BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ TRIỀU
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM NỘI TIẾT
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ THỊ TRIỀU
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM NỘI TIẾT
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: Từ 18/7/2016 đến 18/11/2016
HÀ NỘI 2016
1.1.2 Hướng dẫn điều trị (STG - Standard Treatment Guidelines) ......... 5
1.1.3 Danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu.................... 6
1.1.4 Hội đồng thuốc và điều trị .............................................................. 7
1.1.5 Danh mục thuốc bệnh viện .............................................................. 8
1.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ................ 9
1.2.1 Phân tích ABC ................................................................................. 9
1.2.2. Phân tích nhóm điều trị ................................................................. 10
1.2.3 Phân tích VEN ............................................................................... 10
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN ................................................................................................ 11
1.3.1. Một vài số liệu về sử dụng thuốc................................................... 11
1.3.2 Vài nét về bệnh nội tiết và Trung tâm Nội tiết tỉnh Cao Bằng....... 12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................... 18
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 18
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 19
2.2.1 Biến số nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 22
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 22
2.2.4 Mẫu nghiên cứu............................................................................. 23
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích và trình bày số liệu ....................... 23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 26
3.1 CƠ CẤU DMT ĐÃ SỬ DỤNG/DMT BỆNH VIỆN ............................ 26
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý.................... 26
3.1.2 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ ........................ 29
3.1.3 Cơ cấu thuốc tân dược, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ............ 31
3.1.4 Cơ cấu thuốc tiêm truyền và thuốc các dạng bào chế khác ......... 35
3.1.5 So sánh DMT bệnh viện và DMT đã sử dụng năm 2015 tại đơn vị36
3.2. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU THUỐC THEO PHÂN LOẠI ABC/VEN ........ 37
Bộ y tế
2
BHYT
Bảo hiểm Y tế
3
CB
Cao Bằng
4
DMT
Danh mục thuốc
5
DMTCY
Danh mục thuốc chủ yếu
6
DMTTY
Kế hoạch
12
MHBT
Mô hình bệnh tật
13
SKM
Số khoản mục
14
STT
Số thứ tự
15
TT
Thành tiền
16
TTNT
Bảng 3.14 Kết quả phân tích A, B, C................................................................... 37
Bảng 3.15 Cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm điều trị ...................................... 37
Bảng 3.16 Kết quả phân tích VEN ....................................................................... 38
Bảng 3.17 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN ................................................. 39
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Nội tiết Cao Bằng ........................ 16
Hình 2.1 Các nội dung nghiên cứu.................................................................. 18
ĐẶT VẤN ĐỀ
Con ngƣời là vốn quý của xã hội. Nguồn lực con ngƣời là nguồn lực
quý nhất của mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Xã hội càng phát triển thì giá trị
của con ngƣời càng đƣợc tôn trọng, trong đó ý thức về việc bảo vệ sức khỏe
của bản thân mỗi ngƣời cũng đƣợc nâng cao, biểu hiện bằng chi phí bình quân
đầu ngƣời cho thuốc đƣợc nâng lên đáng kể qua từng năm. Tại Việt nam, chi
phí bình quân đầu ngƣời cho thuốc tăng từ 19,77 USD năm 2009 [12] lên
34,48USD năm 2014 [11].
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, liên quan đến sức khỏe và tính
mạng của con ngƣời. Điều này cũng dễ hiểu vì thuốc luôn đóng vai trò quan
trọng trong toàn bộ quy trình khám chữa bệnh. Bệnh nhân dù đƣợc chẩn đoán
chính xác, có phác đồ điều trị phù hợp nhƣng đƣợc dùng thuốc kém chất
lƣợng thì cũng không đạt đƣợc hiệu quả điều trị cao nhất. Chi phí cho thuốc
rất đắt đỏ. Ở nhiều nƣớc chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ tới 30 - 40% ngân sách
Y tế. Vì thế, bên cạnh chất lƣợng thuốc thì giá thành cũng là vấn đề đƣợc
quan tâm. Một trong những mục tiêu của chính sách thuốc quốc gia là cung
cấp thuốc chất lƣợng tốt cho ngƣời bệnh với giá cả phù hợp.
