Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền trung ương năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ THÁI HẰNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TRUNG ƢƠNG NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

ĐỖ THỊ THÁI HẰNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TRUNG ƢƠNG NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ:
CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng
Nơi thực hiện: Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện Y học cổ truyền trung ƣơng
Thời gian thực hiện: Từ 18/07/2016 đến 18/11/2016

1.1.3.Các bước xây dựng danh mục thuốc ................................................ 4
1.1.4.Mô hình bệnh tật(MHBT) ................................................................. 4
1.1.5.Hướng dẫn điều trị chuẩn (HDĐTC) ............................................... 7
1.1.6. Danh mục thuốc thiết yếu................................................................ 7
1.1.7.Danh mục thuốc chủ yếu ................................................................ 10
1.1.8. Một số phương pháp phân tích DMT ............................................ 12
1.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở Việt Nam................................................. 13
1.2.1.Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam ............................................. 13
1.2.2.Thực trạng cơ cấu DMT tại một số bệnh viện ở Việt Nam ............ 15
1.3.Vài nét về Bệnh viện YHCT Trung ương ............................................. 18
1.3.1. Lịch sử hình thành ......................................................................... 19
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ...................................................................... 19
1.3.3. Mô hình bệnh tật bệnh viện năm 2015 .......................................... 19
1.3.4.Mô hình tổ chức bệnh viện ............................................................. 21
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 22
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 23
2.2.1.Các biến số nghiên cứu .................................................................. 23
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 24
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 24
2.2.4. Mẫu nghiên cứu............................................................................. 25
2.2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu........................................ 25


Chƣơng 3 :

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 27

3.1. Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện năm 2015 .......................... 27
3.1.1.Tỷ trọng tiền thuốc của bệnh viện năm 2015 ................................. 27



4.11. Phân tích DMT tân dược theo phương pháp ABC ............................ 55
KẾT LUẬN .................................................................................................... 57
1.Ưu điểm .................................................................................................... 57
2. Một số tồn tại .......................................................................................... 57
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 58


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BHYT
ĐK
ĐKTW
DMT
DMTCY
DMTSD
DMTTY
GTSD
GTTT
HDĐTC
HĐT&ĐT
KM
MHBT
TTY
TW
WHO
YHCT
YHCTTW
YHHĐ

5

1.1

Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc 2009-2013

1.2

Xu hướng bệnh tật, tử vong toàn quốc

6

1.3

Mô hình bệnh tật bệnh viện YHCTTW năm 2015

20

2.4

Các biến số nghiên cứu

23

3.5

Tỷ trọng tiền thuốc của bệnh viện năm 2015

27


Tỷ lệ thuốc trong-ngoài DMT chủ yếu

34

3.12

Cơ cấu DMT trong –ngoài DMTTY

35

3.13

Cơ cấu DMT theo đường dùng

37

3.14

Cơ cấu DMT theo tên generic-tên BD

38

3.15

Tỷ lệ thuốc đơn thành phần-đa thành phần

39

3.16



42

3.21

Cơ cấu DMT theo phân tích ABC

42

3.22

Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

43

3.23

Cơ cấu thuốc hạng A theo nguồn gốc xuất xứ

44

3.24

Danh sách 10 thuốc hạng Acó GTSD cao nhất

45

3.25

Một số thuốc hạng A , B có cùng hoạt chất

Biểu đồ tỷ lệ thuốc trong-ngoài DMTTY

36

3.5

Biểu đồ tỷ lệ thuốc tiêm theo nước sản xuất

40


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị
trường dược phẩm Việt Nam cũng có sự tăng trưởng đáng kể đáp ứng đủ
thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tiền thuốc
bình quân đầu người ngày một tăng: năm 2000 vào khoảng 9 USD, năm 2010
là 22,25 USD, năm 2015 là 37,97 USD. Tại các bệnh viện tỷ lệ chi phí tiền
thuốc chiếm hơn 50% tổng chi của bệnh viện, trong đó tiền chi cho thuốc
nhập khẩu, thuốc biệt dược chiếm tỷ lệ rất lớn. Tình trạng lạm dụng kháng
sinh cũng đến mức báo động, tỷ lệ chi phí cho nhóm thuốc kháng sinh luôn
cao nhất ở hầu hết các bệnh viện. Các thuốc bổ trợ, vitamin cũng được kê đơn
sử dụng rất nhiều. Thị trường dược liệu vô cùng đa dạng, phong phú nhưng
nguồn nguyên liệu dược liệu trong nước không đủ cung cấp nên phần lớn
nhập của nước ngoài qua con đường chính ngạch hoặc không chính ngạch kể
cả trôi nổi, do vậy rất khó kiểm soát.
Trước những thực tế trên, Bộ y tế đã soạn thảo nhiều văn bản mới chỉ
đạo, điều hành, quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện. Sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế là một trong những mục tiêu
được Bộ y tế đề ra, đây là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết nhằm nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh cho bệnh nhân dân, củng cố và nâng cao

công tác xây dựng và quản lý danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện.

