Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần thanh hóa năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
****************

LÊ NGỌC ĐỒNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THANH HÓA
NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*****************

LÊ NGỌC ĐỒNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THANH HÓA
NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

1.1. Danh mục thuốc ......................................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm ................................................................................................. 3
1.1.2. Căn cứ xây dựng danh mục thuốc ........................................................... 3
1.1.3. Danh mục thuốc bệnh viện...................................................................... 8
1.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện ....................................... 12
1.2. Bệnh tâm thần .......................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 14
1.2.2. Phân loại bệnh tâm thần ........................................................................ 15
1.2.3. Thuốc điều trị bệnh tâm thần ................................................................ 16
1.3.Vài nét về bệnh viện tâm thần Thanh Hóa ................................................ 17
1.3.1. Cơ cấu nhân lực bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015 .................. 17
1.3.2. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện tâm thần Thanh hóa năm 2015 ............. 19
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tâm thần Thanh Hóa ................... 21
1.3.4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh
Hóa.... .............................................................................................................. 21
1.3.5. Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện tâm thần
Thanh Hóa ....................................................................................................... 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 25
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................. 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu ................................................................................ 25
2.3.2. Biến số và chỉ số nghiên cứu................................................................. 25
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 28


2.3.4. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................... 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 32
3.1. Cơ cấu thuốc ngoài danh mục bảo hiểm y tế thanh toán ......................... 32
3.2. Cơ cấu thuốc theo đối tượng sử dụng ...................................................... 32

Adverse Drug Reaction

BHYT

Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc
Bảo hiểm y tế

BVTTTH

Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa

DMT

Danh mục thuốc

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

GN



STG

Standard Treatment
Guidelines

VNĐ
WHO

Hướng dẫn điều trị chuẩn
Việt Nam đồng

World Health Organization

Tổ chức Y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

Các bước xây dựng và thực hiện DMTBV

10


3.7

Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược – đông dược

33

3.8

Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

34

3.9

Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần

35

3.10 Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược và tên generic

36

3.11 Cơ cấu thuốc biệt dược theo nhóm tác dụng dược lý

37

3.12 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

37



Tên hình

Trang

Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc
4

1.2

Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện
5

1.3

Chu trình tác động của STG và DMT lên kết quả chăm sóc
và phòng bệnh

1.4

7

Sơ đồ tổ chức của bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015
20

1.5

Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện tâm thần Thanh Hóa
24




ban hành luật Sức khỏe tâm thần trước năm 2020 và đặt ra mục tiêu 50% bệnh
nhân rối loạn tâm thần được điều trị vào năm 2025. Hàng năm, ngân sách y tế
sẽ dành ít nhất 5% cho lĩnh vực sức khỏe tâm thần [29].
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện
tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà
nước. Theo điều tra ngẫu nhiên tại 4 xã thuộc 4 vùng khác nhau của tỉnh
Thanh Hóa năm 2010 thì số bệnh nhân tâm thần (gồm 10 bệnh tâm thần
thường gặp) nói chung chiếm tới 10,8% dân số. Trong khi đó số liệu từ báo
cáo đề tài cấp bộ năm 2002 thì tỷ lệ người tâm thần Việt Nam chiếm 14,9%
dân số. Tại Thanh Hóa, năm 2009 có khoảng 18.000 bệnh nhân, đến năm
2010 là hơn 19.000 bệnh nhân và quý I-2011 là 20.000 bệnh nhân [33]. Là
một bệnh viện có đặc thù riêng, vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần
được chú trọng và giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có
nhiều nghiên cứu về tình trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần Thanh
Hóa. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh
mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015” với
mục tiêu:
Phân tích tính hợp lý và bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh
viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015.
Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và chất
lượng sử dụng thuốc tại bệnh viện.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc
1.1.1 Khái niệm

Hướng dẫn diều trị
(phác đồ điều trị)

Danh mục
thuốc thiết yếu

Trình độ chuyên môn,
kỹ thuật, kinh phí…

Khả năng chi trả của
người bệnh; quỹ bảo
hiểm y tế

DMT chữa bệnh chủ
yếu tại các cơ sở khám
chữa bệnh

Hội đồng thuốc và
điều trị bệnh viện

Danh mục
thuốc bệnh viện

Hình 1.1: Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc
* Mô hình bệnh tật bệnh viện
Mô hình bệnh tật (MHBT) ở bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật
trong một khoảng thời gian nhất định (thường là theo từng năm) về số
bệnh nhân đến khám và điều trị.
Bệnh viện là nơi trực tiếp khám bệnh và điều trị cho mọi người mắc
bệnh trong cộng đồng, vì vậy MHBT của bệnh viện cũng bao gồm cả mô

