Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện trung ương huế trong năm 2012 - Pdf 33

cho các tín hiệu proton và carbon phù hợp với công
thức cấu tạo.
Ket luạn
Như vây, chúng tôi đã nghiên cứu đươc quy trình
;
.
.
. . . .
,
.
I
tống hợp levothyroxin mononatri theo phương pháp
tổng hợp mối từ nguón nguyên liệu sẵn có tro ^
nước L-tyrosin với hiệu suất cao, gổm 6 giai đoạn:
1 / lodo hóa L-tyrosin tạo 3,5-diiodo-L-tyrosin
2/ Bảo vệ 2 nhóm carboxyl và amin của L-tyrosin
bằng các phản ứng ester hóa và acyl hóa

3/Tạo cấu trúc diaryl ether với 4-bromoanisol
4/ Loại các nhóm bảo vệ 2 nhóm carboxyl và amin
5/ lodo hóa tạo lethyroxin
muối levothyroxin mononatri
^
...
Tẫt cả các giai đoạn đẽu được nghiên cứu đẽ có the
,
•■
•- ^
"âng cấp quy trình, các sản phẩm trung gian và cuối
cùng đểu được khẳng định cấu trúc bằng các phổ
^H-NMR và ^^C-NMR. Sản phẩm levothyroxin


Bracco. p et. al (1998), "Processo per la produzione di ormoni tiroidei", Italian Patent, IT 1302201 B1.

7.

Chalmers J. R. et al. (1949), "The synthesis of thyroxine and related substances. Part V. A synthesis of L-thyroxine from L-tyrosine",
Journal of the Chemical Society, pp. 3433.

8.

Beringer. F. M, Brierley. A, Drexler. M, Gindler. E. M and Lumpkin (1953), "Diaryliodonium Salts. II. The Phenylation of Organic and
Inorganic Bases", J. Am. Chem. Soc, Vol 75, pp.2708-2712.

9.

Bevilacqua RF, et al. (1959), "Synthesis of thyronine compouds" us 2895927.

10. Hillmann G. et al. (1957), Process for making iodo derivetives of thyronine, U.S. Pat. 2886592.
11.

Xiaoyan Liu, Songlin Zhang (2010), "Efficient Iron/Copper- Cocatalyzed 0-Arylation of phenols with bromoarens", Synlett201 h No. 2,
pp 0268-0272.

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng
tại Bệnh viện Truiig ương Huế
trong năm 2012
Nguyễn Thị Thanh Hương', Lưu Nguyễn NguyệtTrâm^
'Trường Đại học Dược Hà Nội, ^Trường Đại học Y Dược Huế

SUMMARY

lớn [8 ].
Bệnh viện Trung ương Huế được thành lập từ
nám 1894, là một bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt
với quỉ mô 2170 giường bệnh nội trú và 70 giường
lưu, bệnh viện được xem là trung tâm ỵ tế chuyên
sâu, thực hiện chức năng khám chữa bệnh cao nhất
của khu vực miển Trung và Tây Nguyên [2]. Để tăng
cường sử dụng thuổc hợp lý, an toàn, việc đánh giá
danh mục thuốc và sử dụng thuốc sẽ cung cấp thêm
bằng chứng giúp bệnh viện quản lý sử dụng thuổc
được tốt hơn, đáp ứng yêu cáu điều trị của bệnh viện.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định sự phù hợp của
danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Trung ương
Huế năm 2012.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ thuốc đã được bệnh viện sử dụng cho
bệnh nhân điểu trị nội và ngoại trú trong nàm 2 0 1 2 .
Phương pháp thu thập số liệu và xử lý sổ liệu
Danh mục thuốc bệnh viện năm 2012 - 2013 (Chỉ
phân tích số liệu nghiên cứu năm 2012) lưu tại Khoa
Dược, tiến hành thu thập các thông tin nhóm thuốQ
tên hoạt chất tên biệt dược
Danh mục thuốc sử dụng năm 2012 được kết xuất
từ phần mềm quản lý xuất nhập thuốc tại Bộ phận
Thống kê, Khoa DưỢQ Bệnh viện Trung ương Huế,
tiến hành thu thập các thông tin: tên thuốQ tên hoạt
chất hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị tính, đơn giá,
số lượng, nước sản xuất tiến hành xác định cơ cấu

Giá trị
Thành tiển (trđ)

Tỷlệ%

1

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

70

14,74

297

24,81

104.842

34,84

2

Thuốc điều trị ung thư và điểu hòa miễn dịch

39

8,21

83


59

4,93

21.800

7,24

5

Thuốc tim mạch

61

12,84

153

12,78

19.240

6,39

6

Dung dịch điéu chỉnh nước, điện giải, cân bằng
acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác



Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không
steroid, thuốc điểu trị gút và các bệnh xương
khớp

28

5,89

101

8,44

9.312

3,09


9

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống
nội tiết

31

6,53

71

5,93


2,67

4.943

1,64

12

Khoáng chẩtvàvitamin

16

3,37

31

2,59

2.303

0,77

13

Thuốc dùng chẩn đoán

6

1,26


3,16

29

2,42

1.178

0,39

16

Thuốc chống co giật, chõng động kinh

8

1,68

18

1,50

1.114

0,37

17

Thuốc điéu trị bệnh mắt, tai mũi họng

19

Dung dịch thẩm phân phúc mạc

1

0,21

3

0,25

598

0,20

20

Thuốc chống rối loạn tâm thán

14

2,95

20

1,67

494



397

0,13

23

Thuốc điều trị bệnh da liễu

12

2,53

14

1,17

198

0,07
0,06

24

Thuốc điều trị đau nửa đáu, chóng mặt

2

0,42


2

0,17

48

0,02

27

Thuốc chống Parkinson

2

0,42

2

0,17

24

0,01

475

100,00

1197


Hoạt chất trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

459

86,6

1.2

Hoạt chất trong danh mục thuốc bệnh viện không được sử dụng

71

13,4

Hoạt chất sử dụng ngoài danh mục thuốc bệnh viện

16

1

2

Trong số 530 hoạt chất trong danh mục thuốc bệnh viện, có tới 71 hoạt chất trong danh mục thuốc không
được sử dụng (chiếm 13,4%), bên cạnh đó có 16 hoạt chất được sử dụng ngoài danh mục thuốc bệnh viện
Cơ cấu và kinh phí thuốc sử dụng theo thành phân
Báng 3. Tỷlệ thuốc đơn thành phân đượcsử dụng tại bệnh viện năm 2012
Khoản muc thuốc
TT
1
2

100,0


£
Bệnh viện Trung ương Huế đã quan tâm sử dụng thuốc đơn thành phẩn (86,0% vể số thuốc và 883% về giá
trị sử dụng).
Cơ cấu thuốc mang tên gốc - tên thương mại của các thuốc đơn thành phần
Biệt dược gốc là sản phẩm của nhà phát minh, tại bệnh viện một sổ thuốc biệt dược gốc còn thời hạn bảo
hộ độc quyển được sử dụng trong điều trị.
Báng4. Tỷlệ thuổc sử dụng mong tên thương mọi, thuổciĩìũngtêngổc
TT
1
2
3

Khoản mục thuốc
Số thuốc
Tỷ lệ (%)
146
14,2
143
13,9
741
71,9
1.030
100,0

Nhóm thuốc
Thuốc biệt dược gốc
Thuốc mang tên gốc

23,8
912
76,2
1.197
100,0

Nội dung
Thuốc sản xuất trong nước
Thuốc nhập khẩu
Tổng

Thành tiền
Giá tri(tỷ đóng)
Tỷlệ(%)
36,21
12,0
264,75
88,0
300,96
100,0

Thuốc sử dụng tại BVTW Huế năm 2012 chủ yếu là các thuốc nhập khẩu với số khoản mục thuốc chiếm
76,2% và giá trị sử dụng chiếm 8 8 %.Thuổc được nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau tăng thêm sự phong phú
vể chủng loại và tên thuốc trong danh mục thuốc sử dụng (bảng 6 ).
Bỏng 6. Mười nước cố giá trị thuổc nhập khấu CŨO nhất được sử dụng tại bệnh viện nơm 2012
Khoản tnuc thuốc
TT

Nưác sản xuất


160
88
22
33
48
18
21
14
81
593

9,0
13,4
7,4
1,8
2,8
4,0
1,5
1,8
1,2
6,8
49,7

Giá tri
(tỷ đổng)
44,81
38,45
25,66
14,35
14,14



Bảng 7. Cơcấu và kinh phí thuổc sừdụng theo phương pháp phân tích ABC
TT

Nhóm thuốc

Thành tiền

Khoản mục thuốc
Sốthuốc

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

1

HạngA

195

16,3

226,05

75,1


300,96

100,0

Lựa chọn hạng A có tỷ lệ giá trị sử dụng tích lũy là 75,1 % được số thuốc trong hạng A gổm 195 trong 1.197
khoản mục thuốc (chiếm 16,3%). Hạng B có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ 15,2% với gổm 179 khoản mục thuốc

