Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa năm 2010 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ CHÍ HIẾU
PHÂN TÍCH DANH M ỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP D ƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI - 2012
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ƯỢC HÀ NỘI
LÊ CHÍ HIẾU
PHÂN TÍCH DANH M ỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG CỦA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP D ƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH QU ẢN LÝ KINH TẾ D ƯỢC
MÃ SỐ:
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành c ảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Bình,
người đã định hướng, dẫn dắt những ý tưởng còn thô sơ của tôi để đi đến đề t ài
này, người thầy đã hướng dẫn trực tiếp tôi, người đã làm việc kiên trì và miệt
mài với những bản thảo còn thô sơ của đề tài để bản thảo trở nên hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh
Hóa, đặc biệt là Dược sĩ Hà Thị Thu Hà (Trưởng Khoa Dược) và Dược sĩ Vũ
Kiên Trung (Phó Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp), đ ã giúp đỡ nhiệt tình khi
tôi đi thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và
Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Lời cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè tôi, những người luôn sát
cánh, động viên tôi, để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên c ứu, xử lý số liệu 18
2.2.1 Địa điểm 18
2.2.2 Thời gian 18
2.2.3 Phương pháp nghiên c ứu 18
2.2.3.1 Thu thập tài liệu 18
2.2.3.2 Phỏng vấn sâu 19
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19
2.2.4.1. Mô tả các hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện 19
2.2.4.2. Phân tích cơ cấu và tính phù hợp của DMT 19
2.2.5. Trình bày số liệu 21
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Mô tả hoạt động xây dựng danh mục thuốc của Hội đồng thuốc v à điều trị
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2010 22
3.1.1 Thu thập thông tin phục vụ hoạt động xây dựng danh mục thuốc 22
3.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc 23
3.1.3 Dự thảo danh mục thuốc 24
3.1.4 Phê chuẩn danh mục thuốc 26
3.1.5 Quản lý danh mục thuốc 26
3.2 Phân tích cơ cấu và đánh giá tính phù h ợp của Danh mục thuốc đ ã sử dụng
năm 2010 của BVĐK Thanh Hóa theo một số ti êu chí trong quyết định số
05/2008/QĐ-BYT của Bộ y tế 27
3.2.1 Phân tích cơ cấu DMT đã sử dụng tại BVĐK Thanh Hóa năm 2010 27
3.2.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng d ược lý 27
3.2.1.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc, xuất xứ 31
3.2.1.3 Cơ cấu thuốc theo phân loại tân dược- thuốc có nguồn gốc dược liệu
34
3.2.1.4. Cơ cấu thuốc mang tên gốc và thuốc mang tên biệt dược 35
3.2.1.5 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần 35

2
Bảng 3.1
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
năm 2010
3
Bảng 3.2
Cơ cấu nhóm thuốc và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc
năm 2010
4
Bảng 3.3
Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại bệnh viện theo nguồn gốc, xuất
xứ
5
Bảng 3.4
Cơ cấu các nhóm thuốc theo phân loại tân d ược- đông
dược
6
Bảng 3.5
Tỷ lệ thuốc theo tên gốc - tên biệt dược trong DMT BV
năm 2010
7
Bảng 3.6
Tỷ lệ thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc của BV năm
2010
8
Bảng 3.7
Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong
DMT
9
Bảng 3.8

năm 2008
18
Bảng 3.17
Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa năm 2010
19
Bảng 3.18
Kinh phí mua thuốc của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh
Hóa năm 2010
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Tên hình
1
Hình 1.1
Chu trình quản lý thuốc
2
Hình 1.2
Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
3
Hình 3.1
Qui trình xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện Đa Khoa
Thanh Hóa
4
Hình 3.2
Biểu đồ cơ cấu Mô hình bệnh tật 2010 của BVĐK
Thanh Hóa
5
Hình 3.3
Biểu đồ cơ cấu số lượng thuốc (đơn chất và hợp chất)

lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh. Theo một số
nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y t ế
của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp
lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [22]. Các nghiên cứu đã cho
thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới. Tại
các nước đang phát triển, 30%-60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so
với tình trạng cần thiết [21] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều
trị kháng sinh không h ợp lý . Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu với
penicillin tỷ lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [18].
Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và đa
dạng hoá các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú c ả
về số lượng và chủng loại. Theo số liệu của Cục quản lý Dược, hiện có khoảng
22.615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu lực, trong đó có 11.923 s ố đăng ký
thuốc nước ngoài với khoảng 1000 hoạt chất và 10.692 số đăng ký thuốc sản
xuất trong nước với khoảng 500 hoạt chất [10]. Điều này giúp cho việc cung
ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng và thuận tiện
hơn. Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong vi ệc chọn lựa,
sử dụng thuốc chữa bệnh không chỉ với các bệnh viện mà ngay cả trong
cộng đồng.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện.
HĐT&ĐT là hội đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và
hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện. Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm
các chuyên gia trong nhi ều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh
2
được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác
định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý
an toàn [20].
Ngày 4/7/1997, Bộ Y tế Việt Nam đ ã ban hành Thông tư số 08/BYT-TT
hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng v à nhiệm vụ của Hội đồng thuốc v à điều

đổi những vấn đề quan trọng trong bệnh viện. Diễn đ àn sẽ là nơi mà các bất
đồng trong điều trị v à vấn đề kinh tế được mang ra thảo luận v à giải quyết. Vì
vậy mà cần thiết phải có một HĐT&ĐT trong bệnh viện v à các cơ sở y tế để
đảm bảo và tăng cường sử dụng thuốc hợp lý.[22]
1.1.1 Mục đích và mục tiêu của Hội Đồng Thuốc v à Điều Trị .
Mục đích của HĐT&ĐT: đảm bảo ng ười bệnh được hưởng chế độ chăm
sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc lựa chọn thuốc cần đ ược cung
ứng, giá cả, sử dụng.
Để đạt được mục đích trên HĐT&ĐT cần phải đạt những mục ti êu sau:
- Xây dựng và thực hiện một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả về
mặt điều trị và giá thành bao gồm: một danh mục thuốc và cẩm nang
hướng dẫn danh mục thuốc
- Đảm bảo sử dụng những thuốc thoả m ãn các tiêu chí về hiệu quả điều
trị, độ an toàn, hiệu quả - chi phí và chất lượng
- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo d õi, đánh giá và trên
cơ sở đó ngăn ngừa các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị
- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực h ành sử dụng
thuốc của các thày thuốc kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điều
tra, giám sát sử dụng thuốc) [22]
4
1.1.2 Chức năng của Hội Đồng Thuốc v à Điều Trị .
HĐT&ĐT có rất nhiều chức năng v à các thành viên ph ải quyết định lựa
chọn ưu tiên cho từng chức năng cụ thể. Những chức năng chính của HĐT&ĐT
như sau:
- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý
- Xây dựng các chính sách thuốc: ti êu chí đưa thuốc vào trong danh mục
thuốc; Phác đồ điều trị chuẩn l àm cơ sở cho việc xây dựng danh mục
thuốc; quy định sử dụng các thuốc không nằm trong danh mục, các
thuốc đắt tiền hoặc nguy hiểm …
- Đánh giá và lựa chọn thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện

Tính đến năm 1999, danh mục TTY đ ã 10 lần bổ sung, sửa đổi v à ban hành lại
[15] [16] [17]. Sự thay đổi này ngoài mục đích cập nhật những thuốc mới c òn
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
DTC
Mua thuốc
HĐT&ĐT
Mua thuốc
Lựa chọn
Phân phối
Mua sắm
Sử dụng
Hình 1.1. Chu trình qu ản lý
thuốc
6
WHO còn ban hành danh m ục ATC (Antomical Therapeutic Chemical
Classification) gồm 14 phân nhóm, phân loại theo giả i phẫu - điều trị - hoá học
nhằm tạo thuận lợi cho các quốc gia xây dựng danh mục TTY [2].
Cho đến nay đã có hơn 150 quốc gia trên thế giới áp dụng danh mục TTY.
Số lượng tên thuốc có trong danh mục TTY của mỗi quốc gia trung b ình là 300
thuốc [23]. Và vào tháng 3/2007 danh m ục thuốc thiết yếu lần thứ 15 đ ã được
ban hành bởi uỷ ban chuyên gia của WHO[22].
1.2.1.2 Khái niệm danh mục TTY
Khái niệm về TTY là một khái niệm mang tính chất to àn cầu mà bất kỳ
quốc gia nào đều có thể áp dụng cho cả hệ thống nh à nước, tư nhân và các cấp
khác nhau của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Danh mục TTY l à trung tâm của
chính sách quốc gia về thuốc và việc sử dụng danh mục TTY góp phần cải thiện
chất lượng của việc chăm sóc sức khỏe v à cải thiện đáng kể nguồn lực v à chi phí
về thuốc. Theo WHO, để thực hiện cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chỉ cần
1USD TTY có thể đảm bảo chữa khỏi 80% các chứng bệnh thông th ường của
một người dân tại cộng đồng.

cập đến tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
1.2.1.4 Danh mục TTY ở Việt Nam
Bắt nhịp cùng với các nước trên thế giới, năm 1985 Bộ Y tế đ ã ban hành
DMT chủ yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân d ược được xác nhận là an toàn và có
hiệu lực [3]. Năm 1989 DMT tối cần v à chủ yếu được ban hành lần thứ II gồm
116 TTY, cùng một DMT gồm 64 thuốc tối cần, trong đó tuyến x ã có 58 TTY
và 27 thuốc tối cần [4]. Danh mục TTY theo đúng thông lệ quốc tế đ ược ban
hành làn thứ III năm 1995 gồm có 225, TTY phân theo tr ình độ chuyên môn [5].
Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ng ày 28/07/1999, Bộ Y tế đã ban
hành danh mục TTY lần thứ IV với 346 thuốc tân d ược, 81 thuốc y học cổ
truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc [6].
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V đ ược ban hành kèm theo quyết định
số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 c ủa Bộ Y tế bao gồm 355 t ên thuốc của
8
314 hoạt chất tân dược; 94 DMT chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây thuốc
nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục
TTY Việt Nam lần thứ V [14].
Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sác h
của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế li ên quan đến thuốc phòng và
cho người nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong danh mục TTY. C ơ quan quản
lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong vi ệc tạo điều kiện cấp số
đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đ ơn vị ngành y tế tập trung
các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, phân
phối, tồn trữ, sử dụng TTY, an to àn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ
nhân dân. Các cơ sở kinh doanh thuốc của nh à nước và tư nhân phải đảm bảo
danh mục TTY với giá thích hợp, h ướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả.
Danh mục TTY là cơ sở để xây dựng DMT chủ yếu tại các c ơ sở khám,
chữa bệnh.
1.2.2 Danh mục thuốc chủ yếu tại các c ơ sở khám, chữa bệnh .
Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc trong

dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, ph òng ngừa, điều trị bệnh
hoặc cải thiện sức khỏe”. [16]
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động
có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an to àn, hiệu quả. Danh
mục thuốc bệnh viện đ ược xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ
thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT. [6]
10
1.2.3.1 Nguyên tắc quản lý danh mục .
Chọn thuốc theo nhu cầu (theo mô h ình bệnh tật tại bệnh viện)
- Chọn những thuốc theo thứ tự ưu tiên
- Duy trì một số lượng thuốc hữu hạn
- Sử dụng tên chung quốc tế (tên gốc)
- Chỉ sử dụng các sản phẩm phức hợp (ở liều cố định) trong những trường
hợp bệnh cụ thể
- Tiêu chí lựa chọn phải rõ ràng bao gồm: Hiệu quả và hiệu lực điều trị; an
toàn; chất lượng; chi phí
- Thuốc trong danh mục phải thống nhất với danh mục thuốc chủ yếu v à
hướng dẫn điều trị chuẩn
1.2.3.2 Tiêu chí đánh giá, l ựa chọn thuốc trong danh mục.
Mô hình bệnh tật
- Hiệu quả và hiệu lực
- Độ an toàn
- Chất lượng (của sản phẩm và nhà cung ứng)
- Chi phí và chi phí – hiệu quả của thuốc
- Thuốc rõ nguồn gốc
- Điều kiện trang thiết bị, chuy ên môn, con người để xử trí thuốc
- Nguồn tài chính dành cho việc mua thuốc
1.2.3.3 Quy trình lựa chọn một số thuốc mới .
- Chỉ có bác sỹ, dược sỹ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ một
dược phẩm

