BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN HƯNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC VÀ
DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC
CỔ TRUYỀN NINH BÌNH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ơ
HÀ NỘI 2016
1
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN HƯNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC VÀ
DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC
CỔ TRUYỀN NINH BÌNH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ:...........................................................
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ v
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC .................................. 3
1.1.1. Tiêu chí lựa chọn thuốc ............................................................................... 4
1.1.2. Mô hình bệnh tật ......................................................................................... 4
1.1.3. Danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu tại Bệnh viện ............ 5
1.1.4. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT và ĐT).................................................... 6
1.1.5. Xây dựng và thực hiện DMT bệnh viện...................................................... 8
1.2. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC SỬ DỤNG
TRONG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN ................................................... 13
1.3. DANH MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN ............................................ 14
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC VÀ
DANH MỤC THUỐ SỬ DỤNG KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG YHCT TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ................................................................................ 14
1.4.1. Trên thế giới .............................................................................................. 14
1.4.2. Tại Việt Nam ............................................................................................. 16
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH VIỆN YHCT TỈNH NINH
BÌNH...................................................................................................................20
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Biến số nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Mẫu nghiên cứu ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu .................... Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ......................................................................... 24
2.2.6. Trình bày số liệu........................................................................................ 26
2.3. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU ......................................................................... 26
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR
Phản ứng điều trị thuốc
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
DMT
Danh mục thuốc
DMTBV
Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTY
Bảng 3.4. Cơ cấu thuốc và giá trị tiền thuốc trúng thầu của BV ........................ 31
Bảng 3.5. Nội dung DMT của BV năm 2015 ..................................................... 32
Bảng 3.6. Tổng giá trị tiền thuốc năm 2015 của BV .......................................... 33
Bảng 3.7. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm điều trị ................... 33
Bảng 3.8. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền ..................... 34
theo nhóm điều trị ............................................................................................... 34
Bảng 3.9. Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dược.................................... 35
chủ yếu theo nhóm điều trị .................................................................................. 35
Bảng 3.10. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nguồn gốc xuất xứ ......... 36
Bảng 3.11. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Chế phẩm y học cổ truyền ................... 37
theo nguồn gốc xuất xứ ....................................................................................... 37
Bảng 3.12. Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc Đông dược chủ yếu .................... 37
theo nguồn gốc xuất xứ ....................................................................................... 37
Bảng 3.13. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo quy chế chuyên môn .... 38
Bảng 3.14. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc Tân dược theo dạng uống – dạng tiêm. 38
Bảng 3.15. Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại Bệnh viện ................ 39
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. MHBT của hệ thống Bệnh viện ........................................................ 5
Biểu đồ 1.2. Chu trình quản lý thuốc .................................................................... 8
Biểu đồ 1.3. Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Ninh Bình .................................... 21
Biểu đồ 3.1. Sơ đồ xây dựng DMT ..................................................................... 27
Biều đồ 3.2. Tỷ lệ về trị giá của các nhóm thuốc................................................ 30
Biều đồ 3.3. Cơ cấu thuốc tân dược theo dạng uống – dạng tiêm ...................... 38
Biều đồ 3.4. Tỷ lệ trị giá các thuốc theo phân tích ABC tại Bệnh viện.............. 39
v
hợp lý cũng cần có một cơ chế để xây dựng và cập nhập danh mục thuốc.
1
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Ninh Bình là Bệnh viện hạng 3 được thành
lập từ năm 2000 có trách nhiệm khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân
trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận.
Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng sử dụng thuốc là hết sức cần thiết, tuy
nhiên công tác thuốc bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế. Chính vì
vậy đề tài “Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc và danh mục thuốc đã sử dụng
tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Ninh Bình năm 2015” được thực hiện nhằm
các mục tiêu sau đây:
1. Mô tả hoạt động lựa chọn thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Ninh
Bình năm 2015.
2. Phân tích tính hợp lý của danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Y
học cổ truyền tỉnh Ninh Bình năm 2015.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản
lý cung ứng thuốc. Đánh giá và lựa chọn danh mục thuốc (DMT) bệnh viện là việc
làm hết sức quan trọng. Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc
phác đồ điều trì chuẩn đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám
chữa bệnh. Một DMT thuốc được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các loại
thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ
lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng
số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện. Danh mục thuốc bệnh viện
(DMTBV) sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho
- Thuốc được lựa chọn phải có sẵn ở dạng bào chế đảm bảo sinh khả dụng,
cũng như sự ổn định về chất lượng trong điều kiện bảo quản và sử dụng nhất định.
- Khi có hai hay nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì
cần phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu quả điều trị, độ
an toàn, giá cả và khả năng cung ứng.
- Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần so sánh tổng chi phí cho toàn bộ quá
trình chứ không phải tính chi phí theo đơn vị của từng thuốc. Khi mà các thuốc
không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần tiến hành phân tích hiệu quả - chi
phí.
- Trong một số trường hợp, sự lựa chọn còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác
như đặc tính dược động học hoặc cân nhắc những đặc điểm tại địa phương như
trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng.
- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở dạng đa
thành phần phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng
nhu cầu điều trị của nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ
an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
1.1.2. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của một xã hội, của một cộng đồng, một quốc gia nào đó là
tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về mặt thể xác, tinh thần dưới tác
động của các yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
4
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong một thời
gian nhất định. Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng bệnh viện, đặc điểm
dân cư, địa lý nơi bệnh viện phục vụ, đặc biệt là sự phân công nhiệm vụ của bệnh
viện trong các tuyến y tế khác nhau mà mô hình bệnh tật của từng bệnh viện khác
nhau. [3]
a) Mô hình bệnh tật tại Việt Nam
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/7/2005 của Bộ Y tế gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt
chất tân dược, 94 DMT chế phẩm YHCT, danh mục cây thuốc nam và 215 danh
mục vị thuốc, kèm theo bán hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc thiết yếu Việt
Nam lần thứ V. DMTTY Việt Nam lần VI được Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013 bao gồm 466 tên thuốc hoạt chất tân dược [5]
DMTTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách của nhà
nước về: Đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và chữa bệnh
cho người nhằm tạo điều kiện cho đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu.
DMTTY là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc (DMT) chủ yếu tại các cơ sở
khám, chữa bệnh.
b) Danh mục thuốc chủ yếu
DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở để các cơ sở
khám bệnh lựa chọn thuốc sử dụng phù hợp với MHBT, khả năng chuyên môn của
đơn vị, làm cơ sở cho BHYT thanh toán chi phí điều trị cho bệnh nhân.
DMT chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc chủ yếu (DMTCY)
của Việt Nam và của WHO hiện hành.
Thông tư số 31/2011/TT-BYT, Bộ Y tế còn đưa ra nguyên tắc về lựa chọn
sử dụng thuốc thành phần như sau: Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất,
thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp được đạt tiêu chuẩn thực
hành tốt sản xuất thuốc (GMP). [6].
1.1.4. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT và ĐT)
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định
về tổ chức, hoạt động của HĐT và ĐT trong Bệnh viện. Trong đó chỉ rõ HĐT và
ĐT Bệnh viện có chức năng tư vấn cho giám đốc Bệnh viện về các vấn đề liên
quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của Bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc
gia về thuốc trong Bệnh viện. [1]
a) Mục đích và mục tiêu của HĐT và ĐT
Mục đích của HĐT và ĐT là nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế
độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc
nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao, sử dụng như thế nào.
c) Vai trò của HĐT và ĐT trong chu trình quản lý thuốc.
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện HĐT và ĐT là tổ chức đứng ra
điều phối toàn bộ quá trình cung cấp thuốc. Thông thường HĐT và ĐT sẽ phải
7
phối hợp với bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc và phân phối thuốc.Tuy nhiên
HĐT và ĐT thường không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo
xây dựng hệ thống DMT và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc thực hiện theo
yêu cầu của HĐT và ĐT. Vai trò của HĐT và ĐT trong chu trình quản lý thuốc
được thể hiện ở hình dưới đây
Lựa chọn
Sử dụng
HĐT và ĐT
điều phối các
hoạt động liên
quan
Mua thuốc
Phân phối
Biểu đồ 1.2. Chu trình quản lý thuốc
Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định
về tổ chức và hoạt động của HĐT và ĐT trong Bệnh viện thay thế Thông tư số
08/1997/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn việc tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
của HĐT và ĐT Bệnh viện. Hiện nay, ở Việt Nam đa số các bệnh viện có gường
bệnh đã có HĐT và ĐT. Tuy nhiên sau nhiều năm được thành lập nhìn chung các
Xây dựng danh mục Bước 4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
thuốc
Bước 5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh
mục thuốc hiện tại
Bước 6: Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử
dụng thuốc
Bước 7: Đánh giá các nhóm thuốc và xây dựng phác
thảo DMTBV
Bước 8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện
Bước 9: Đào tạo cho nhân viên trong bệnh viện về
DMTBV: Quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ
sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định danh
mục thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc
tên generic
Xây dựng cẩm nang Bước 10: Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục
danh mục thuốc
thuốc
Bước 11: Xây dựng các quy định và các thông tin trong
cẩm nang
9
Các giai đoạn
Các bước tiến hành
Bước 12: Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang
danh mục thuốc
Bước 13: Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm
nang
bị dựa trên các mẫu chính thức đã được xây dựng, sau đó gửi cho thư ký của HĐT
và ĐT, nếu đã được điền đầy đủ các thông tin yêu cầu, được chuyển tới đơn vị
thông tin thuốc hoặc dược sỹ chịu trách nhiệm về thông tin thuốc. Đơn vị thông tin
10
thuốc tìm kiếm các thông tin để đánh giá thuốc mới được yêu cầu với các thuốc đã
có trong DMTBV có cùng chỉ định. Mục tiêu so sánh là chi phí - hiệu quả, độ an
toàn và giá.