Hiện nay tại Việt nam, thị trƣờng dƣợc phẩm đang phát triển mạnh. Số
lƣợng các công ty dƣợc ngày càng nhiều. Số chủng loại thuốc đa dạng phong
của họ. Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng nào đó sẽ phụ thuộc vào
tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó : tình trạng bệnh tật, sức khỏe cộng đồng
3
trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất
định đƣợc khái quát dƣới dạng MHBT[6].
Sự gia tăng của những bệnh không lây nhiễm gây ra sự gia tăng nhanh
chóng chi phí khám chữa bệnh. Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm
trung bình cao gấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ
thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng. Một
ca mổ tim có chi phí từ 100-150 triệu đồng; một đợt điều trị cao huyết áp hoặc
một đợt điều trị bệnh tiểu đƣờng cấp từ 20-30 triệu đồng... [6]
Cao Bằng là một tỉnh miền núi biên giới, giao thông đi lại còn gặp
nhiều khó khăn. Tỉnh có 8 dân tộc khác nhau, trình độ dân trí còn lạc hậu, còn
nhiều hiện tƣợng mê tín dị đoan. Do đó, ngƣời dân hiểu biết về vấn đề phòng
và bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng còn nhiều hạn chế. Điều kiện
khí hậu, địa lý, môi trƣờng... có nhiều biến động phức tạp nên đã ảnh hƣởng
không ít đến đời sống và sức khỏe của nhân dân và tác động đến việc triển
khai thực hiện các hoạt động của công tác phòng chống các bệnh Nội tiết và
rối loạn chuyển hóa.
Kinh tế - xã hội ngày một phát triển, đời sống kinh tế của ngƣời dân
từng bƣớc đƣợc nâng cao, nhu cầu đòi hỏi chăm sóc y tế của ngƣời dân ngày
một lớn, xuất hiện mô hình bệnh tật mới ngày một đa dạng và phức tạp. Đặc
biệt là bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa ngày càng gia tăng (nhất là bệnh
đái tháo đƣờng)
Mô hình bệnh tật của Cao Bằng qua các năm cũng có nét tƣơng đồng
với cả nƣớc, đã và đang chuyển đổi từ mô hình bệnh tật có tỷ lệ mắc các bệnh
lây nhiễm sang mô hình bệnh không lây nhiễm [16].
Các bệnh
không lây
VN
5,33
2014
CB
VN
14,43 22,42
76
66,32 80 62,72 81.8 61,91 82.5 63,50 81,22 67,43
6
10,78 3.5 11,39
3.5
1.2
1.1
0.5
hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau”.
Các tiêu chuẩn của một STG về thuốc gồm:
- Hợp lý: phân phối đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử
dụng
5
- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không
có tƣơng tác thuốc
- Hiệu quả: dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục
đích sử dụng trong thời gian nhất định, tỷ lệ ngƣời bệnh đƣợc chữa khỏi tính
trên 100 ngƣời bệnh đƣợc điều trị [5].
Chất lƣợng khám chữa bệnh còn phụ thuộc nhiều vào năng lực chẩn
đoán và điều trị của các tuyến y tế cũng nhƣ các thầy thuốc, vì vậy Bộ Y tế đã
ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo biên soạn Hƣớng dẫn điều trị và Ban biên
soạn Hƣớng dẫn điều trị [10].
DMT là cơ sở để sử dụng thuốc trong điều trị tại mỗi cơ sở y tế, tuy
nhiên, sự lựa chọn thuốc vào danh mục cần tuân theo MHBT và những hƣớng
dẫn điều trị chuẩn để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Việc lựa chọn thuốc
không theo hƣớng dẫn điều trị chuẩn có thể dẫn đến thất bại trong điều trị.
1.1.3 Danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khoẻ của
đại đa số nhân dân, đƣợc đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền
nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của
nhân dân, luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lƣợng đảm bảo, đủ số lƣợng cần
thiết, dƣới dạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý.
DMTTY là DMT có đủ chủng loại đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh
thông thƣờng. Với các tiêu chí:
- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho ngƣời sử dụng;
cách hiệu quả, giúp nâng cao năng lực cho tất cả các thành viên. Hội đồng có
chức năng, nhiệm vụ [8].
- Xây dựng các quy định về quản lý thuốc trong bệnh viện.
- Xây dựng DMT dùng trong bệnh viện.