2


Chƣơng 1:

TỔNG QUAN

1.1. Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1.Một số khái niệm
DMT bệnh viện:
Là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa
bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh
tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và
khả năng chi trả của người bệnh. Những loại thuốc này trong một phạm vi
thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật luôn có sẵn bất cứ
lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả
hợp lý[22].
Tại các bệnh viện chuyên khoa YHCT, DMT bệnh viện gồm hai loại DMT
YHCT và DMT tân dược, DMT YHCT gồm danh mục các vị thuốc YHCT và
danh mục thuốc thành phẩm YHCT.
Vị thuốc YHCT :
Là một loại dược liệu được chế biến theo lý luận và phương pháp của YHCT
dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh[14].
Thuốc thành phẩm YHCT:
(thuốc đông y, thuốc từ dược liệu): là dạng thuốc YHCT đã qua tất cả các giai
đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn, bao gồm: thuốc dạng viên, dạng
nước, dạng chè, dạng bột, dạng cao và các dạng thuốc khác[14].
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện

cộng đồng[19].
Về mặt MHBT ở Việt Nam, các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh phổ biến
nhất, kể cả trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai. Danh sách 10 bệnh mắc
cao nhất toàn quốc giai đoạn 2009-2013 được thể hiện qua bảng sau[15]

4


Bảng 1.1: Các bệnh mắc cao nhất toàn quốc 2009-2013
Đơn vị tính: Trên 100.000 dân
STT

Tên bệnh

Ca mắc

1

Các bệnh viêm phổi

469.99

2

Viêm họng và viêm amidan cấp

396.68

3


182.86

9

Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt 170.47
virus xuất huyết

10

Bệnh khác của cột sống

168.82

Tuy nhiên, là một đất nước đang phát triển, sự phát triển kinh tế kéo theo rất
nhiều các vấn đề như: ô nhiễm môi trường không khí, thức ăn, nước uống có
nhiều chất độc hại; làm việc quá sức, stress... , sự biến đổi khí hậu cũng là
một yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới MHBT hiện nay.Tại Việt Nam, mô hình
bệnh tật hiện đang là mô hình kép, trong đó song song các bệnh truyền nhiễm
được đẩy lùi thì các bệnh không truyền nhiễm bao gồm ung thư, tim mạch,
đái tháo đường...đang có xu hướng gia tăng giống với các nước phát
triển[17].
Theo thống kê của ngành y tế, các bệnh không truyền nhiễm chiếm tới 71% tỷ
lệ mắc và 60% tỷ lệ tử vong ở người Việt Nam. Theo ước tính chưa đầy đủ

5


mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 150.000 ca mới mắc và trên 75.000 ca tử
vong do ung thư. Bên cạnh đó, bệnh do tai nạn, ngộ độc, chấn thương cũng
tăng đáng kể. Bảng sau cho thấy rõ xu hướng bệnh tật và tử vong toàn quốc từ


33,13

13,23

12,23

Mắc

42,65

39,00

50,02

62,40

63,50

Chết

44,71

41,80

43,68

61,62

69,63

25,15

18,15

chấn
thương
Mô hình bệnh tật bệnh viện cũng chịu sự ảnh hưởng của MHBT chung cả
nước. Mặc dù vậy mỗi bệnh viện có chức năng nhiệm vụ khác nhau, đặt trên
các địa bàn khác nhau có đặc điểm về địa lý- dân cư, dân trí, phong tục tập
quán khác nhau cho nên MHBT cũng có những đặc trưng riêng. Các bệnh
viện đa khoa có MHBT khác với bệnh viện chuyên khoa.
Mô hình bệnh tật bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ
xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định
phát triển toàn diện trong tương lai.

6


1.1.5.Hướng dẫn điều trị chuẩn (HDĐTC)
HDĐTC là một căn cứ quan trọng để xây dựng DMT, rất cần thiết có sự nhất
quán giữa DMT và HDĐTC để đảm bảo cải thiện chất lượng điều trị bệnh.
Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều
trị các bệnh thường gặp. Ở nhiều nước khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có
sẵn những hướng dẫn điều trị hoặc những tài liệu tương tự để tham khảo và sử
dụng[33]. Theo WHO, các tiêu chí của một HDĐTC về thuốc gồm:
-Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng.
-An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương
tác thuốc.
-Hiệu quả: dễ dùng,khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục
đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định.

