Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại trung tâm y tế thị xã đồng xoài tỉnh bình phước năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/07/2016 đến ngày 18/11/2016

HÀ NỘI 2017

1.1.Danh mục thuốc ...................................................................................... 3
1.1.1.Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện........................................ 3
1.1.2.Vai trò của Hướng dẫn điều trị trong việc xây dựng DMT ................... 5
1.1.3.Một số phương pháp phân tích Danh mục thuốc.......................................... 6
1.2.Thực trạng về Danh mục thuốc ............................................................. 11
1.2.1.Thực trạng phân tích Danh mục thuốc tại các bệnh viện........................... 11
1.2.2.Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện................................................ 14
1.3.Giới thiệu về Trung tâm Y tế thị xã Đồng Xoài ................................... 17
1.3.1.Tổ chức và nhân lực ...................................................................................... 17
1.3.1.1.Mô hình tổ chức............................................................................... 17
1.3.1.2.Nhân lực .......................................................................................... 17
1.3.2.Hội đồng thuốc và điều trị ............................................................................ 18
1.3.2.1.Tổ chức ............................................................................................ 18
1.3.2.2.Chức năng nhiệm vụ........................................................................ 19
1.3.2.Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị.................................................... 19
1.3.3.Khoa Dược ..................................................................................................... 20
1.3.4.Hoạt động khám chữa bệnh .......................................................................... 22
1.4.Tính thiết yếu của đề tài ........................................................................ 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 25
2.1.Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25
2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 25
2.3.2.Mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 25
2.4. Các biến số nghiên cứu ........................................................................ 25
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 27
2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................... 28


2.6.1. Phân tích cơ cấu và giá trị DMTBV đã sử dụng ....................................... 28

KẾT LUẬN ................................................................................................ 62
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 63


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
ADR

Tiếng Anh
Adverse Drug Reaction

Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc

BDG

Biệt dược gốc

BHYT

Bảo hiểm y tế

BV

Bệnh viện

CK


GTSD

Giá trị sử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

ICD

International Classification
Diseases

Mã bệnh quốc tế

SLDM

Số lượng danh mục

SX

Sản xuất

SYT

Sở Y tế

Thuốc
NSAIDs


Tên bảng

1

Bảng 1.1

Mô hình tổ chức của TTYT thị xã Đồng Xoài

2

Bảng 1.2

Nhân lực của TTYT thị xã Đồng Xoài

3

Bảng 1.3

Sơ đồ tổ chức của Khoa dược

4

Bảng 1.4

Mô hình bệnh tật của TTYT thị xã Đồng Xoài
năm 2015

5

Bảng 2.5


Bảng 3.10

Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dược gốc và
generic trong DMTBV

11

Bảng 3.11

Cơ cấu DMTSD tại Trung tâm năm 2015 theo
dường dùng

12

Bảng 3.12

Cơ cấu DMTSD tại Trung tâm theo nhóm
thuốc Tân dược và Chế phẩm YHCT

13

Bảng 3.13

Cơ cấu nhóm thuốc ABC của DMT sử dụng
năm 2015

14

Bảng 3.14

SYT dựa vào kết quả trúng thầu, không trúng
thầu theo thuốc chế phẩm YHCT

Bảng 3.19

Phân tích DMT Tân dược của TTYT năm 2015
ĐTTT tại SYT dựa vào kết quả trúng thầu,
không trúng thầu theo nhóm dược lý

Bảng 3.20

Tỷ lệ DMT của TT điều chỉnh bổ sung thêm
trong quá trình cung ứng thuốc năm 2015 theo
kết quả thầu

21

Bảng 3.21

Phân tích DMT của TT điều chỉnh tăng thêm
sau ĐTTT tai SYT năm 2015 theo nhóm dược


22

Bảng 3.22

Tỷ lệ DMT của TT điều chuyển giảm sau
ĐTTT tại SYT


Hình 3.3

Biểu đồ cơ cấu số lượng danh mục của các
nhóm ABC

4

Hình 3.4

Biểu đồ cơ cấu DMT của TT xây dựng năm
2015 ĐTTT tại Sở Y tế.

5

Hình 3.5

Biểu đồ cơ cấu DMT Tân dược trúng thầu
và không trúng thầu trong kết quả thầu.

6

Hình 3.6

Biểu đồ cơ cấu DMT Chế phẩm YHCT trúng
thầu và không trúng thầu trong kết quả thầu.