- Xây dựng và thực hiện các hƣớng dẫn điều trị
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc.
- Giám sát ADR và các sai sót trong điều trị.
7
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
1.1.5 Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa
chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện.
Danh mục thuốc bệnh viện phải thống nhất với danh mục thuốc chủ
yếu của Bộ Y tế, bao gồm những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám
bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với
MHBT, kỹ thuật điều trị, bảo quản, khả năng tài chính của bệnh viện và khả
năng chi trả của ngƣời bệnh. Những loại thuốc này phải luôn sẵn có với số
lƣợng cần thiết, chất lƣợng đảm bảo, dạng bào chế thích hợp và giá cả hợp lý.
Cơ cấu danh mục thuốc đƣợc phân loại, sắp xếp theo từng nhóm thuốc
để thuận tiện cho việc hƣớng dẫn kê đơn, hƣớng dẫn sử dụng; Phục vụ cho
việc mua sắm thuốc sử dụng và các báo cáo liên quan đến sử dụng thuốc
thƣờng kỳ hoặc đột xuất; thƣờng phân chia nhƣ sau:
- Cơ cấu thuốc trong danh mục theo nhóm tác dụng dƣợc lý: Phân loại
thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý theo Thông tƣ 40/2014
- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: phân loại theo thuốc nội/ngoại
+ Thuốc nội là những thuốc sản xuất trong nƣớc
+ Thuốc ngoại là những thuốc nhập khẩu
1.2.1 Phân tích ABC
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn
trong ngân sách. Phân tích ABC cho ta biết:
- Những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với lƣợng lớn mà có chi phí thấp
trong danh mục hoặc sẵn có trên thị trƣờng để nhằm lựa chọn những thuốc có
chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế, thƣơng
lƣợng với nhà cung cấp để mua đƣợc thuốc với giá thấp hơn.
- Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức
khỏe cộng đồng và từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc,
9
bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ
trên một năm hoặc ngắn hơn. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc
đặc biệt là trong nhóm A cần phải đƣợc đánh giá lại và xem xét việc sử dụng
những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa
chọn những phác đồ điều trị có có hiệu lực tƣơng đƣơng nhƣng có giá thành
rẻ hơn. Nhƣ vậy ƣu điểm chính của phân tích ABC giúp xác định xem phần
lớn ngân sách đƣợc chi trả cho những nhóm thuốc nào [8].
1.2.2. Phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị nhằm:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi
còn chƣa đƣợc khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tƣơng xứng với
lợi ích lâm sàng của thuốc [8].
Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và
khả năng sử dụng khác nhau.
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC
TRONG BỆNH VIỆN
1.3.1. Một vài số liệu về sử dụng thuốc
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chất lƣợng cuộc sống của ngƣời
dân đang đƣợc cải thiện. Giá trị con ngƣời ngày càng đƣợc đề cao trong đó
nhu cầu chăm sóc sức khỏe con ngƣời trong cuộc sống hiện đại cũng tăng lên,
kéo theo nhu cầu thuốc sử dụng.
Năm 2014, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng ƣớc tính 3.120 triệu USD,
tăng 12,4% so với năm 2013. Trong đó GTSD thuốc sản xuất trong nƣớc đạt
khoảng 1.390 triệu USD, tăng 6,9% so với 2013, tiền thuốc bình quân đầu
ngƣời đạt 34,48 USD [11].