Hiện nay, hầu như các quốc gia đều có danh mục TTY.Tuy nhiên vẫn còn
nhiều nước thiếu sự cập nhật chính sách thuốc quốc gia.WHO đã xuất bản
sách hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật để phát triển các chính sách này. Nhìn
chung, theo khuyến cáo của WHO, các nước đều xây dựng cho mình đường
lối quốc gia về thuốc và phát triển chương trình TTY để đảm bảo nhu cầu
thuốc cho chăm sóc sức khỏe nhân dân[31]. Đến nay đã có hơn 150 quốc gia
trên thế giới áp dụng DMTTY. Số lượng tên thuốc có trong DMTTY của mỗi
quốc gia trung bình là 300 thuốc và vào tháng 3/2007 DMTTY lần thứ 15 đã
được ban hành bởi Ủy ban chuyên gia của WHO[27].
Ở Việt Nam, danh mục TTY quốc gia được ban hành đầu tiên năm 1985 gồm
225 TTY sử dụng chung cho các tuyến . Sau bốn năm, vào năm 1989, ban
hành DMTTY và tối cần lần hai gồm 116 TTY và 64 thuốc tối cần, trong đó
tuyến xã có 58 TTY và 27 thuốc tối cần [19].Danh mục TTY lần 3 được ban
hành năm 1995, gồm 255 thuốc phân chia theo trình độ chuyên môn của cán
bộ y tế: cơ sở có bác sĩ, cơ sở có y sĩ, cơ sở không có bác sĩ và y sĩ thì sử dụng
danh mục TTY gồm 83 loại[3].Ngày 28/7/1999, Bộ y tế ban hành DMTTY
lần thứ tư gồm cả TTY tân dược và YHCT trong đó có 346 thuốc tân dược,
8


81 thuốc YHCT, 60 cây thuốc nam và 185 vị thuốc bắc[4]. DMTTY Việt
Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2005/QĐ-BYT
ngày 1 tháng 7 năm 2005 gồm có hai phần : phần TTY tân dược là 325
thuốc; phần TTY YHCT có 3 mục 30 cây thuốc tại vườn thuốc mẫu, 55 cây
thuốc phân theo nhóm bệnh, 215 vị thuốc kèm theo bản hướng dẫn sử dụng
DMTTY Việt Nam lần thứ V[5]. Năm 2013, để tăng cường sử dụng thuốc
YHCT, Bộ y tế ban hành thông tư 40/2013TT-BYT ngày 18/10/2013- Danh
mục TTY đông y và thuốc từ dược liệu lần VI gồm 186 thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu và 334 vị thuốc, 70 cây thuốc nam mẫu, 65 cây thuốc phân theo
nhóm bệnh[10]. Cùng với đó là TT 45/2013TT-BYT ra ngày 26/12/2013,

thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân
dân. Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc
tạo điều kiện cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đơn
vị trong Ngành Y tế tập trung các hoạt động của mình trong các khâu: Xuất
khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc thiết yếu an toàn,
hợp lý đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ nhân dân. Đồng thời DMTTY cũng là cơ sở để xây dựng DMTCY
tại các cơ sở khám chữa bệnh.
1.1.7.Danh mục thuốc chủ yếu
Ngày 1/2/2008 Bộ trưởng Bộ y tế đã ký quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ban
hành Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa
bệnh. DMTCY là cơ sở để các cơ sở lựa chọn thuốc, đảm bảo nhu cầu điều trị
và thanh toán cho các đối tượng bệnh nhân có thẻ BHYT[6].
Việc xây dựng DMTCY ngoài mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh còn đảm bảo được
quyền lợi cho bệnh nhân BHYT và phù hợp với khả năng chi trả của người
bệnh và của quỹ BHYT.

10


Bảo hiểm y tế là một chính sách quan trọng trong xã hội hiện đại, là sự quan
tâm, chia sẻ của toàn thể cộng đồng tới mỗi một bệnh nhân. Thuốc sử dụng
cho quỹ bảo hiểm y tế, vì thế phải thể hiện được chính sách nhân đạo, hướng
tới cộng đồng rộng lớn, cho đa số người dân và người nghèo. Nguồn kinh phí
chi trả tiền thuốc cho bảo hiểm y tế phải được quản lý chặt chẽ từ trung ương
đến địa phương và trong mỗi cơ sở khám chữa bệnh với mục tiêu vì quyền lợi
của người tham gia bảo hiểm. Việc sử dụng thuốc phải tiết kiệm, hợp lý và
hiệu quả[32].
Ngày 29/4/2010 Bộ y tế ban hành thông tư số 12/2010 về Danh mục thuốc

chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
cho thuốc của bệnh viện[9]. Phân tích ABC có thể:
-Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí
thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Từ đó lựa chọn những thuốc
thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.
-Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc,
bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
-Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMTTY của bệnh viện
 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm
và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ
các loại thuốc như mong muốn.Trong phân tích VEN, các thuốc được phân
chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc
các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa
bệnh của bệnh viện;

