Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện ung bướu nghệ an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ HẰNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU
NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ HẰNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU
NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 – 18/11/2016


1.1.1 Vài nét về thuốc điều trị ung thư.............................................................. 3
1.1.2 Vài nét về phác đồ điều trị ung thư ......................................................... 4
1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN UNG
THƯ Ở NƯỚC TA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .............................................. 7
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN ................................................................................................... 10
1.3.1. Phương pháp phân tích ABC ............................................................... 10
1.3.2. Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN) ..................... 12
1.4. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH VÀ GIÁM SÁT DANH MỤC THUỐC Ở
VIỆT NAM ..................................................................................................... 13
1.4.1. Thực trạng về phân tích danh mục thuốc .............................................. 13
1.4.2. Thực trạng về giám sát danh mục thuốc sử dụng ................................. 14
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN ............................ 15
1.5.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 15
1.5.2. Tổ chức, nhân lực bệnh viện Ung bướu Nghệ An ................................ 15
1.5.3 Khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An ........................................... 16
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 19
2.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 19
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ......................................................... 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 19
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 19


2.2.2. Biến số nghiên cứu ................................................................................ 21
2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 23
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................... 25
2.5. Trình bày số liệu ....................................................................................... 29
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ............................................................................... 30
3.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng................................................................. 30


Chuyên môn kỹ thuật

CMKT
DLS

Dược lâm sàng

DMT

Danh mục thuốc
Gây nghiện

GN

Giá trị tiêu thụ

GTTT
HĐT&ĐT

Hội đồng Thuốc & Điều trị
Hướng tâm thần

HTT
INN
SKM

International Nonproprietary Name

Tên chung quốc tế

......................................................................................................................... 42


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mười bệnh ung thư thường gặp tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An ...... 4
Bảng 1.2 Phân nhóm thuốc điều trị ung thư theo cơ chế tác dụng ....................... 7
Bảng 1.3 Mười hoạt chất điều trị ung thư có giá trị sử dụng cao nhất ................. 9
Bảng 1.4 Phân tích ABC tại 3 bệnh viện ............................................................ 11
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An .............. 16
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu ........................................................................ 21
Bảng 2.7 Cách thức thu thập số liệu ................................................................... 24
Bảng 2.8 Ma trận ABC/VEN .............................................................................. 27
Bảng 2.9 Tóm tắt phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................. 28
Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý ............................................................... 30
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch được sử dụng
tại bệnh viện ........................................................................................................ 32
Bảng 3.12 Các thuốc điều hòa miễn dịch được sử dụng tại bệnh viện ............... 33
Bảng 3.13 Cơ cấu hoạt chất thuốc điều trị ung thư được sử dụng tại bệnh viện
đạt được so với Thông tư 40 ............................................................................... 33
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc điều trị ung thư được sử dụng tại bệnh viện................ 34
Bảng 3.15 Mười hoạt chất điều trị ung thư có giá trị sử dụng cao nhất ............. 36
Bảng 3.16 Cơ cấu theo hoạt chất trong nhóm thuốc tác dụng đối với máu ........ 37
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc sử
dụng ..................................................................................................................... 38
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc – thuốc generic trong danh mục thuốc
sử dụng ................................................................................................................ 38
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong danh mục thuốc
sử dụng ................................................................................................................ 39
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng ........ 39

Cục Quản lý Khám chữa bệnh, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện
phí hàng năm trong bệnh viện [4], [6]. Những bất cập trong cung ứng, sử
dụng thuốc tại các bệnh viện cũng ngày càng gia tăng, như: thuốc không thiết
yếu được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin,..
Trên toàn cầu có khoảng 14,1 triệu ca ung thư mắc mới hàng năm và có
khoảng 8,2 triệu người tử vong mỗi năm vì căn bệnh này. Ở Việt Nam, theo
thống kê, mỗi năm có khoảng 150.000 ca mới mắc và trên 75.000 trường hợp