HĐT và ĐT đánh giá các đề nghị bổ sung thuốc dựa trên các tiêu chí có cơ sở
bằng chứng rõ ràng, cụ thể và được tất cả các thành viên HĐT và ĐT thống nhất.
[22]
Đối với các thuốc đề nghị chưa có trong DMTBV hiện tại, cần đánh giá hiệu
quả điều trị, hiệu lực và độ an toàn của thuốc theo các tài liệu đáng tin cậy; chất
lượng của thuốc thông qua việc cấp số đăng ký của Bộ Y tế và hệ thống cung cấp
đảm bảo chất lượng về vận chuyển, bảo quản và sản xuất. Các thuốc mới đánh giá
dựa trên năng lực, kinh nghiệm lâm sàng cũng như điều kiện trang thiết bị cần cho
việc sử dụng thuốc, vai trò của bác sỹ khi theo dõi điều trị và dự tính chi phí của
bệnh viện khi thuốc được đưa vào sử dụng và khả năng cung ứng của thuốc.
Đối với các thuốc đề nghị mà đã có thuốc có tác dụng tương tự trong danh
mục, HĐT và ĐT cần xem xét các yếu tố: Thuốc mới có vượt trội hơn so với thuốc
hiện có về mặt hiệu quả điều trị, độ an toàn, tiện dụng không và so sánh tổng chi
phí cho một liệu trình điều trị bằng thuốc mới so với các thuốc hiện có. Đối với
những thuốc đề nghị để sử dụng cho một số trường hợp nhất định thì không nên
đưa các thuốc này vào trong danh mục. Những tình huống như vậy bao gồm: Bệnh
nhân không đáp ứng hoặc có những chống chỉ định với các thuốc hiện có hoặc
trước đó đã đáp ứng tốt với thuốc không có trong DMTBV và việc thay đổi thuốc
có thể gây nguy hại cho người bệnh. HĐT và ĐT thảo luận và biểu quyết ý kiến đề
xuất về thuốc mới. Quyết định của HĐT và ĐT được phổ biến tới tất cả nhân viên
trong bệnh viện
Phân tích ABC: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa
lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào
chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách. Các thuốc loại A (chiếm 10-20% tổng số thuốc
ứng với khoảng 70-80% ngân sách), các thuốc loại B (với tỷ lệ sử dụng trung bình)
và các thuốc loại C (đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng lẻ ở mức thấp, mà
tổng của chúng chỉ chiếm ít hơn 25% tổng ngân sách). Phân tích ABC có thể được
dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa ra các
quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc. [24]
Phân tích VEN là một hệ thống xác lập sự ưu tiên trong việc chọn lựa và mua
sắm các thuốc được phân loại theo tác động của chúng: các thuốc tối cần thiết,
12
thuốc thiết yếu và không thiết yếu. Thuốc tối cần thiết là các thuốc dùng để cứu
sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ
bản. Thuốc thiết yếu là các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng
không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản. Thuốc không
thiết yếu là các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có
trong DMTBV và không cần thiết phải lưu trữ trong kho. [24]
Cả hai phương pháp trên phân tích cung cấp cho HĐT và ĐT các dữ liệu quan
trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào
ít quan trọng hơn.
Phân tích DDD: Phương pháp tính liều xác định trong ngày giúp chuyển đổi,
chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm thành ước lượng thô về thuốc được
dùng trong điều trị, từ đó xác định sơ bộ số ngày điều trị của một thuốc đã tiêu thụ.
Sau khi thu thập các thông tin cần đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng
phác thảo DMTBV. Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình xây dựng
DMTBV. Các thuốc trong DMTBV đã được đánh giá và lựa chọn phù hợp với
MHBT và tài chính của bệnh viện.
