ vào hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng
tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
e)
Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
của Bộ y tế ban hành.
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc nhà thuốc bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trƣớc về số lƣợng và
giá trị sử dụng, phân tích ABC, thuốc kém chất lƣợng, thuốc hỏng, các phản
ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc thông tin
đáng tin cậy;
3
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện là tối cần thiết, là
một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại nhà thuốc
bệnh viện .
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện là một tổ chức đƣợc thành lập nhằm
đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý,
sử dụng thuốc và quản lý Danh mục thuốc bệnh viện.
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện ra đời nhằm đảm bảo cho ngƣời
bệnh đƣợc hƣởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác
định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng nhƣ thế
nào, ngày 08/08/2013, Bộ y tế ban hành Thông tƣ số 21/TT-BYT hƣớng dẫn
việc tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện.
* Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
Bộ y tế quy định bốn nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị .
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung
ứng và sử dụng thuốc của nhà thuốc bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt Danh mục thuốc dùng cho nhà thuốc
bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo
dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy
trình trên đƣợc phê duyệt
- Giúp giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong
nhà thuốc bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và
đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ gữa dƣợc
sỹ, bác sỹ và điều dƣỡng
5
* Vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị trong chu trình quản lý thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình
Theo Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy
định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, phân tích ABC đƣợc
tiến hành theo 7 bƣớc sau:
Bƣớc 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bƣớc 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định
nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian).
- Số lƣợng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại nhà thuốc bệnh viện
Bƣớc 3.Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lƣợng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.
Bƣớc 4. Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bƣớc 5. Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
Bƣớc 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt
đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
Bƣớc 7. Phân nhóm sau:
Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền.
Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền.
Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10 % tổng giá trị tiền.
Về số lượng:
Nhóm A chiếm 10 -20% tổng số sản phẩm.
Nhóm B chiếm 10 -20% .
nhóm C chiếm 60 -80%.
7
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đƣa ra những quyết định quan trọng trong
mua sắm ,trong lựa chọn nhà cung cấp
cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí
thấp , hiệu quả cao.
1.2.3. So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp
Từ đánh giá, so sánh bằng 1.2 Hội đồng thuốc và điều trị áp dụng vào điều
kiện thực tế và đƣa ra những chiến lƣợc trong từng giai đoạn phù hợp với mô
hình bệnh tật ở địa phƣơng, để có những kế hoạch cung ứng, sử dụng thuốc
hợp lý.
Bảng 1.1. So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm
Phân tích - Xác định xem phần lớn chi phí chi trả - Không cung cấp đƣợc
ABC
đủ thông tin để so sánh
cho thuốc nào .
những thuốc có hiệu lực
khác.
Phân tích - Xác định những vấn đề sử dụng - Chỉ so sánh đƣợc
nhóm
thuốc bất hợp lý trên cơ sở thông tin về những thuốc có cùng
điều trị
tình hình bệnh tật.
tăng chi phí trong điều trị, tạo rào cản cho nền sản xuất thuốc trong nƣớc phát
triển.
Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dƣợc tại 7 Sở
y tế và 8 bệnh viện có giƣờng bệnh trực thuộc Bộ Y tế năm 2013 cho thấy số
lƣợng và giá trị sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc tăng gấp 2 lần so với năm
2012. Tại 7 Sở Y tế, số lƣợng thuốc sản xuất trong nƣớc là 338 triệu đơn vị
năm 2012 và năm 2013 tăng lên 700 triệu đơn vị, giá trị sản xuất thuốc năm
2013 là 768 tỷ đồng.
Tại các bệnh viện tuyến số lƣợng sử dụng thuốc sản xuất trong nƣớc
cũng tăng đáng kể. Năm 2013 là 73 triệu đơn vị và giá trị sử dụng là 256 tỷ
10
đồng so với năm 2012 thì số lƣợng sử dụng chỉ là 38 triệu đơn vị và giá trị sử
dụng đạt 120 tỷ đồng. Năm 2014 tỷ lệ thuốc sản xuất trong nƣớc tăng lên
1,01% trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tuyến trung
ƣơng và tăng lên 2,41% tại các bệnh viện tuyến huyện. Điều này phản ánh
đƣợc mức độ phát triển của ngành Dƣợc trong nƣớc đang dần đáp ứng kịp
nhu cầu bệnh tật, khẳng định đƣợc thƣơng hiệu cũng nhƣ sự tin dùng của bác
sỹ, góp phần giảm chi phí trong điều trị cho bệnh nhân.
Kết quả nghiên cứu năm 2009, 2010 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh
về tình hình sử dụng thuốc tại 1018 bệnh viện cho thấy thuốc sử dụng trong
bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% trong tổng giá trị tiền viện phí hàng năm tại
bệnh viện, trong đó thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu
thuốc tiêu thụ tại các bệnh viện.