Trang


ĐẶT VẤN ĐỀ


Trung tâm Y tế thị Xã Đồng Xoài là Trung tâm y tế tuyến huyện, thị
tương đương bệnh viện hạng III với quy mô 100 giường bệnh; Chịu sự quản
lý toàn diện của Sở Y tế tỉnh Bình Phước. Từ trước tới nay, chưa có đề tài nào
nghiên cứu về danh mục thuốc được thực hiện tại bệnh viện; Do đó, tôi tiến
hành đề tài: "Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế
thị Xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước năm 2015” với hai mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu và giá trị danh mục thuốc được sử dụng tại Trung
tâm Y tế thị Xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2015.
2. So sánh về số lượng và giá trị danh mục thuốc đã sử dụng với danh
mục thuốc trúng thầu năm 2015.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng
hoạt động sử dụng thuốc của Trung tâm Y tế thị Xã Đồng Xoài, nhằm đưa ra
những đề xuất góp phần tăng cường sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý

2


Chương I. TỔNG QUAN
1.1.

Danh mục thuốc

1.1.1. Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện
a. Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu
cầu khám chữa bệnh, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả
năng tài chính của từng Bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh. Những
thuốc này trong phạm vi không gian, thời gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ
thuật nhất định luôn sẵn có với số lượng cần thiết, chất lượng đảm bảo, dạng

quá trình điều trị chứ không phải chỉ tính chi phí theo đơn vị của từng thuốc.
Khi mà các thuốc không hoàn toàn giống nhau thì khi chọn cần phải tiến hành
phân tích hiệu quả - chi phí [1].
- Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở
dạng đa thành phần phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt
chất đáp ứng nhu cầu điều trị của nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt
trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
- Thuốc ghi tên Generic hoặc tên chung quốc tế, tránh đề cập đến tên biệt
dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
 Các bước cụ thể xây dựng DMTBV [4] [28].
- Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số
lượng và giá trị sử dụng trong đó có áp dụng phân tích ABC – VEN để phát
các vấn đề về sử dụng thuốc.
Phân tích ABC là công cụ để phân loại các thuốc vào các nhóm có giá
trị từ cao đến thấp để từ đó biết được thuốc chiếm phần lớn chi phí. Nhưng
nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được thông tin
để so sánh hiệu quả điều trị của các thuốc khác nhau [30]. Để khắc phục
nhược điểm này tiến hành kết hợp phân tích ABC DMT với phương pháp
phân tích VEN. Kết quả phân tích ABC/VEN có thể cho HĐT&ĐT thấy được
các vấn đề còn tồn tại của DMT Bệnh viện cung cấp thông tin tư vấn cho
Giám đốc Bệnh viện để có những chính sách ưu tiên trong mua sắm, cấp phát,
dự trữ và bảo quản thuốc. Phân tích ABC/VEN đảm bảo mục đích DMT được
4


xây dựng theo khuyến cáo của WHO: Đó là, trước khi xây dựng DMT chính
thức cần xây dựng một dự thảo DMT trong đó xác định những thuốc quan
trọng nhất, thuốc ít thiết yếu, thuốc có giá thành cao nhất [30].
- Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các
khoa lâm sàng một cách khách quan.

Tại Việt Nam việc xây dựng DMTBV chủ yếu dựa vào DMT đã sử
dụng năm trước, DMT chủ yếu của Bộ Y tế và kinh nghiệm của bác sĩ chưa
có những đánh giá cụ thể, chưa chú trọng đến xây dựng phác đồ điều trị và
HDĐT nên còn thiếu căn cứ khoa học. Kết quả là, với số lượng hoạt chất quá
đa dạng với nhiều biệt dược được sử dụng gây khó khăn cho việc lựa chọn
đúng thuốc đảm bảo chi phí – hiệu quả [3][21].
1.1.3. Một số phương pháp phân tích Danh mục thuốc
Theo WHO, các phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng
thuốc tại Bệnh viện đó là [29]:
-

Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: Những dữ liệu thu được từ đối

tượng được sử dụng thuốc, tìm kiếm các vấn đề liên quan, tuy nhiên nhược
điểm của phương pháp này là thường không có đủ thông tin để điều chỉnh sử
dụng thuốc phù hợp với chẩn đoán.
-

Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này liên quan đến các

dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, dữ liệu có thể thu thập dễ
dàng. Phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích nhóm điều trị.
Những phương pháp này sẽ được dùng để xác định phần lớn các vấn đề liên
quan đến sử dụng thuốc [30].
Trong các phương pháp trên, phân tích DMT bao gồm phân tích ABC,
VEN, nhóm điều trị là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các
vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc. Phương pháp này sẽ trở thành công cụ
cho HĐT&ĐT quản lý DMT [4] [29].

