Khảo sát danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền bộ công an năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU HOÀNG

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ
DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU HOÀNG

KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ
DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ CÔNG AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 đến 18/11/2016

HÀ NỘI 2016



1.2. Hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện .............. 4
1.2.1. Tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật (MHBT) .............................. 4
1.2.2. Hướng dẫn điều trị chuẩn (Phác đồ điều trị) ..................................... 6
1.2.3. Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh .......... 7
1.2.4. Hội đồng thuốc và điều trị .................................................................. 7
1.3. Vài nét về cơ cấu danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc được sử
dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007- 2013. .................... 8
1.3.1. Cơ cấu danh mục và giá trị tiền thuốc tân dược được sử dụng tại
một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007-2013 ......................................... 8
1.3.2. Cơ cấu danh mục thuốc y học cổ truyền tại một số bệnh viện Việt
Nam giai đoạn 2010-2013 ........................................................................... 11
1.4. Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an ...................... 13
1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................... 13
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ......................................................................... 13
1.4.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện ......................................................... 13
1.4.4. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện ......................................................... 14
1.4.5. Khoa Dược bệnh viện YHCT - Bộ Công an ...................................... 15
1.4.6. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT
Bộ Công an từ năm 1996 đến năm 2008 .................................................... 18
1.5 Tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài ............................................ 19
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 20
1.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ........ 20
1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 20
1.2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................... 20


1.2.2. Các biến số nghiên cứu ..................................................................... 20
1.2.3. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu ............................ 21
1.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU ................................................................................ 23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 24


Tiếng Anh

Tiếng Việt

BHYT

Bảo hiểm y tế

BV

Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

CAND

Công an nhân dân

DM

Danh mục

DMT


HC

Hoạt chất

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

ICD

Mã bệnh quốc tế

KCB

Khám chữa bệnh

SKM

Số khoản mục

MHBT

Mô hình bệnh tật

YHCT

Y học cổ truyền



Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn 1976 - 2013 ........................ 5
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện YHCT Bộ Công an năm 2015 . 14
Bảng 1.3. Nhân lực khoa Dược BV YHCT Bộ Công an năm 2015 ........... 17
Bảng 1.4. MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BV YHCT Bộ Công an
từ năm 1996 đến năm 2008 theo mã ICD 10 .............................................. 18
Bảng 2.5. Các biến số nghiên cứu........................................................... 20
Bảng 2.6. Các chỉ số phân tích danh mục thuốc ......................................... 22
Bảng 3.7. Cơ cấu DMT tân dược năm 2015 theo nhóm TDDL............. 24
Bảng 3.8. Số khoản mục thuốc/HC trong DMT tân dược được sử dụng năm
2015 ............................................................................................................. 26
Bảng 3.9. Sô khoản mục thuốc/HC tân dược trong DMT tân dược năm
2015 không sử dụng .................................................................................... 29
Bảng 3.10. Cơ cấu GTTT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo
nhóm TDDL ................................................................................................ 29
Bảng 3.11. Tỷ lệ 5 nhóm thuốc sử dụng nhiều trong bệnh viện theo thông
tư 22/2011/TT-BYT trong DMT tân dược sử dụng năm 2015 ................... 32
Bảng 3.12. Cơ cấu DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo
xuất xứ hàng hóa ......................................................................................... 33
Bảng 3.13. Cơ cấu DMT tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo
phương pháp phân tích ABC ....................................................................... 35
Bảng 3.14. Cơ cấu danh mục các thuốc tân dược hạng A theo nguồn gốc
xuất xứ ......................................................................................................... 36
Bảng 3.15. Cơ cấu DMT tân dược hạng A theo nhóm tác dụng dược lý ... 37
Bảng 3.16. SKM vị thuốc YHCT trong DM vị thuốc YHCT được sử dụng
tại bệnh viện năm 2015 ............................................................................... 40