1


tử vong do ung thư. Số liệu từ điều tra toàn quốc về gánh nặng bệnh tật ở Việt
Nam cho thấy 74,3% gánh nặng bệnh tật là do các bệnh không lây nhiễm,
trong đó ung thư là một trong 10 nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật hàng
đầu. Chi phí cho điều trị bệnh ung thư rất cao so với các bệnh khác, không chỉ
gây gánh nặng và thảm họa về tài chính đối với hộ gia đình, người dân mà
còn là thách thức với cả khả năng chi trả của quỹ BHYT. Tổng gánh nặng
trực tiếp của 6 bệnh ung thư (ung thư vú, cổ tử cung, gan, đại trực tràng, dạ
dày, khoang miệng) ước tính chiếm 0,22% tổng GDP của Việt Nam năm
2012... [23]. Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2015 cho thấy
chi phí thuốc điều trị ung thư năm 2015 là 1.783 tỷ đồng, chiếm 7,1% tổng
chi phí thuốc bảo hiểm y tế [1]. Vì vậy, cần xem xét, sử dụng thuốc một cách
hợp lý cho người bệnh ung thư, để vừa có hiệu quả điều trị nhưng cũng giảm
gánh nặng về kinh tế cho người bệnh, và đảm bảo khả năng chi trả của quỹ
BHYT.
Bệnh viện Ung bướu Nghệ An chính thức đi vào hoạt động đến nay chỉ
mới gần năm năm, là một bệnh viện trẻ chuyên khoa sâu ung bướu, bệnh viện
còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
Đứng trước thách thức trên, tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục

mitomycin, mitoxatron,...
Các Alkaloid dừa cạn: vincristin, vinblastin, vinorelbin,...
Các taxane: paclitaxel, docetaxel,...
Các chất ức chế topoisomerase I, II: irinotecan, topotecan, etoposid,...
Men: asparaginase [11]
1.1.1.2 Điều trị nội tiết
Các thuốc điều trị nội tiết:
Kháng andogen: bicalutamid, ...
Kháng estrogen: tamoxifen,...
Ức chế aromatase: anastrozol, letrozol, exemestan,...
3


Chất đồng vận LHRH: goserelin,...
... [11]
1.1.1.3 Điều trị sinh học
Các kháng thể đơn dòng: trastuzumab, rituximab, cetuximab,
bevacizumab,...
Các chất ức chế tyrosin kinase: erlotinib, gefitinib,... [11]
1.1.2 Vài nét về phác đồ điều trị ung thư
Hiện nay, ở Việt Nam, 10 bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới là: ung thư
vú, đại trực tràng, phổi, cổ tử cung, dạ dày, tuyến giáp, gan, buồng trứng,
hạch và ung thư máu. 10 bệnh ung thư phổ biến ở nam giới là: phổi, dạ dày,
gan, đại trực tràng, thực quản, vòm, hạch, máu, tuyến tiền liệt và ung thư
khoang miệng [12].
Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Vĩnh Hùng, Hồ Thị Loan và cs, tỷ lệ
mắc các bệnh ung thư trong các đối tượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại
Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là 36,8% [13].
Tỷ lệ 10 bệnh ung thư thường gặp tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
như sau:


13,5

3

Thực quản

9,0

Phổi

7,4

4

Dạ dày

9,0

Cổ tử cung

7,0

4


Nữ

Nam
TT

Đại tràng

3,6

Gan

5,1

2,6

Trực tràng

3,3

8

Lympho non
hogdkin

9

Tuyến giáp

1,8

Buồng trứng

3,2

10

* Paclitaxel, capecitabin, vinorelbin đơn chất [3]
1.1.2.2 Ung thư phổi
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
* Paclitaxel + carboplatin
* Gemcitabin + cisplatin
* Bevacizumab + paclitaxel + carboplatin
* Erlotinib, gefitinib đơn chất
* Irinotecan, docetaxel, paclitaxel, vinorelbin đơn chất
Ung thư phổi tế bào nhỏ
* Irinotecan + cisplatin
* Etoposid + cisplatin
* Docetaxel, paclitaxel, vinorelbin đơn chất [3]
1.1.2.3 Ung thư đại trực tràng
* XELOX (capecitabin + oxaliplatin)
* XELOX + bevacizumab
* FOLFOX (oxaliplatin + leucovorin + 5FU)
* FOLFOX + bevacizumab
* FOLFIRI (irinotecan + leucovorin + 5FU)
* FOLFIRI + bevacizumab [3]
1.1.2.4 Ung thư dạ dày
* EOX (epirubicin, oxaliptatin, capecitabin)