tương đương 15%.
Báng 8. Cơcáu và kinh phíthuốcsử dụng trong họng A

Thuổc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Thuốc điểu trị ung thư và điểu hòa miễn dịch
Thuốc đường tiêu hóa
Thuỗc tác dụng đỗi với máu
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
Dung dịch điểu chỉnh nước, điện giải, cân bằng acỉd-base và các dung dịch tiêm truyén khác
Thuốc tim mạch
Huyết thanh và globulin miễn dịch
Thuỗc giảm đau, hạ sốt, chổng viêm không steroid, thuổc đlễu trị gút và các bệnh xương
khớp
Thuổcgâytê, mê
Hocmon và các thuỗc tác động vào hệ thống nội tiết
Thuốc dùng chẩn đoán
Thuốc chỗng co giật chống động kinh
Tổng

1
2
3
4

19
9
18
11
1
6
2
5
1
1

3,92
3,09

195

% giá trị
38,64
17,26
11,85
7,84
6,96
6,79
2,83

2,40
1,73
1,37

3,08


L-Ornithin
L- Aspartat
Tổng

Hàm lượng

Số khoản mục
thuôc

300 mg
600 mg
60 mg
5g-10ml
500 mg

2
5
1
4
1

Tổng sô

Thành tiền
Giá tri (tỷ đổng)

Tỷ lệ (%)

7


Với 27 nhóm thuốc đã sử dụng tại BVTW Huế nám
2 0 1 2 là hoàn toàn hợp lý so với mô hình bệnh tật
phong phú của một bệnh viện đa khoa trung ương.
Tại BV TW Huế, bên cạnh việc điểu trị các bệnh lý
nhiễm trùng, mỗi năm BV thực hiện một số lượng lớn
ca phẫu thuật (như năm 2 0 1 2 , thực hiện gần 26.000
ca phẫu thuật), khoa hổi sức cấp cứu tiếp nhận một
lượng lớn bệnh nhận nhập viện trong tình trạng nguy
kịch (khoảng 2.500 bệnh nhân trong năm 2012), do
đó phẩn nào giải thích nhu cẩu sử dụng nhiều các
thuốc kháng sinh trong điểu trị tại BV. Nhóm thuốc
điểu trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm có
giá trị sử dụng và số khoản mục thuốc nhiều nhất kết
quả này đã góp phẩn vào báo cáo về tình hình quản
lý và sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh của
Cục Quản lý Khám chữa bệnh về thực trạng sử dụng
thuốc kháng sinh nhiều nhất tại các bệnh viện từ năm
2007 đến nàm 2009 [6 ] và cũng lý giải được phán nào
kết quả thanh toán nám 2010 của BHYT cho nhóm
thuốc điểu trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là
cao nhất, chiếm tỷ lệ 34,6% [7].
Mặc dù danh mục thuốc bệnh viện đẩy đủ các
nhóm tác dụng dược lý, song với sự đa dạng của mô
hình bệnh tật hàng nàm thì việc một số hoạt chất
trong danh mục thuốc bệnh viện không được sử
dụng (55 hoạt chất) là không thể tránh khỏi. Một số
hoạt chất ngoài danh mục thuốc bệnh viện được sử
dụng (16 hoạt chất) sẽ là cơ sở xem xét bổ sung vào
danh mục thuốc bệnh viện năm tiếp theo.

giá trị sử dụng (34,84%); bệnh viện chú trọng sử dụng
thuốc đơn thành phẩn.
Bệnh viện sử dụng nhiều thuốc nhập khẩu chiếm
tỷ lệ 76,2% vể số khoản mục và 8 8 % vể giá trị sử dụng,
các thuốc nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc và Ấn Độ.
Tỷ lệ thuốc mang tên gốc được sử dụng chiếm 14,2%
vể số khoản mục và 11,3% vể giá trị sử dụng. Một số
thuốc hỗ trợ điều trị còn được sử dụng nhiều (thuộc
hạng A) gồm 3 hoạt chất: Gluthathion, Ginkgo biloba
và L-Ornithin L-Aspartat.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2012), Cổng vân số2503/BHXH-DVT về việc thanh toán theo chế độ BHYT đối với 5 loợi thuốc.

2.

Bệnh viện Trung ương Huế (2012), Báo cáo tổng kết công tác bệnh viện nám 2012 và kế hoạch triển khai hoạt động nàm 2013.

3.

Bộ Y tế (2011), Thông tư 31/2011/TT-BYT về việc ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cóc cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanh toán.

4.

Bộ Y tê (2011), Báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh nâm 2010 và trọng tâm 2011.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status