6

7


 Vai trò, ý nghĩa của phân tích ABC
-

Việc sử dụng tập trung vào một số sản phẩm có tổng số khoản mục

thấp nhưng chiếm chi phí cao (nhóm A). Do vậy, nên tìm kiếm giải pháp thay
thế các thuốc đó bởi thuốc đạt hiệu quả tương đương trong Danh mục thuốc
sẵn có hoặc thuốc có mặt trên thị trường với mục đích: Lựa chọn những thuốc
có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra các liệu pháp điều trị thay thế, đàm phán
với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn.
-

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe

của cộng đồng từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng
cách so sánh lượng tiêu thụ thuốc với MHBT.
- Xác định phương thức mua thuốc các thuốc không có trong Danh mục
thuốc thiết yếu của Bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc
biệt là trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những
thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn
những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn.
Như vậy ưu điểm chính của phương pháp phân tích ABC giúp xác định xem
phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào [4] [29].
b. Phương pháp phân tích VEN
 Khái niệm phân tích VEN

nhưng khó để phân loại nhóm “V” và “E”. Đôi khi có thể phân loại thành
thuốc thiết yếu và không thiết yếu. Trong đó thuốc thiết yếu là thuốc đảm
bảo đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của đa số bệnh nhân.
Ý nghĩa của phân tích VEN [4][29].
Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý Bệnh
viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc.
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho
việc lựa chọn mua, mua sắm, sử dụng thuốc, quản lý hàng tồn kho và xác định
sử dụng thuốc với giá cả phù hợp.

9


Về lựa chọn thuốc: Thuốc V, E nên ưu tiên lựa chọn đặc biệt khi ngân
sách hạn hẹp.
Về mua sắm thuốc: Các thuốc V, E cần phải kiểm soát thường xuyên
khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên nhóm này, giảm dự trữ thuốc không cần
thiết. Nếu ngân sách hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để
đảm bảo số lượng các thuốc V, E được mua đầy đủ trước tiên. Sau đó sẽ lựa
chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua thuốc thiết yếu. Đối với nhà cung cấp
mới có thể thử mua các thuốc không thiết yếu trước.
Về sử dụng thuốc: Theo dõi kiểm soát sử dụng thuốc, đưa ra các kiến
nghị về sử dụng thuốc V và E, xem xét sử dụng thuốc không thiết yếu.
Về dự trữ: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E có một lượng tồn kho
an toàn nhất định, tránh trường hợp thiếu thuốc.
c. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Phân tích ABC kết hợp với phân tích VEN để xác định mối quan hệ
giữa thuốc có chi phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp, để hạn chế hoặc xóa bỏ
thuốc nhóm “N” nhưng chi phí thuộc nhóm A. Sự kết hợp phân tích ABC,
VEN tạo thành ma trận ABC/VEN.


CN

Phân loại thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: AV, BV, CV, AE, AN
- Nhóm II: BE, CE, BN
- Nhóm III: CN
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau, nhóm I giám
sát với mức độ cao hơn, thuốc nhóm II mức độ giám sát thấp hơn. Đặc biệt
10


đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế hoặc
xóa bỏ khỏi DMT.
d. Phương pháp phân tích nhóm tác dụng dược lý
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm TDDL giúp, xác định những
nhóm TDDL nào có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và nhiều nhất. Trên cơ sở
thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý, các thuốc bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính
đại diện cho những ca bệnh cụ thể. Từ đó HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có
chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm TDDL và thuốc điều thị thay thế
[25].
Các bước phân tích nhóm TDDL cũng giống như phân tích ABC, xem
xét các nhóm TDDL có chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu
pháp điều trị có chi phí thấp mà vẫn đạt được hiệu quả mong muốn.
1.2.

Thực trạng về Danh mục thuốc

1.2.1. Thực trạng phân tích Danh mục thuốc tại các bệnh viện

21/ 2013/TT-BYT, là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện
vấn đề sử dụng thuốc, và dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng DMT
của Bệnh viện.
Nghiên cứu về cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh
viện Lao phổi Trung ương, Bệnh viện Hữu Nghị tỉ lệ thuốc nhóm A chiếm lần
lượt 9,6%, 9,9%, 15,7% khoản mục [9] [13]. Có một số điểm đáng lưu ý trong
kết quả nghiên cứu trên: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A khá thấp ở các Bệnh
viện Nhi Trung Ương (9,6%), Lao phổi Trung ương (9,9%)
Tác giả Vũ Thu Hương sử dụng phương pháp ABC phân tích lựa chọn
kết quả này như là một trong những tiêu chí đánh giá hoạt động của
HĐT&ĐT trong xây dựng DMT tại một số Bệnh viện đa khoa và nhận thấy
các Bệnh viện sử dụng kinh phí tương đối tập trung vào một số thuốc, sử
dụng tới 70% tổng số tiền mua thuốc vào 11.2 – 13.1% số khoản mục thuốc
(Nhóm A) [14].