Tiếp đến là các nhóm giảm đau, chống viêm, thuốc điều trị các bệnh
gout và xƣơng khớp, nhóm vitamin và khoáng chất, nhóm tim mạch. Tình
trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin vẫn rất phổ biến, kháng sinh nhập khẩu
chiếm tỷ lệ 30% - 40% tổng giá trị nhập khẩu thuốc hàng năm của cả nƣớc.
Năm 2013, nghiên cứu tại bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên nhóm thuốc ký sinh
tỷ lệ sử dụng kháng sinh dao động lớn giữa các bệnh viện từ 3% - 66% nhƣ
bệnh viện Tâm thần chiếm tỷ lệ thấp nhất 3%. Tại bệnh viện đa khoa huyện
Nghi Lộc tỉnh Nghệ An, năm 2012, nhóm kháng sinh, chống nhiễm khuẩn
cũng chiếm tỷ lệ cao nhất 30,2% trong tổng kinh phí sử dụng thuốc, bệnh viện
đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ này là 51,4%, bệnh viện đa khoa Bà Rịa
Vũng Tàu năm 2014 là 33,75%.
Kết quả phân tích về chi phí sử dụng thuốc tại 38 bệnh viện khu vực
phía Bắc cũng cho thấy tỷ lệ sử dụng nhóm kháng sinh, chống nhiễm khuẩn
rất lớn, chiếm phần lớn kinh phí sử dụng thuốc tại bệnh viện. Giá trị tiêu thụ
kháng sinh tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng, tuyến tỉnh, tuyến huyện lần
lƣợt là 25,7%, 32%, 43,1%.
Nhƣ vậy rõ ràng việc sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại
nƣớc ta đang còn tồn đọng nhiều bất cập, cần sự thay đổi cho phù hợp. Để
làm đƣợc điều này Bộ Y tế đã ban hành nhiều Thông tƣ hƣớng dẫn sử dụng
thuốc tại các cơ sở y tế có giƣờng bệnh là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm điều
chỉnh việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện an toàn, hợp lý hơn.
12
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong vấn đề sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh
phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Theo các báo cáo kết
quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý - khám chữa bệnh năm 20092010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến
32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc.
Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại nhà thuốc bệnh viện trong số 30
hoạt chất có giá trị sử dụng tại nhà thuốc chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm
10 hoạt chất.
Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của
nhà thuốc bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ
đã sử dụng tới 80% thuốc nội.
Kết quả phân tích Danh mục thuốc nhà thuốc bệnh viện sử dụng tại các
nhà thuốc bệnh viện, tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm
khoản 35% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng. Việc sử dụng trong nƣớc và
thuốc nhập khẩu tại tuyến quận trong năm 2009 số khoản mục và giá trị sử
dụng cao hơn tuyến Trung Ƣơng và tuyến tỉnh. Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2
đến 55,5% khoản mục, giá trị sử dụng từ 39,3% đến 53,2%.
Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 85,5% đến 93% số khoản mục nhƣng
giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ từ 78,3% đến 86%, thuốc Generic chiếm từ 35,5%
đến 47,8% khoản mục và đạt từ 17,8% đến 21,8% giá trị sử dụng, thuốc tiêm
chiếm 51,7% đến 61% với giá trị sử dụng đạt từ 41,1% đến 52,2%.
1.3.5. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Trong thông báo của Bộ y tế tại một số các bệnh viện các thuốc biệt dƣợc
thƣờng chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện. Bệnh viện đa khoa
Đông Anh năm thuốc biệt dƣợc chiếm 54,21% tổng số lƣợng tiền thuốc sử
dụng. Tại bệnh viện Trung Ƣơng Huế năm 2012 tỷ trọng thuốc mang tên biệt
dƣợc gốc chiếm 12,2% số khoản mục và 9,96% giá trị sử dụng, trong khi đó
thuốc mang tên thƣơng mại chiếm 87,8% số khoản mục và 90,04% giá trị sử
dụng . Tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015 tỷ lệ thuốc mang tên
14
thƣơng mại đạt 76% trong tổng số lƣợng thuốc sử dụng. Sử dụng các thuốc
generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị. Đây cũng là một
trong những tiêu chí Bộ Y tế đƣa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong
bệnh viện .
1.4. Khái quát về bệnh viện và khoa dƣợc bệnh viện Quân y 7A Quân khu 7
1.4.1. Chức năng nhiệm vụ
Bệnh viện quân y 7A là Bệnh viện đa khoa tuyến cuối của Quân khu 7
ở phía nam, có hơn 300 giƣờng bệnh, là một Bệnh viện thuộc ngành Quân y.
1.4.3. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Tổng số cán bộ nhân viên của bệnh viện bao gồm 597 ngƣời.Trong đó
255 đồng chí là cán bộ quân y và 342 là dân y.
Cơ cấu nhân lực của bệnh viện đƣợc thể hiện ở bảng dƣới đây:
16