Thuốc là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong việc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Thiếu thuốc hoặc thuốc không đạt
chất lượng nếu được sử dụng sẽ không đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, tiền thuốc bình quân đầu
người không ngừng tăng, năm 2015 là gần 38 USD/người tăng 10% so với
năm 2014 và gần gấp 2 lần năm 2009[20]. Báo cáo tổng quan tình hình
quản lý và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh đã chỉ ra rằng:
kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 40% ngân sách ngành y tế[3] chiếm 6070% ngân sách chi trả của Bảo hiểm y tế[1] và một phần không nhỏ số tiền
đó bị lãng phí do hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả.
Thị trường thuốc nước ta phát triển liên tục với sự đa dạng phong
phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ
nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân về cơ bản đã được khắc phục. Tuy
nhiên, do sự mất cân đối về các nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong
nước, sản xuất chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn, vitamin,
hạ sốt, giảm đau, chống viêm còn các nhóm tim mạch, ung thư, nội tiết có
rất ít đơn vị sản xuất. Mặt khác, các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ nhập khẩu
thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với MHBT, dẫn đến sự không
lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng thuốc trong
bệnh viện[7].
Trong những năm gần đây được Đảng và Nhà nước, Bộ Y tế quan
tâm tạo điều kiện cho Y học cổ truyền phát triển, thuốc cổ truyền ngày
càng chứng minh được hiệu quả, vai trò trong phòng và chữa bệnh, do đó
được nhân dân cũng như người bệnh tin tưởng, sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên
việc sử dụng thuốc cổ truyền cũng gặp phải nhiều bất cập như tỷ lệ thuốc
bắc trên thị trường cao hơn nhiều so với thuốc nam, giá thành cao, dùng
quá liều, kéo dài, phối hợp thuốc không theo tỉ lệ hợp lý, vừa ảnh hưởng
đến hiệu quả điều trị, vừa gây lãng phí cho xã hội... những điều này thậm
1




Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Yêu cầu cần có của danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện cần đạt được các yêu cầu sau:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng
điều trị trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước[4].
1.1.2. Vị trí của danh mục thuốc bệnh viện trong hoạt động cung ứng
thuốc bệnh viện
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử
dụng. Chu trình cung ứng thuốc được tiến hành lần lượt theo 4 bước cơ bản
tạo thành chu trình khép kín: Lựa chọn, mua thuốc, phân phối (trong bệnh
viện là cấp phát) và sử dụng.
Trong hoạt động quản lý thuốc ở bệnh viện thì Hội đồng thuốc và
điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên
quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện. Do đó hoạt động của Hội đồng
thuốc và điều trị có vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp đến chu trình
cung ứng thuốc của bệnh viện.
Trong chu trình cung ứng thuốc bệnh viện thì hoạt động lựa chọn
thuốc để xây dựng DMT là hoạt động đầu tiên nhằm tăng cường sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong bệnh viện. Quy trình xây dựng DMT

bệnh viện

Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.2.1. Tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật (MHBT)
Nhu cầu về thuốc của một người phụ thuộc vào tình trạng bệnh tật
của người đó. Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng sẽ phụ thuộc vào
tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó trong những điều kiện không gian,
thời gian cụ thể được khái quát dưới dạng MHBT.
MHBT của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập
hợp tất cả các tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động
của các yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong
một khoảng thời gian nhất định.
4


1.2.1.1. MHBT ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới.
Do đó Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát
triển. Bảng 1.1 sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về MHBT ở Việt Nam giai
đoạn 1976- 2013[5].
Bảng 1.1. MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn 1976 - 2013
Đơn vị: tỉ lệ %
TT

Chương Năm 1976
bệnh

1
2



Chết

55.05 53.06 59.20 52.10 37.63 33.13 24.94 13.23 25.33 12.23

Bệnh
42.65 44.71 39.00 41.80 50.02 43.68 62.40 61.62 63.50 69.63
không
lây
Tai nạn,
ngộ
1.84 2.23 1.80 6.10 12.35 23.20 12.66 25.15 11.17 18.15
độc,
chấn
thương

Ở Việt Nam về mặt MHBT các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh
phổ biến nhất kể cả trong quá khứ, hiện tại, tương lai. Tuy nhiên gần đây
các bệnh không nhiễm khuẩn như tim mạch, huyết áp, tai nạn... đang có xu
hướng gia tăng.
Tại hội nghị Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực công nghệ y tế - Hướng
tới một châu Á khỏe mạnh hơn diễn ra tháng 3/2015, Bộ Y tế cho biết tại
Việt Nam mô hình bệnh tật hiện đang là mô hình kép, trong đó song song
với các bệnh truyền nhiễm được đẩy lùi thì các bệnh không truyền nhiễm
bao gồm ung thư, tim mạch, đái tháo đường... đang có xu hướng gia tăng
giống với các nước phát triển[6]. Nguyên nhân của sự thay đổi MHBT này
là do sự biến đổi khí hậu, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, ô nhiễm
môi trường...
1.2.1.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện
5

DMT cần được xây dựng dựa trên phác đồ điều trị của các bệnh
thường gặp trong MHBT của bệnh viện. Điều này giúp nâng cao rất nhiều
hiệu quả của hoạt động lựa chọn thuốc vào danh mục.

