Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện kim thành hải dương năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN QUANG DƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
KIM THÀNH – TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN QUANG DƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
KIM THÀNH – TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 18/07/2016 đến 18/11/2016

HÀ NỘI 2016

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ....................................................................................... 3
1.1. HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN. ...........................................................................................................................3
1.1.1 Mô hình bệnh tật.......................................................................................... 5
1.1.2 Danh mục thuôc thiết yếu. ........................................................................... 5
1.1.3 Danh mục thuốc thanh toán BHYT. ............................................................ 6
1.1.4 Phác đồ điều trị. ........................................................................................... 6
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị. .......................................................................... 6
1.1.6 Xây dựng DMT bệnh viện........................................................................... 7
1.2. THỰC TRẠNG VỀ BỆNH TẬT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI
VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI........................................................................................9
1.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới....................................................... 9
1.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam. ................................................... 11
1.3. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIM THÀNH (BVĐKKT). ..................... 14
1.3.1. Lịch sử hình thành. .................................................................................... 14
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ. ................................................................................. 15
1.3.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện.................................................................. 15
1.3.4. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện. ................................................................. 16
1.3.5. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức của khoa Dược ........................................... 17
1.3.6. Kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2014 và 2015. ........................... 17
1.3.7. MHBT của bệnh viện năm 2015. ............................................................... 18
1.4. TÍNH THIẾT YẾU CỦA ĐỀ TÀI................................................................................ 21
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. .................................. 23


2.1.1 Đối tượng nghiên cứu. ............................................................................... 23
2.1.2 Đối tượng thu nhập dữ liệu, chọn mẫu. ..................................................... 23
2.1.3 Thời gian nghiên cứu. ................................................................................ 23

4.1. VỀ CƠ CẤU DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BV ĐKHKT NĂM 2015. ......... 48
4.2. VỀ PHÂN TÍCH DMT ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP ABC VÀ
VEN. ...................................................................................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BSCK

Bác sỹ chuyên khoa

BYT

Bộ y Tế

BHYT

Bảo hiểm y tế
Bệnh viện đa khoa huyện Kim

BVĐKHKT

Thành


Khối lượng thuốc sử dụng

MHBT

Mô hình hình bệnh tật

MHBTBV

Mô hình hình bệnh tật bệnh viện

TDL

Tác dụng dược lý

TTY

Thuốc thiết yếu

VNĐ

Việt Nam đồng
Đô la Mỹ

USD

United State Dollar

WHO


Bảng 3.27. Cơ cấu số loại thuốc, Trị giá hạng A theo phân tích VEN .....................45
Bảng 3.28. Cơ cấu Trị giá các thuốc nhóm AN ........................................................46


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng DMT sử dụng trong bệnh viện. .....4
Hình 1.2. Quy trình các bước xây dựng DMT năm 2015 ...........................................8
Hình 1.3. Xu hướng cơ cấu số lượt KCB theo nhóm bệnh .......................................11
Hình 1.4. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa Kim Thành Hải Dương ...............15
Hình 3.5. Cơ cấu sử dụng theo phân tích VEN. ........................................................42
Hình 3.6. Cơ cấu số loại thuốc, Trị giá hạng A theo phân tích VEN. ......................46


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, có thể cứu mạng sống con người và góp
phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhưng chi phí cho thuốc cũng khá cao.Tại Việt
Nam, tiền thuốc bình quân đầu người trong năm tăng lên từ 19,77USD/người năm
2009[14], đến năm 2013 đã tăng là 33USD/người [21]. Bên cạnh đó việc sử dụng
thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và
đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Đây cũng là một trong các nguyên nhân
chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và
uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh.
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh.
Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh
viện là công tác cung ứng thuốc.Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục
thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là cơ sở để mua sắm,
tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện.
Để hạn chế tình trạng dùng thuốc lãng phí, không hợp lý. Tổ chức Y tế thế
giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị HĐT&ĐT tại
các bệnh viện. HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc

1.1. HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN.
Hoạt động lựa chọn thuốc là một quá trình mà trong đó các nhân viên y tế
của một tổ chức làm việc thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐTVĐT), đánh
giá và lựa chọn từ rất nhiều các sản phẩm thuốc có sẵn những thuốc được coi là hiệu
quả nhất, an toàn nhất và chi phí hợp lý nhất.Kết quả của quá trình lựa chọn thuốc là
một danh mục thuốc (DMT) có chứa tất cả các loại thuốc đã được phê duyệt cho
mua sắm và sử dụng trong bệnh viện.
Hiện nay, dược phẩm trên thị trường Việt Nam chiếm phần rất lớn là bắt
chước hoặc không thiết yếu. Nhiều thuốc là biến thể nhỏ của một loại thuốc thử
nghiệm và không có lợi thế điều trị hơn các thuốc đó đã có sẵn. Nhiều loại thuốc
cho thấy độc tính cao so với lợi ích điều trị của nó. Nhiều sản phẩm mới có chỉ định
điều trị không liên quan đến các nhu cầu cơ bản của người dân, chúng gần như luôn
luôn đắt hơn các loại thuốc hiện có.Việc lựa chọn thuốc cho phép cán bộ và nhân
viên y tế có thể giải quyết vấn đề này, và một số vấn đề khác còn tồn tại trong hầu
hết các hệ thống dược phẩm.
Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng DMT sử dụng trong bệnh viện thể
hiện qua hình 1.1 như sau:

3


Khoa
Dược xây
dựng dự
thảo
DMT của
bệnh viện
và hướng
dẫn thực

xét và ký
duyệt

Danh mục thuốc (DMT) bệnh
viện theo hoạt chất

7.Trình độ khám
chữa bệnh (KCB)
của bệnh viện.

Danh mục thuốc đấu thầu

8.Thông tin về
thuốc và các căn cứ
khác.
Danh mục thuốc sử dụng theo
tên biệt dược

Hình 1.1. Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng DMT sử dụng trong bệnh viện.

4


1.1.1 Mô hình bệnh tật.
Mô hình bệnh tật (MHBT) của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào
đó sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác
động của những yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong
một khoảng thời gian nhất định [4]. Không giống như MHBT ở cộng đồng, bệnh
viện là nơi khám và chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Mỗi bệnh
viện có tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau với đặc điểm

Danh mục thuốc thanh toán BHYT xây dựng trên cơ sở DMTTY của Việt
Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành. Danh mục này là căn cứ để các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng
người bệnh, bao gồm cả người bệnh có thẻ và không có thẻ bảo hiểm y tế [2][3].
Ở Việt Nam hiện nay đang dùng danh mục thuốc thanh toán BHYT sử dụng
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo “thông tư ban hành và
hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán” số 40/2014/TT-BYT ngày
17/11/2014 về thuốc tân dược và số 05/2015/TT-BYT về thuốc đông y, chế phẩm
YHCT và vị thuốc.
1.1.4 Phác đồ điều trị.
Phác đồ điều trị hay hướng dẫn điều trị chuẩn (STGs) là văn bản có tính chất
pháp lý. Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn
mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh.Một hướng dẫn thực hành điều trị có thể có
một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau.
Ngay cả với một DMT lý tưởng thì việc sử dụng không đúng thuốc vẫn có
thể xảy ra. STGs là một chiến lược hiệu quả góp phần kê đơn thuốc hợp lý. người
kê đơn cần có các thông tin về đặc điểm lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán, trường
hợp không dùng thuốc và trường hợp cần điều trị bằng thuốc.
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị.
 Chức năng:
HĐTVĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên
quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc
gia về thuốc trong bệnh viện.

6


 Nhiệm vụ:
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Thông tin từ các khoa, phòng:
- Phòng KHTH: Thông tin về
MHBT.

Các căn cứ
-

DMTTY
DMT chủ
yếu
DMT
trúng thầu
SYT Hải

- Phòng HCKT: Thông tin về
kinh phí.

Hội đồng thuốc
& điều trị (DTC)

- Khoa lâm sàng + khoa cận lâm
sàng: Tình hình điều trị, nhu cầu
thuốc, bổ sung/loại bỏ thuốc.

Dương
2015

- Khoa Dược: DMT cũ; số liệu
thống kê; lập kế hoạch cung ứng.


bệnh nhân điều trị nội trú và những bệnh nhân có thẻ Bảo hiểm y tế ngoại trú mà bỏ
qua một lượng lớn thuốc được kê đơn được bán tại Nhà thuốc bệnh viện.
1.2. THỰC TRẠNG VỀ BỆNH TẬT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.
1.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới.
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng ngày càng tăng lên đòi hỏi sử dụng nhiều
thuốc hơn với chất lượng tốt hơn, an toàn hơn. Nhu cầu đó của xã hội đã đưa đến
ngành công nghiệp dược phẩm nhiều cơ hội phát triển với nhiều loại thuốc mới. Và
hiện nay nền công nghiệp dược phẩm đang góp phần đem lại nguồn thu lớn cho nền
kinh tế nhiều nước.
Thực trạng sử dụng thuốc hiện nay có giá trị kinh tế rất lớn hàng trăm nghìn
tỷ đô la hàng năm. Doanh số bán thuốc trên thế giới không ngừng tăng trưởng trong
giai đoạn từ năm 2005- 2012. Tính đến năm 2012, con số này đã đạt 962 tỷ USD, so
với năm 2005 (611 tỷ USD) tăng trưởng 57,5 % [25].
Bảng 1.1. Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2005- 2012.
Đơn vị: tỷ USD
Năm