12


Phương pháp VEN
Phân tích VEN thường được kết hợp với phân tích ABC để xác định
mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp hơn đặc
biệt tiến tới xóa bỏ các thuốc “N” có giá cao hoặc mức độ tiêu thụ cao trong
nhóm A [9]. Tuy nhiên việc ứng dụng phân tích VEN giữa các Bệnh viện là
khác nhau do việc đánh giá danh mục VEN của các Bệnh viện là khác nhau.
 Trên thế giới
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng nhiều quốc gia trên thế giới
[29], khác với phân tích ABC muốn phân tích VEN phải thành lập một hội đồng
chuyên gia yêu cầu sự đồng thuận trong quan điểm phân loại thuốc rất cao. Đối
với các Bệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với cùng một
thuốc nhưng đối với các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác

chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp chất lượng DMT tại Bệnh viện
nhân dân 115. Theo số khoản mục, nhóm I gồm (AV, AE, AN, BV, CV) là
nhóm đặc biệt quan tâm đã thay đổi về từ 14,8 % trước can thiệp xuống còn
9,1% sau can thiệp, trong đó nhóm AN giảm từ 3,5% trước can thiệp xuống
còn 1,2% sau can thiệp. Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ cần thiết ít
hơn nhóm I nhưng là nhóm cần giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối
lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỉ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn
41,6% sau can thiệp, 71 hoạt chất đã được hội đồng thuốc loại ra khỏi danh
mục sau can thiệp. Nhóm III(CN) ít quan trọng nhưng chiếm tỉ lệ 27,9% giảm
xuống còn 11,5% sau can thiệp, có 82 hoạt chất được loại khỏi danh mục sau
can thiệp[25].
Như vậy, việc áp dụng phân tích ABC/VEN bước đầu đã thu được kết
quả khả quan về sử dụng thuốc, hướng tới sử dụng thuốc đạt chi phí–hiệu quả.
1.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện
 Về sử dụng thuốc kháng sinh :
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho kháng sinh
gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31%[16]. Con số này phản ánh thực trạng chi phí
cho việc dùng thuốc kháng sinh trong điều trị là một gánh nặng kinh tế đối
với ngân sách quốc gia dành cho y tế. Nhóm kháng sinh là nhóm sử dụng
14


nhiều nhất trong phân tích sử dụng thuốc tại 38 Bệnh viện trong một nghiên
cứu khác trong cả nước năm 2009 trong đó Bệnh viện Trung ương 25,7%;
tuyến tỉnh 32%; tuyến huyện 43,1% về giá trị [16].
Bệnh viện trung ương Huế năm 2012 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh
cũng chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 34,84 % giá trị [26]. Theo một nghiên cứu về
thực trạng thanh toán thuốc BHYT tổng cả năm 2010, trong số 30 hoạt chất
có giá trị thanh toán tiền nhiều nhất chiếm 43,7 % tiền thuốc BHYT có đến 10
hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỉ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc

thụ thuốc nội chiếm tỷ lệ 82,97% đến 87,3% trong tổng khối lượng tiêu thụ
tại Bệnh viện, do thuốc nội có giá trị thấp. Trong đó nhóm A, thuốc ngoại
chiếm tỷ lệ 79,6%; 79,93%: 82,92% tổng giá trị tiêu thụ, tuy nhiên thuốc nội
lại chiếm 80,6%; 73,57%; 77,40% tổng khối lượng tiêu thụ[13].
 Về sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc Biệt dược gốc - Generic của tác giả Vũ
Thu Hương tại 36 Bệnh viện trong cả nước cho thấy không có sự khác biệt cả về
tỷ lệ số lượng và giá trị sử dụng các thuốc này giữa các tuyến BV [14].
Tuyến TW thuốc Generic chiếm 32,6 - 35,1% SKM; 21,1- 31,2% giá
trị, tại các Bệnh viện tuyến tỉnh, chiếm 22,4 - 46% SKM, 12,1- 38,1% giá trị,
Bệnh viện tuyến huyện 35,5 - 47,8% SKM, 17,8 - 21,8% giá trị. Như vậy,
bệnh viện tuyến huyện sử dụng kháng sinh với số SKM thuốc cao nhất nhưng
chiếm giá trị thấp nhất, BV tuyến TW chiếm tỉ lệ cao về SKM và giá trị.
Các thuốc Generic tập trung vào các nhóm kháng sinh, vitamin dạng
đơn chất, dịch truyền được sản xuất trong nước hoặc liên doanh sản xuất
trong nước và một số thuốc Generic nhập khẩu thuộc nhóm thuốc điều trị ung
thư, kháng sinh, tim mạch.
Tại Bệnh viện Hữu Nghị giai đoạn năm 2008-2010, trong nhóm A
thuốc Biệt dược gốc chiếm tỷ lệ 40%; 38,33%; 41,79% tổng giá trị tiêu thụ;
khối lượng tiêu thụ chiếm 6,66%; 7,1%; 7,34%. Nhóm Generic có khối lượng
tiêu thụ trên 90% [13].

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status