Trong giai đoạn ba của quy trình xây dựng DMT, HĐT và ĐT cần xây dựng
DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG YHCT
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Những nghiên cứu về thực trạng khám chữa bệnh bằng YHCT tại các cơ sở y
tế công lập còn không nhiều. Phần lớn tập trung mô tả nguồn nhân lực YHCT và
thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại tuyến y tế cơ sở và cũng như hộ gia đình. Có
rất ít các nghiên cứu về đánh giá các giải pháp và mô hình can thiệp đối với khám
chữa bệnh YHCT
1.4.1. Trên thế giới
Năm 2011, Huang và cộng sự đã nghiên cứu mối liên quan giữa thực hành
cung cấp các dịch vụ KCB bằng YHCT và y học hiện đại (YHHĐ) của các thầy
thuốc với vai trò của đào tạo chuyên ngành của họ [13]. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ
cung cấp dịch vụ YHCT tại bệnh viện cao nhất là từ các bác sỹ được đào tạo
YHCT hoặc YHCT kết hợp YHHĐ. Các bác sỹ được đào tạo YHHĐ thuần túy có
tỷ lệ dùng YHCT ít nhất. Trong cùng năm Namgay Lhamo và cộng sự cũng tiến
hành nghiên cứu về nhận thức và thái độ của người Bhutan về sử dụng YHCT, kết
14
quả nghiên cứu cho thấy phần lớn người dân có niềm tin vào YHCT và YHCT
được sử dụng khá rộng rãi. Việc sử dụng này phụ thuộc vào nhận thức của người
dân. [14]
- Nghiên cứu của Jay J. Shen và cộng sự tại 97 bệnh viện YHCT và 103
BVĐK năm 2003-2004 cũng cho kết quả như sau:
+ Tại các bệnh viện YHCT năm 2003: tỷ lệ sử dụng YHHĐ trong điều trị là
44,3%, làm các test xét nghiệm là 3,64%, các thủ thuật ngoại khoa YHHĐ là
3,44%. Đến năm 2004, các tỷ lệ đều tăng lần lượt là 47,4%; 5,06% và 7,2%.
+ Tại các BVĐK: năm 2003 tỷ lệ sử dụng YHCT trong điều trị là 26,4%, sử
dụng chế phẩm thuốc YHCT cho bệnh nhân ngoại trú là 5,26%. Năm 2004, các tỷ
lệ này đều giảm lần lượt là 18,8% và 3,87% .
- Kết quả nghiên cứu trên cho thấy khuynh hướng sử dụng YHHĐ ngày càng
chứng bệnh.
- Năm 2012, Narayan và cộng sự tiến hành nghiên cứu đánh giá sự hài lòng
của 96 bệnh nhân ngoại trú đối với cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh bằng YHCT
tại Bệnh viện YHCT Kathmandu, Nepal [15]. Kết quả cho thấy tỷ lệ chỉ có 25,3%
bệnh nhân rất hài lòng, đa phần họ có thu nhập thấp, bên cạnh đó có tới 74,7%
bệnh nhân chưa thực sự hài lòng. Các lý do chính làm bệnh nhân không hài lòng là
do khoảng cách đến Bệnh viện xa, thời gian đợi khám lâu, giờ khám chưa phù hợp.
- Năm 2012, Viện nghiên cứu YHCT Hàn Quốc đã kết hợp với Bệnh viện
YHCT Trung ương của Việt Nam tiến hành một điều tra về YHCT bổ trợ và thay
thế tại các bệnh viện YHCT Việt Nam. Kết quả cho thấy: hầu hết các thầy thuốc tại
các Bệnh viện YHCT (99,7%) cho biết họ đã kết hợp YHHĐ với YHCT trong thực
hành KCB hàng ngày. Tuy nhiên tỷ lệ kết hợp rất dao động từ 5% - 100%.
1.4.2. Tại Việt Nam
Một số nghiên cứu mô tả thực trạng nguồn lực và sử dụng các phương pháp
YHCT trong khám chữa bệnh và CSSK: Năm 1996, Đỗ Thị Phương nghiên cứu
“Hiện trạng sử dụng YHCT và tác dụng điều trị của tám chế phẩm thuốc nam ở
một số cộng đồng nông thôn” [11]. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng
YHCT tại các Trạm y tế xã giảm sút nghiêm trọng. Trên 30% Trạm Y tế xã không
còn hoạt động YHCT mà sử dụng hoàn toàn YHHĐ để KCB. Kết quả này cũng
16
tương tự như kết quả trong một điều tra toàn quốc “Đánh giá hiện trạng nhân lực
và sử dụng thuốc YHCT” do Bộ Y tế tiến hành năm 1998 [2]. Khuynh hướng giảm
sút sử dụng YHCT xảy ra ở cả 3 tuyến cơ sở y tế cùng với sự thiếu hụt về nguồn
nhân lực YHCT.
Đáp ứng chủ trương của Chính phủ về tăng cường khôi phục và phát triển
YHCT trong thời kỳ đổi mới để đảm bảo chất lượng và sự công bằng trong CSSK
nhân dân, một loạt các nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT tại các địa phương
được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can