Hội đồng tư vấn: Hội đồng Thuốc v à Điều Trị, Hội đồng Khoa học kỹ
thuật (KHKT)
1.2.4.2 Hội Đồng Thuốc và Điều Trị Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
1.2.4.2.1 Thành phần Hội đồng Thuốc và Điều Trị
HĐT&ĐT BVĐK Thanh Hóa g ồm 17 người, hoạt động theo chế độ ki êm
nhiệm, do giám đốc bệnh viện ra quyết định th ành lập
Phụ trách chung: Giám đốc bệnh viện
Chủ tịch HĐT&ĐT: Phó giám đốc bệnh viện
Giám đốc
Các đoàn thể
-Công đoàn
-…
Hội đồng tư vấn
-KHKT
-Thuốc&điều trị
-
Các khoa
Phòng chức năng
Khoa lâm
sàng
Khoa cận lâm
sàng
7 phòng chức năng
21 khoa lâm
sàng
10 khoa cận
lâm sàng
13
Phó Chủ tịch thường trực HĐT&ĐT: dược sĩ chuyên khoa 1, Trưởng
khoa Dược bệnh viện

công nghiệp dược Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung b ình - thấp, chưa sáng
chế được thuốc mới và hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp dược đủ tiêu chuẩn
sản xuất thuốc. Thuốc sản xuất trong n ước chủ yếu là generic, không có giá tr ị
cao, mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa [25].
Theo đánh giá của Bộ y tế: “Ngành Dược đã có những thành tích nổi bật
là đảm bảo nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục t ình trạng
thiếu thuốc trước đây”[11]. Năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong
nước đạt 831,250 triệu USD, tăng 16,18% so với năm 2008, đáp ứng được hơn
49% nhu cầu sử dụng thuốc của ng ười dân. Tiền thuốc bình quân đầu người năm
2009 đạt 19,77 USD, tăng 3,32 USD so với năm 2008 v à tăng hơn 300% so với
năm 2001. Việt Nam đã sản xuất được 234/314 hoạt chất trong danh mục TTY,
đủ nhóm tác dụng d ược lý theo phân loại của WHO. Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn
phải nhập khẩu thuốc với tổng giá trị năm 2009 gần 1,2 tỷ USD, tăng gần 27%
so với năm 2008. Trong đó nhập khẩu thuốc th ành phẩm là 904,8 triệu USD,
vaccine, sinh ph ẩm y tế là 59,6 triệu USD và nguyên liệu là 265,9 triệu
USD [25].
Qua báo cáo tổng kết công tác Dược năm 2008, triển khai kế hoạch năm
2009 của Cục Quản lý Dược, hầu hết các bệnh viện đ ã xây dựng DMT căn cứ
theo DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các c ơ sở khám, chữa bệnh hiện h ành.
Năm 2008, tổng giá trị mua thuốc tại các bệnh viện tr ên toàn quốc là 12.322 tỷ
đồng chiếm khoảng 50% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [15]. Tuy nhi ên, từ kết
quả phân tích đánh giá về c ơ cấu DMT của một số bệnh viện cho thấy, hiện nay,
việc xây dựng DMT của các bệnh vi ện còn nhiều vấn đề bất cập. Thuốc đắt tiền,
15
thuốc ngoại nhập, thuốc biệt d ược, thuốc không phải l à TTY thường chiếm tỉ lệ
cao trong DMT các b ệnh viện nhất là các bệnh viện lớn. Đặc biệt các thuốc
kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện (kh oảng 56 – 58%).
Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị
bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn v à tình trạng kháng
kháng sinh. Hiện nay, thuốc kháng sinh đang đ ược lựa chọn như một giải pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status