Hình 1.2: Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện
* Danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám, chữa
bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục
thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh, chữa bệnh do Bộ
trưởng Bộ Y tế phê duyệt.
Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên cơ sở
danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện
hành. Đây là cơ sở quan trọng để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn
xây dựng danh mục thuốc sử dụng phù hợp với mô hình bệnh tật, trình độ kỹ
thuật cũng như khả năng tài chính của bệnh viện, đảm bảo nhu cầu điều trị và
thanh toán cho các đối tượng là người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ
bảo hiểm y tế. Từ 01/01/2015 Danh mục thuốc chủ yếu theo Thông tư
31/2011/TT-BYT ngày 11/7/2011 được thay thế bởi Thông tư 40/TT-BYT
5


ngày 27/11/2014, bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc
phóng xạ và hợp chất đánh đấu [5] [12] với mục tiêu:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
- Đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh.
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm
y tế.
- Phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi trả của quỹ
bảo hiểm y tế.
DMTCY xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt Nam và của WHO hiện
hành; Có hiệu quả trong điều trị; Không đưa vào danh mục các thuốc nằm
trong diện khuyến cáo không nên sử dụng của WHO, của Bộ Y tế Việt Nam
hay thuốc lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ; Thuốc Y học cổ truyền: ưu tiên
lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam, các chế phẩm cổ phương, thuốc có


DMT và hướng dẫn
danh mục

Hướng dẫn điều trị

Giám sát và đào tạo

Chuẩn bị ngân sách và
cung ứng thuốc

Cải thiện sử dụng và
khả năng cung ứng

Hình 1.3: Chu trình tác động của STG và DMT lên kết quả chăm sóc và
phòng bệnh

7


* Trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến khả năng lựa chọn, cũng như hiệu
quả của việc sử dụng thuốc. Thông tư 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 cũng đã
có quy định về phạm vi sử dụng thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu theo
phân hạng bệnh viện (Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, III, IV, các
phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác) [12].
* Hội đồng thuốc và điều trị
 Chức năng:
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ y tế ban
hành;
- Ưu tiên dùng thuốc sản xuất trong nước [7].
Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT
trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước. HĐT&ĐT thể hiện vai trò
rất quan trọng trong từng giai đoạn và từng bước cụ thể trong quy trình này.

9


Bảng 1.1: Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Các giai

Các bước tiến hành

đoạn

Bước 1: Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng
hộ của Ban giám đốc bệnh viện
Quản lý

Bước 2: Thành lập HĐT&ĐT

hành chính
Bước 3: Xây dựng các chính sách và quy trình

Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục

đoạn

Bước 11: Xây dựng các quy định và các thông tin trong

xây

cẩm nang

dựng

Bước 12: Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh

cẩm

mục thuốc

nang

Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm

danh

nang danh mục thuốc

mục

Bước 14: Xây dựng các hưỡng dẫn tra cứu cẩm nang

thuốc


- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc
tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà
sản xuất, cung ứng [7].
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ
động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu
quả. Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung
hoặc loại bỏ thuốc trong trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [18].
1.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc tại một số bệnh viện
* Quản lý ngân sách thuốc theo phương pháp phân tích ABC
Trong hệ thống bệnh viện công lập hiện nay xảy ra tình trạng tồn trữ
quá nhiều những thuốc mà bệnh viện không có nhu cầu sử dụng. Tình trạng
12


này là do ngân sách thuốc mất cân đối: nhiều loại thuốc cần thiết cho điều trị
bị thiếu hụt, trong khi đó nhiều loại thuốc hiệu quả điều trị không rõ ràng,
thậm chí không có tác dụng điều trị được sử dụng hay tồn trữ quá nhiều. Để
hạn chế tình trạng này một số bệnh viện đã áp dụng phương pháp phân tích
ABC của cơ quan Khoa học quản lý sức khỏe của Mỹ, trong đó các khoản
mục thuốc cung ứng trong bệnh viện được phân tích thành 3 nhóm (hạng)
(A,B,C) theo giá trị sử dụng với mục đích là để phân tích tình hình tiêu thụ
và sử dụng thuốc, so sánh thực tế mua thuốc với kế hoạch. Từ kết quả của
phương pháp phân tích này sẽ áp dụng các biện pháp để cải thiện vấn đề
cung ứng thuốc trong bệnh viện [21], [17], [24].
Tại bệnh viện Hữu Nghị: chỉ có 79 mặt hàng thuộc nhóm thuốc hạng A
(chiếm 15,74% tổng số mặt hàng) trong tổng số 502 mặt hàng được sử dụng
trong năm 2008, chiếm 74,95% tổng giá trị sử dụng. Số lượng sử dụng các
thuốc hạng A chiếm trên 50% tổng số lượng sử dụng. Có 16 trên tổng số 28
nhóm tác dụng dược lý có mặt trong các thuốc hạng A được sử dụng tại
bệnh viện Hữu nghị trong năm 2008. Trong hạng A, nhóm thuốc điều trị ký