2005

2006

2007

2008

2009

2010


104,1

106,8

107,3

100,6

So sánh
liên hoàn
(%)
(Nguồn: IMS Health)
9


Lượng thuốc dược sử dụng của thế giới sẽ không đồng đều trên các nhóm
thuốc theo tác dụng dược lý mà chỉ tập trung vào các thuốc phù hợp với mô hình
bệnh tật của các khu vực trên. Một số nhóm thuốc chính được sử dụng trên thị
trường dược phẩm thế giới năm 2012 theo thứ tự là ung thư, thuốc giảm đau, chống
tăng huyết áp, chống đái tháo đường [25].
Bảng1.2. Mười nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất trong năm 2012.
Đơn vị: tỷ USD
Nhóm thuốc

STT

DS

%


10,1

5

Tâm thần

41,6

9,9

6

Hô hấp

39,7

9,5

7

Chống nhiễm khuẩn

38,8

9,3

8

Hạ cholesterol và triglyceride


nhân phải sử dụng trong thời gian dài và bệnh ung thư đang có xu hướng phát triển
cao trên thế giới. Tiếp đến là các nhóm thuốc chống đái tháo đường, chống tăng
huyết áp,.... Với nhóm hai nhóm thuốc chống đái tháo đường và chống tăng huyết
áp đây là hai nhóm thuốc đặc trưng của các bệnh của các nước đang phát triển.

10


1.2.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam.
 Mô hình bệnh tật.
Ở Việt Nam, có sự thay đổi rõ rệt về mô hình bệnh từ năm 1986 đến năm
2010 (hình 1.2). Theo số liệu về cơ cấu số lượt khám chữa bệnh (KCB) tại cơ sở y
tế nhà nước trong Niên giám thống kê năm 2010, xu hướng tỷ trọng các bệnh không
lây nhiễm gia tăng liên tục ở mức cao. Nếu tỷ trọng này năm 1986 chỉ là 39% thì
năm 1996 tăng lên 50%, năm 2006 là 62% và chỉ sau 5 năm, đến năm 2010 tỷ trọng
này đã tăng thêm 10%, lên 72%. Ngược lại với xu hướng này là sự giảm đi nhanh
chóng của tỷ trọng số đợt KCB đối với người mắc bệnh truyền nhiễm. Tỷ trọng số
lượt KCB liên quan đến tai nạn, chấn thương, ngộ độc có xu hướng chững lại. Như
vậy, gánh nặng bệnh tật chuyển dịch mạnh sang các bệnh không lây nhiễm (chủ yếu
là bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh phổi mạn tính).

Hình1.3. Xu hướng cơ cấu số lượt KCB theo nhóm bệnh.
Tổng kinh phí mua thuốc của 1018 bệnh viện trên cả nước (năm 2010) là
khoảng 15.000 tỷ đồng, trong đó 92% kinh phí là ở khối bệnh viện công lập [5].
Cùng đánh giá Chính sách thuốc Quốc Gia của Cục Quản Lý Dược Việt Nam phối
hơp với Viện Chiến Lược và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi Tổ chức Y tế thế giới thì
năm 2010 tại các bệnh viện ở Việt Nam có chi phí tiền thuốc so với tổng chi phí
thường xuyên của bệnh viện lên đến 58%. Các báo cáo của Bộ y Tế qua các năm
cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với
tổng kinh phí các bệnh viện.

năm 2010,tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 2.232 tỷ đồng
(33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%).Ở 559 bệnh viện huyện năm 2010, tổng
trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so
với tổng số tiền mua thuốc. Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [14].
12


 Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện ở Việt Nam.
Phân tích ABC là một công cụ cho việc lựa chọn, mua, phân phối, quản lý và
thúc đẩy sử dụng hợp lý, cho phép để có được bức tranh chính xác và khách quan
về chi ngân sách cho thuốc.
Thuốc trong nhóm A là các loại thuốc giá cao, có thể được thay thế bởi các
thuốc rẻ hơn. Mua thuốc A nên thường xuyên hơn, nhưng nhỏ hơn, tồn kho thấp
hơn. Khi thay thế thuốc nhóm A bằng thuốc tương đương sinh học giá rẻ hơn có thể
dẫn đến tiết kiệm ngân sách đáng kể. Nên cẩn thận theo dõi tình trạng sử dụng của
nhóm thuốc A, vì sự gián đoạn bất ngờ trong cung ứng có thể dẫn đến chi phí tốn
kém lớn [20].
Phân tích VEN – phân loại thuốc theo các mức độ quan trọng của nó: V (Vital)
– tối cần, E (essential) – thiết yếu, N (nonessential) – không thiết yếu. Mục tiêu chính
của phân tích VEN là ưu tiên giữa các loại thuốc khác nhau trong việc lựa chọn, mua
và sử dụng chúng, quản lý hàng tồn kho và xác định giá mua thích hợp.Mua các loại
thuốc tối cần và thiết yếu phải được kiểm tra cẩn thận vì chi phí lớn để duy trì sự sống
và sức khỏe của bệnh nhân. Ưu tiên cho việc lưu trữ thuốc “V” và “E”.
Thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ đủ
về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp
thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá
trình mua sắm [26].
Việc phân tích ABC – VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TTBYTban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân
tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trìnhxây
dựng DMTBV. Tiến sĩ Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong

VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIM THÀNH (BVĐKKT).

1.3.1. Lịch sử hình thành.
Ngày 23/08/2005, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương ra quyết định số
3733/2005/QĐ-UBND thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành Hải Dương
Hiện tại, Bệnh viện có 03 phòng chức năng : KHTH, HCKT, Điều dưỡng và 11
khoa : Hồi sức cấp cứu - Truyền nhiễm, Ngoại - Gây mê, Liên Chuyên khoa, Nội
tổng hợp, khoa Nhi, Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng, Phòng khám, Khoa Sản,
Khoa Dược, Khoa CĐHA-XN và Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn. Bênh viện có 150
giường bệnh với đội ngũ cán bộ đồng đều đủ các chuyên khoa, có chuyên môn sâu
trong đó có 02 thạc sĩ, 02 bác sĩ CKII, 10 bác sĩ CKI, 18 Bác sĩ, 03 dược sĩ đại học,
11 Điều dưỡng Đại học và 2 Cử nhân kinh tế... Bệnh viện hiện là một trong những
14


đơn vị mạnh trong tỉnh đáp ứng được công tác chuyên môn theo phân cấp của Bệnh
viện hạng III [8].
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ.
Bệnh viện ĐKHKT có chức năng, nhiệm vụ sau:
1- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh.
2- Đào tạo cán bộ, NCKH.
3- Nghiên cứu mô hình bệnh tật, các phương pháp chẩn đoán và điều trị.
4- Chỉ đạo tuyến.
5- Phòng bệnh.
6- Hợp tác quốc tế.
7- Quản lý kinh tế trong bệnh viện.
1.3.3. Mô hình tổ chức của bệnh viện.
Mô hình tổ chức của bệnh viện được thể hiện ở hình 1.4 sau:
LÃNH ĐẠO
HỘI ĐỒNG

- Khoa CĐHA-XN
- Khoa Dược
- Khoa KSNK
- Khoa khám bệnh

Hình 1.4. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa Kim Thành Hải Dương.

15


1.3.4. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện.
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bệnh viện. Cơ
cấu nhân lực của BVHKTHD năm 2015 được thể hiện qua bảng 1.3 sau:
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực ở BVĐK huyện Kim Thành.
TT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Tỉ lệ %

1

Bác sĩ CK2

02

1,13


1,69

06

3,39

6

Dược sĩ trung học, kỹ thuật viên dược
trung học

7

Điều dưỡng đại học

11

6,21

8

KTV Y khoa – Điều dưỡng trung học

87

49,15

9

Nữ hộ sinh đại học


177

100

Số dược sĩ đại học/ bác sĩ

3/32

Tỷ lệ cán bộ dược/ Tổng biên chế (%)

5,08%

Tỷ lệ bác sĩ/ Tổng cán bộ nhân viên (%)

18,08%

- Nhân lực của bệnh viện năm 2015 là đảm bảo theo định mức biên chế: Số
cán bộ/giường bệnh =1,18.
- Số dược sĩ có trình độ đại học còn thấp: Tỷ lệ DSĐH/Bác sỹ = 03/32,
DSĐH/DSTH= 03/06 và điều này sẽ hạn chế cho công tác dược lâm sàng tại bệnh viện.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status