6


* XELOX (capecitabin + oxaliplatin)
* Paclitaxel + cisplatin
* Paclitaxel + carboplatin
* Paclitaxel đơn chất
* DCF (docetaxel + cisplatin + 5FU)


5

190.434.510

2

Các chất kháng chuyển hóa

16

3.843.495.376

16,1

3

Các alkaloid và taxan

19

11.157.533.404

46,6

7

0,8



6

Hợp chất platin

5

4.446.116.979

18,6

Kháng thể đơn dòng

3

931.827.424

3,9

Ức chế protein kinase

2

65.803.125

0,3

Thuốc khác

4



(Nguyễn Xuân Quang (2013), Phân tích sử dụng thuốc tại Bệnh viện Ung thư
Đà Nẵng năm 2013) [18]
Trong năm 2013, Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng đã sử dụng 512 khoản
mục thuốc, với tổng giá trị sử dụng thuốc 47,5 tỷ đồng. Cơ cấu thuốc sử dụng
theo nhóm tác dụng dược lý: nhóm thuốc điều trị ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất
50,4% và 23,9 tỷ đồng về giá trị tiêu thụ, tiếp theo là nhóm thuốc điều trị ký
sinh trùng, chiếm 15,9% và 7,6 tỷ đồng, đứng thứ 3 là thuốc tác dụng lên
đường tiêu hóa, chiếm 9,0% và 4,3 về giá trị tiêu thụ, tiếp đến là nhóm thuốc
chống viêm không steroid và điều trị gút.
Trong nhóm thuốc điều trị ung thư thì nhóm alkaloid và taxan có giá trị
sử dụng lớn nhất, hơn 11 tỷ đồng, chiếm gần một nửa (46,7%) chi phí thuốc
điều trị ung thư, trong đó hoạt chất paclitaxel và docetaxel được sử dụng chủ
yếu. Cả hai hoạt chất này có trong danh mục xếp hạng mười thuốc có giá trị
8


sử dụng cao nhất. Riêng paclitaxel xếp vị trí thứ nhất với giá trị sử dụng gần
8,9 tỷ đồng.
Xếp thứ hai trong tỷ lệ giá trị sử dụng các nhóm điều trị ung thư là các
thuốc thuộc nhóm tác nhân chống ung thư khác, trong đó các hợp chất platin
chiếm giá trị sử dụng lớn nhất trong nhóm này. Với 5 mặt hàng, giá trị sử
dụng của các hợp chất platin chiếm 18,6% giá trị sử dụng thuốc điều trị ung
thư. Cũng thuộc nhóm tác nhân chống ung thư khác, các kháng thể đơn dòng
bao gồm rituximab, bevacizumab, trastuzumab có giá thành cho một đơn vị
đóng gói cao hơn hẳn các nhóm chất còn lại. Tuy nhiên, chỉ có rituximab xếp
ở vị trí cuối cùng trong bảng xếp hạng mười hoạt chất có giá trị sử dụng cao
nhất.
Đứng thứ 3 là nhóm chất kháng chuyển hóa với các hoạt chất như
capecitabin, gemcitabin có chi phí 3,8 tỷ đồng, chiếm 16,1% tổng giá trị sử


3

Capecitabin

1

1.598.064.000

4

Gemcitabin

4

1.598.177.778

5

Docetaxel

4

1.963.674.395

6

Doxorubicin

3

9

Irinotecan

2

541.420.000

10

Rituximab

1

393.714.288

(Nguyễn Xuân Quang (2013), Phân tích sử dụng thuốc tại Bệnh viện Ung thư
Đà Nẵng năm 2013) [18]
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN
Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc có
thể được phân tích theo 3 phương pháp chính bao gồm: Phân tích ABC, phân
tích nhóm điều trị và phân tích sống còn, thiết yếu, không thiết yếu (VEN). Tất
cả các phương pháp này là công cụ hữu hiệu giúp HĐT&ĐT quản lý danh mục
và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý [19].
1.3.1. Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện. Phân tích ABC có thể:
 Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi

Nhóm

Bệnh viện

Bệnh viện

Bệnh viện

Hữu nghị

Nhi TƯ

Lao phổi TƯ

79

42

17

15,7

9,6

9,9

Giá trị (Tỷ đồng)

25


3,7

Chỉ số
Chủng loại

A

B

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %
Giá trị (Tỷ đồng)

11


Nhóm

C

Bệnh viện

Bệnh viện

Bệnh viện

Hữu nghị

Nhi TƯ


5,1

2,6

Tỷ lệ %

10,1

9,9

10,3

Chỉ số

(Nguyễn Hằng Nga (2009), Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh
viện trong năm 2008) [17]
1.3.2. Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như
mong muốn. Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn
những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện. Các thuốc được
phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không
thiết yếu. Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị
và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm
điều trị chỉ có thể so sánh những thuốc có chung hiệu lực điều trị [19].
Theo thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của
HĐT&ĐT trong bệnh viện, BYT đã đưa ra cách phân chia thuốc theo 3 hạng
mục V, E, N như sau:
 Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám

thuốc, nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV, CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm, vì
sử dụng nhiều nguồn ngân sách hoặc cần cho điều trị, đã thay đổi từ 14,8%
trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp. Nhóm II (gồm BE, BN, CE)
tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát
kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỷ lệ
57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6% sau can thiệp, 71 hoạt chất đã
được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp. Nhóm III (CN) ít quan trọng
13


nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5 %, có 82 hoạt
chất được loại khỏi DMT [20].
1.4.2. Thực trạng về giám sát danh mục thuốc sử dụng
Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của một số hoạt động Marketing
không lành mạnh dẫn đến trong DMT của bệnh viện có nhiều tên thuốc khác
nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là kháng sinh, nhiều loại thuốc hỗ trợ
điều trị,... Điều này, làm cho người kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh,
thuốc hỗ trợ điều trị,... kê quá nhiều cho người bệnh, dẫn đến nhiều tương tác
khi điều trị. Từ đó gây khó khăn cho người mua thuốc, cấp phát và giám sát
sử dụng thuốc. Hoạt động quảng cáo thuốc sản xuất trong nước chưa thực sự
phổ biến, dẫn đến hạn chế lựa chọn thuốc nội vào DMT bệnh viện.
Việc xây dựng DMT trong bệnh viện chưa chú trọng đến nguyên tắc
“ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước
[9]”. Việc sử dụng thuốc ngoại, biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt là
những loại thuốc của Công ty dược phẩm phân phối độc quyền, nhất là các
bệnh viện lớn, dẫn đến tình trạng vượt quá khả năng chi trả của người bệnh và
quỹ bảo hiểm y tế. Theo thống kê của Cục Quản lý Dược, tính đến năm 2009,
tổng giá trị tiền thuốc sử dụng ở Việt Nam đã lên tới hơn 1.696 triệu USD,
tăng gần 19% so với năm 2008. Điều này có nghĩa tiền thuốc đã tăng mạnh
qua từng năm và phản ánh hai khía cạnh, một là bệnh nhân tăng lên, sử dụng

trong khu vực chuyển đến, cơ cấu nhân lực như sau:
- Ban Giám đốc Bệnh viện bao gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám
đốc.
- Bệnh viện có 12 khoa lâm sàng.
- 5 khoa Cận lâm sàng.
- Các phòng chức năng: 04 phòng.
- Tổng số nhân lực: 238 cán bộ nhân viên, trong đó có 02 TS &
BSCK II và 18 ThS & BSCK I [2].
15


1.5.3 Khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
1.5.3.1. Cơ cấu nhân lực khoa Dược
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ %

Dược sĩ sau đại học

1

7,14

Dược sĩ đại học

4


Kho
cấp
phát
thuốc
nội
trú

Tổ
kho

Tổ
cung
ứng

Kho
vật tư
tiêu
hao

Kho
cấp
phát
thuốc
đặc
biệt

Tổ thu
hồi vỏ

Tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status