6


1.2.3. Danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
DMTCY được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở để các
cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán
cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người có thẻ BHYT.
DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTTY hiện hành của Việt
Nam và WHO.
DMTCY sử dụng để xây dựng DMT tại bệnh viện YHCT Bộ Công
an năm 2015 là Danh mục các thuốc tân dược ban hành theo Thông tư số
40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 (Đối với thuốc tân dược) và Danh mục
các thuốc cổ truyền ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày
29/4/2010 (Đối với thuốc cổ truyền). Hệ thống danh mục này bao gồm
1143 thuốc tân dược (tương ứng 900 hoạt chất) phân thành 26 nhóm tác
dụng dược lý; 57 chất phóng xạ và hoạt chất đóng dấu; DMT cổ truyền
gồm 127 chế phẩm cổ truyền được phân thành 11 nhóm; 300 vị thuốc cổ
truyền được sắp xếp vào 27 nhóm tác dụng chữa bệnh theo y học cổ truyền.
1.2.4. Hội đồng thuốc và điều trị
1.2.4.1. Thành lập HĐT & ĐT
Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT
quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh
viện trong đó quy định rõ hội đồng phải được thành lập ở tất cả các bệnh
viện. Qua đó chúng ta có thể thấy rõ vai trò không thể thiếu của HĐT &
ĐT bệnh viện trong các hoạt động liên quan đến thuốc nói chung và hoạt
động lựa chọn thuốc nói riêng.

dụng tại một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007- 2013.
1.3.1. Cơ cấu danh mục và giá trị tiền thuốc tân dược được sử dụng tại
một số bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007-2013
Việc xây dựng DMT dựa trên danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành đem lại nhiều lợi ích như: giúp bác sĩ thuận lợi khi kê
đơn cho bệnh nhân BHYT, tiết kiệm chi phí về thuốc cho bệnh nhân
BHYT, rút ngắn thời gian đưa thuốc điều trị đến bệnh nhân, rút ngắn thời
gian thực hiện các thủ tục hành chính về thuốc liên quan đến BHYT... tuy
8


nhiên tình trạng sử dụng thuốc ngoài DMTCBCY cho bệnh nhân vẫn xảy
ra: theo một kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm
2013 tỷ lệ thuốc chữa bệnh chủ yếu có trong các thuốc sử dụng tại bệnh
viện là 95,4%[17]; tỷ lệ này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh
năm 2010 là 94,9% về SKM và 96,96% về GTTTSD[9]; tại bệnh viện Tim
Hà Nội năm 2010 là 88% về SKM[13].
Ở nước ta cũng như trên thế giới vấn đề sử dụng thuốc kháng sinh
luôn là chủ đề được quan tâm, vấn đề kháng thuốc đang là trung tâm trong
sử dụng kháng sinh hiện nay, sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn, hiệu quả
sẽ không làm gia tăng tình trạng kháng thuốc, giúp tiết kiệm chi phí và
tránh được tác dụng không mong muốn. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại
một số bệnh viện cho thấy: từ năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc
kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng GTTTSD
[12]. Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38
bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cho kết quả tỷ lệ
giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, đứng
đầu về GTTTSD trong 10 nhóm thuốc có GTTTSD cao nhất[21]. Một số
kết quả nghiên cứu khác: tại bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải năm 2013
thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm TDDL là 18,33%

trạng này dẫn đến chi phí mua thuốc tốn kém do thuốc ngoại nhập thường
có giá thành cao hơn thuốc sản xuất trong nước, không kích thích được
công nghiệp dược phát triển, khó tự chủ về thuốc trong các tình huống đặc
biệt. Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 thì ở
cả 3 tuyến Trung ương, huyện và tỉnh về SKM trung bình thuốc sản xuất
trong nước chiếm 35,6 ± 9,1% còn thuốc ngoại nhập chiếm 64,2 ± 9,0%; về
GTTTSD trung bình thuốc sản xuất trong nước chiếm 34,9 ± 15,4% còn
thuốc ngoại nhập chiếm 65,1 ± 15,9%[21]; Kết quả này tại Bệnh viện đa
khoa Quảng Nam năm 2013 là thuốc sản xuất trong nước chiếm 34.33%,
thuốc ngoại nhập chiếm 65,67% GTTTSD[15]; tại bệnh viện Phụ sản Hải
Dương năm 2013 thuốc sản xuất trong nước chiếm 21,9%, thuốc ngoại
nhập chiếm 78,1% GTTTSD[10].
10