Giá trị thuốc bình quần đầu ngƣời tăng lên chứng tỏ nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của ngƣời dân tăng lên. Điều này cũng thúc đẩy sự phát triển của
ngành Dƣợc. Tuy nhiên, cùng với những lợi ích này, việc tăng nhu cầu sử
dụng thuốc cũng khiến chúng ta đối mặt với những khó khăn nhƣ việc lạm
dụng thuốc trong điều trị. Với mô hình bệnh tật có tỷ lệ bệnh mạn tính và
bệnh truyền nhiễm cao, các thuốc hay bị lạm dụng là kháng sinh, thuốc bổ,
11
vitamin. Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng, nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ
cao nhất trong hạng A với tỷ lệ 54,85% GTSD (16,05 tỷ đồng); nhóm tiêu hóa
đứng thứ hai với GTSD 5,31 tỷ đồng chiếm tỷ lệ là 18,15%; xếp thứ ba là
nhóm tim mạch có GTSD là 4,54 tỷ đồng, chiếm 15,52 %; nhóm vitamin
chiếm 11,48 % giá trị (3,36 tỷ đồng) các thuốc tim mạch tập trung ở nhóm
đƣợc tiến hành trên cả nƣớc, toàn bộ lãnh thổ Việt Nam đƣợc chia làm 4 vùng
sinh thái. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đƣờng toàn quốc là 2,7%, trong
đó tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đƣờng ở vùng núi cao là 2,1% [4]. Hiện nay, theo
số liệu về cơ cấu số lƣợt khám chữa bệnh (KCB) tại cơ sở y tế nhà nƣớc trong
Niên giám thống kê năm 2014, xu hƣớng tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm
gia tăng liên tục ở mức cao, tỷ lệ mắc từ 62,40% năm 2006 tới năm 2014 là
67,43%. Ngƣợc lại với xu hƣớng này là sự giảm tỷ trọng số đợt KCB đối với
ngƣời mắc bệnh truyền nhiễm năm 2006 là 24,94% thì đến năm 2014 giảm
còn 22,42% [11]. Nhƣ vậy, gánh nặng bệnh tật chuyển dịch mạnh sang các
bệnh không lây nhiễm (chủ yếu là bệnh tim mạch, đái tháo đƣờng, ung thƣ và
bệnh phổi mạn tính). Theo số liệu công bố của Bệnh viện Nội tiết trung ƣơng
tại Hội nghị tổng kết hoạt động của Dự án phòng chống đái tháo đƣờng quốc
gia, năm 2015 toàn quốc tiến hành sàng lọc 121.439 ngƣời, kết quả phát hiện
10.079 ngƣời mắc bệnh ĐTĐ (8.3%) và hơn 23.851 ngƣời tiền ĐTĐ, chiếm
19.6% [1].
Cùng với bệnh tiểu đƣờng, bệnh tuyến giáp cũng là bệnh về nội tiết có
tỷ lệ gia tăng trong những năm vừa qua. Đối với Cao Bằng, là tỉnh miền núi
đá vôi, có nguy cơ mắc bệnh bƣớu cổ cao, tuy nhiên đơn vị cũng đã thực hiện
tốt dự án hoạt động phòng chống các rối loạn thiếu hụt iod nên bệnh đã đƣợc
khống chế cơ bản. Theo tổng điều tra năm 2015, đã điều tra tại 20 xã với
1544 đối tƣợng, thì có 33 ngƣời mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 2,1% [17]. Tại Trung
tâm Nội tiết tỉnh Cao Bằng hiện nay bệnh nhân đang điều trị chủ yếu là các
bệnh về nhƣợc năng tuyến giáp và cƣờng giáp trạng.
13
Trung tâm Nội tiết tỉnh Cao Bằng
Vị trí, chức năng:
Trung tâm Nội tiết tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế Cao
với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy
định của pháp luật;
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh để
thực hiện tốt công tác y tế dự phòng theo chức năng nhiệm vụ đƣợc giao;
- Tham gia thực hiện tốt các chƣơng trình hợp tác quốc tế thuộc lĩnh
vực chuyên ngành Nội tiết với các tổ chức cá nhân trong nƣớc hoặc nƣớc
ngoài nếu có theo đúng quy định;
- Thực hiện nhiệm vụ cấp cứu khám chữa bệnh chuyên khoa và hợp tác
quốc tế về lĩnh vực chuyên ngành nội tiết;
- Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy biên chế
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm 01 Giám đốc và 02 phó giám đốc
- Các phòng chức năng: 04
- Các khoa chuyên môn: 07 [18].
15
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC HỘI ĐỒNG
TƢ VẤN
CÁC ĐOÀN THỂ
CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG
CÁC KHOA
CHUYÊN
Thực hiện
tính
2015
MÃ ICD-10
Nội dung
1
E10; E11
Tổng số lư t h m điều trị
Đái tháo đƣờng
Lư t
Lƣợt
18.199
11.903
2
E05
Basedow
Lƣợt
39
6
E03
Suy giáp
Lƣợt
777
7
M10
Goute
Lƣợt
7
Số lƣợt khám, điều trị bệnh khác
Lƣợt
7