12


- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật
của bệnh viện;
- Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi
ích lâm sàng của thuốc.
 Phân tích nhóm điều trị
Là phương pháp phân tích sắp xếp các thuốc theo từng nhóm tác dụng dược

2011, 2012, 2013 tương ứng là 60%, 59,3% và 53,5%. Tổng chi cho thuốc từ
Quỹ BHYT năm 2013 tương ứng gần 24.000 tỷ đồng.
Theo kết quả nghiên cứu gần đây tại một số bệnh viện trên toàn quốc, kinh
phí sử dụng thuốc luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số kinh phí bệnh viện.Tổng
giá trị tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện chiếm tỷ lệ cao 47,9%( năm 2009)
và 58%( năm 2010) trong tổng số tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện.
Trong tất cả các nhóm thuốc sử dụng tại bệnh viện thì kháng sinh là nhóm có
giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 34,2% trong tổng giá trị tiền thuốc
tại bệnh viện. Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009,
nhóm thuốc kháng khuẩn có tỷ trọng lớn nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện,
trung bình là 32,5%, cao nhất tại tuyến huyện với 43,1%, thấp nhất tại tuyến
TW với 25,7%. Kết quả này phù hợp với MHBT của Việt Nam về tỷ lệ các
bệnh nhiễm trùng[25].
Nguyên nhân của tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh không chỉ do người
bệnh mà cả thầy thuốc. Người bệnh khi đi khám hầu hết đơn thuốc nào cũng
có thuốc kháng sinh, thậm chí 2-3 loại kháng sinh, rất ít khi tìm hiểu về tiền
sử sử dụng thuốc của bệnh nhân.
Bên cạnh việc lạm dụng kháng sinh thì các thuốc bổ trợ, điều trị triệu
chứng, thuốc tiêm cũng bị lạm dụng tại các cơ sở y tế; các thuốc biệt dược
14


cũng được sử dụng rất nhiều so với các thuốc generic.
Song song với việc chữa bệnh bằng YHHĐ thì thuốc YHCT cũng được
nhân dân ta sử dụng rất nhiều. Trong nhiều năm qua, Đảng và nhà nước ta vẫn
luôn quan tâm phát triển nền YHCT, kết hợp với YHHĐ, nhiều bài thuốc hay,
cây thuốc quý được bảo tồn, duy trì.Việc nghiên cứu, sản xuất ra các chế
phẩm mới từ các bài thuốc, cây thuốc cũng được phát triển mạnh và được
nhân dân ta tin tưởng sử dụng .
Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Trang cũng
đã phát hiện sự không hợp lý về tỷ lệ thuốc nhóm ABC: nhóm A chiếm
20,8% về số lượng ,70,35% về GTSD; nhóm B 21,6% về số lượng, 20,1% về
GTSD; nhóm C57,6% về số lượrg và 8% về GTSD[34]. Về phân tích VEN
cho thấy các thuốc V chiếm tỷ lệ GTSD cao nhất rồi đến thuốc E và N thấp
nhất. Tuy nhiên , khi phân tích ABC-VEN lại thấy có sự chưa hợp lý khi một
số thuốc không thực sự cần thiết có trong nhóm A, chiếm 4,9% GTSD thuốc ,
bao gồm 7 biệt dược chứa Me2B, Deniocal, L-ornithin-L-aspartat,
Biofil.Trong đó L-ornithin-L-aspartat được xếp vào 1 trong 5 thuốc có tác
dụng bổ trợ, hiệu quả chưa rõ ràng được khuyến cáo hạn chế sử dụng.
Tại bệnh viện đa khoa Đà Nẵng năm 2013, 79,14% kinh phí sử dụng thuốc
phân bổ cho 10% khoản mục nhóm A; 15,95% kinh phí sử dụng thuốc cho
17,53% tổng các khoản mục nhóm B ; 4,91% tổng kinh phí sử dụng thuốc
phân bổ cho 72,43% tổng số khoản mục thuốc nhóm C. Kết quả này phù hợp
với qui luật song tác giả lại phát hiện ra sự chưa hợp lý là có một số thuốc
không thực sự cần thiết, chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị có mặt trong nhóm A
như thuốc có hoạt chất L-orithinL-aspartat ( nhóm thuốc tiêu hóa), acid amin
(nhóm tiêm truyền)[18].
Kết quả phân tích tại bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam năm 2013
cho thấy tỷ lệ theo chủng loại các thuốc nhóm A,B,C tương ứng là 13,09%;
13,24%; 73,67% và kinh phí tương ứng là 74,04%; 14,98%; 9,98% là phù
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status