còn lại chiếm 19,7%, nhóm thuốc chẩn đoán có kinh phí sử dụng ít nhất
chiếm tỷ lệ 0,2% [20].
Theo một nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa tỉnh An Giang năm
2013, khi phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ABC, VEN, có 576 thuốc
được sử dụng trong bệnh viện. Tổng chi phí thuốc là 135.714.421.260 đồng
trong đó có 66 loại thuốc (11,46%) được xếp hạng A nhưng chiếm đến
70,95% GTSD, 112 loại thuốc (19,44%) thuộc hạng B chiếm 19,96% GTSD
thuốc, còn lại 398 loại thuốc chiếm (69,10%) thuộc hạng C chỉ chiếm 9,09%
GTSD thuốc trong bệnh viện [18].
1.2. Bệnh tâm thần
1.2.1. Khái niệm
Bệnh tâm thần là những bệnh do hoạt động của não bộ bị rối loạn mà
14


gây nên những biến đổi bất thường trong ý nghĩ, cảm xúc, hành vi, tác
phong, suy luận, ý thức của người bệnh [28].
Bệnh tâm thần là loại bệnh rất phổ biến, công nghiệp ngày càng phát
triển, sự tập trung dân cư vào các thành phố ngày càng đông, cuộc sống ngày
càng căng thẳng thì bệnh ngày càng tăng.
Bệnh tâm thần thường không gây chết đột ngột nhưng làm giảm sút khả
năng lao động, học tập, làm đảo lộn sinh hoạt, gây căng thẳng cho các thành
viên trong gia đình và tổn thất cả về kinh tế.
Bệnh tâm thần nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến trạng thái
tâm thần sa sút, người bệnh trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Phát
hiện sớm và ngăn chặn kịp thời là để ngăn chặn sự tiến triển xấu này [30].
1.2.2. Phân loại bệnh tâm thần
Phân loại bệnh tâm thần là vấn đề quan trọng. Hiện trên thế giới đang áp
dụng song song 2 hệ thống phân loại độc lập với nhau. Đó là bảng phân loại
bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới (ICD-10) năm 1992 và bảng phân loại bệnh

* Tác dụng : có 3 tác dụng chủ yếu chống loạn thần
- Chống triệu chứng dương tính bao gồm các biế đổi quá mức quá trình
tư duy (hoang tưởng), tri giác (ảo giác), lời nói và thông báo (ngôn ngữ hỗn
loạn) và kiểm soát hành vi (hành vi thanh xuân và căng trương lực). Các triệu
chứng dương tính này có thể được chia làm hai mức độ khác nhau: Mức độ
loạn thần bao gồm các hoang tưởng và ảo giác. Mức độ hỗn loạn bao gồm rối
loạn ngôn ngữ và hành vi.
- Êm dịu làm giảm kích động vận động lo âu.
- Chống triệu chứng âm tính và sự sa sút ở bệnh nhân tâm thần phân liệt
thể hiện sự tiêu hao, mất mát các hoạt động tâm thần sẵn có.
16


* Các tác dụng phụ :
- Các hội chứng ngoại tháp: Co cứng kiểu ngoại tháp, hội chứng bất
động hoặc tăng động, run, rối loạn vận động.
- Rối loạn thần kinh thực vật: Giảm huyết áp động mạch, táo bón, giảm
tiết nước bọt, khô niêm mạc, thay đổi điều hòa thân nhiệt.
- Rối loạn tâm thần: Bồn chồn, trầm cảm.
* Thuốc chống loạn thần
- Thuốc chống loạn thần cổ điển: Chlopromazin, Levomepromazin,
Haloperidol, Thioridazin….
- Thuốc chống loạn thần thế hệ mới: Olanzapin, Risperidon, Sulpirid,
paliperidone….
* Các thuốc bình thản – an tĩnh:
- Nhóm Benzodiazepine: Sedusen, Diazepam, Elenium.
- Loại khác: Amizin, Benctizin, Luxidil, Theralene.
* Thuốc chống chầm cảm
- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Amitriptyline, Melipramin, Imipramin….
- Thuốc chống trầm cảm loại ức chế MAO: Niamid, Marplan…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status