1.3.2. Cơ cấu danh mục thuốc y học cổ truyền tại một số bệnh viện Việt
Nam giai đoạn 2010-2013
Hiện nay việc xây dựng DMT y học cổ truyền ở các bệnh viện cũng
được chia thành các nhóm TDDL dựa trên các thông tư của BYT ban hành
như thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở
khám chữa bệnh.
Nhóm phát tán phong thấp là một nhóm thuốc chiếm tỷ lệ SKM lớn
trong các bệnh viện y học cổ truyền do vừa đạt hiệu quả cao trong điều trị
vừa ít tác dụng phụ hơn so với thuốc tân dược. Tỷ lệ nhóm thuốc phát tán
phong thấp tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 là 7,1%[11]; tỷ lệ
này tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 là 7.2%[9] và tỷ
lệ này tại Bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013 là 6,7%[18].
Nhóm thuốc hoạt huyết khứ ứ cũng là một nhóm thuốc có SKM
được sử dụng nhiều. Tại bệnh viện YHCT Trung ương năm 2013 là

26/26 nhóm TDDL được sử dụng trong đó ngoài 4 nhóm có SKM lớn đã
nêu trên thì có ba nhóm TDDL chiếm tỷ lệ cao là thanh nhiệt lương huyết
chiếm 6,3%, phát tán phong nhiệt chiếm 5,4%, bình can tức phong chiếm
5,4%, còn 19 nhóm TDDL còn lại chiếm tỷ lệ 53,2%[9].
Ta thấy danh mục thuốc y học cổ truyền theo nhóm TDDL tại các
bệnh viện khá đa dạng ngoài các nhóm TDDL chiếm tỷ lệ SKM cao giống
nhau còn có các nhóm TDDL có tỷ lệ SKM cao tùy thuộc từng bệnh viện.
Số lượng các nhóm TDDL chênh lệch thấp từ 26 đến 28 nhóm. Tỷ lệ sử
dụng là 100% các nhóm TDDL ở các bệnh viện.
Tùy theo bệnh viện mà SKM thuốc y học cổ truyền khác nhau, số
lượng chênh lệch khá lớn. DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện YHCT
Trung ương năm 2013 có 269 vị thuốc, DMT Y học cổ truyền tại bệnh viện
YHCT Hưng Yên năm 2013 có 325 vị thuốc, DMT Y học cổ truyền tại
bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh năm 2010 có 110 vị thuốc.

12


1.4. Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an
1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện YHCT Bộ Công an có tiền thân là Phòng chẩn trị Y học
dân tộc được thành lập ngày 28/6/1986 với quy mô 20 giường bệnh, đến
tháng 12/1996 đổi tên thành bệnh viện YHCT Bộ Công an với 100 giường
bệnh và 5 khoa phòng, tháng 12/2010 bệnh viện nâng cấp lên quy mô 400
giường bệnh và 20 khoa phòng. Đến năm 2012 được Bộ Y tế xếp hạng
bệnh viện chuyên khoa hạng I.
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Khám chữa bệnh cho CBCS - CAND và nhân dân bằng YHCT;
Kết hợp YHCT và YHHĐ
- Kế thừa một số thế mạnh của YHCT Việt Nam


Phòng
Kế hoạch tổng hợp
Khoa Nội I

Khoa
Khám bệnh

Khoa
Chẩn đoán hình ảnh

Khoa Nội II

Khoa Điều trị tích cực

Khoa
Xét nghiệm

Khoa Nội III

Khoa Ngoại - U bướu

Khoa
Chống nhiễm khuẩn

Khoa Nội IV

Khoa
Châm cứu - Phục hồi
chức năng


Số lượng

14

Tỷ lệ (%)

Ghi chú



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status