Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành tỉnh bắc ninh năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ TUẤN TIỀN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ
DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
THUẬN THÀNH – TỈNH BẮC NINH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ TUẤN TIỀN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ
DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
THUẬN THÀNH– TỈNH BẮC NINH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 18/07/2016 đến 18/11/2016

HÀ NỘI 2016


1.1.2. Hội đồng thuốc và điều trị vai trò, chức năng................................. 3
1.2. XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC ........................................................ 6
1.2.1.Danh mục thuôc thiết yếu ................................................................ 7
1.2.2.Danh mục thuốc chủ yếu .................................................................. 7
1.2.3. Mô hình bệnh tật ............................................................................. 8
1.2.4. Hướng dẫn điều trị chuẩn ................................................................ 8
1.2.5. Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện ........................................... 9
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC .................................................... 10
1.4.1. Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới ......................................... 10
1.4.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở Việt Nam......................................... 12
1.4.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ............................ 13
1.4.4. Phân tích ABC............................................................................... 15
1.4.5. Phân tích VEN............................................................................... 16
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH –
TỈNH BẮC NINH......................................................................................... 16
1.5.1. Mô hình tổ chức ............................................................................ 17
1.5.2. Cơ cấu nhân lực............................................................................. 17
1.5.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2015 ................................... 19
1.5.4. Kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2014 và 2015 ............... 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ................ 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 22
2.1.2. Đối tượng thu nhập dữ liệu, chọn mẫu ......................................... 22
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 22


2.1.4. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 22
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ................................................................. 22

Adverse Drug Reaction

Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc

BSCK

Bác sỹ chuyên khoa

BYT

Bộ Y Tế

BHYT

Bảo hiểm y tế

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

DMT


TTY

Thuốc thiết yếu

SKM

Số khoản mục

VNĐ

Việt Nam đồng
Đô la Mỹ

USD

United State Dollar

WHO

World HealthOrganization Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012 .................................. 11
Bảng 1.2 Mười nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất trong năm 2012 ......... 11
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành năm
2015 ................................................................................................................. 18
Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Thành năm
2015 ................................................................................................................. 19

Hình 3. 7 Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN.............................................. 44
Hình 3. 8 Cơ cấu GTTTSD thuốc hạng A theo phân tích VEN....................... 47


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho
toàn dân bởi vì con người là nguồn lực quan trọng quyết định cho sự phát
triển của đất nước một cách bền vững.Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân nước ta
nêu rõ: Mọi công dân điều có quyền được bảo vệ và tăng cường sức khỏe. Sự
nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân là trách nhiệm cao quý của Đảng, Nhà
nước, các ngành, các cấp và toàn thể xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò
lòng cốt.
Thuốc là yếu tố không thể thiếu trong quá trình chăm sóc sức khỏe nhân
dân. Nhờ có sự đóng góp xứng đáng của ngành dược trong việc sản xuất và
cung ứng thuốc, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đã có những
thay đổi theo hướng tích cực. Tuy nhiên, việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và
bất hợp lý là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh[28],tạo
gánh nặng cho nền kinh tế xã hội và gây ra những hậu quả lớn về sức khỏe
trong cộng đồng.
Trong những năm qua, ngành y tế nước ta đã có nhiều nỗ lực trong việc
chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thị trường thuốc đã đáp ứng đủ thuốc cho nhu
cầu khám chữa bệnh. Tình hình cung ứng thuốc, quản lý sử dụng thuốc trong
điều trị đã được chấn chỉnh.Tuy nhiên trước tác động của cơ chế thị trường,
việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là
điều đáng lo ngại lạm dụng biệt dược trong điều trị, lạm dụng thuốc, sử dụng
thuốc bất hợp lý,các thuốc sử dụng trong bệnh viện có nguồn gốc nhập khẩu
có xu hướng chiếm tỷ lệ cao.
Theo thống kê của ngành y tế, thuốc được sử dụng ở các bệnh viện công
lập chủ yếu là các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu: năm 2010, tổng số kinh phí
chi cho mua thuốc của các bệnh viện công lập là 15.000 tỷ đồng, trong đó số


2


Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc của bệnh viện phải thống nhất với danh mục thuốc thiết
yếu, việc thống nhất các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng nhằm tạo ra giá trị của
danh mục thuốc cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc sử dụng danh mục
thuốc đó[13].Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là danh mục những loại
thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học
dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT), kỹ thuật điều
trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của
người bệnh.
Những loại thuốc thuộc DMTBV trong phạm vi thời gian, không gian,
trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần
thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý.
Danh mục thuốc bệnh viện cần đạt các mục đích sau:
- Đảm bảo hiệu lực, an toàn và yêu cầu khác trong điều trị, yêu cầu đa số
thuốc trong DMTBV là thuốc thiết yếu (TTY).
- Hướng cộng đồng xã hội vào sử dụng TTY, các thành phần kinh tế tích
cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng TTY.
- Đảm bảo quyền lợi được điều trị bằng thuốc cho người bệnh, quyền
được chi trả tiền thuốc cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
- DMTBV phải đáp ứng cho khám và điều trị tại bệnh viện.
DMTBV là danh mục đặc thù cho mỗi bệnh viện. Danh mục này được
xem xét cập nhật điều chỉnh tùy từng thời kỳ. Việc xây dựng danh mục thuốc
phải căn cứ vào MHBT, khả năng chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc
chữa bệnh chủ yếu, danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế[6],[13].

chức năng chính như sau:
- Xây dựng các chính sách về thuốc: đưa thuốc vào trong danh mục
thuốc; xây dựng phác đồ điều trị chuẩn làm cơ sở cho việc xây dựng danh
mục thuốc; quy định các thuốc không nằm trong danh mục, các thuốc đắt tiền,
các thuốc nguy hiểm[6].
4


- Đánh giá và lựa chọn cho danh mục thuốc bệnh viện.
- Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn.
- Phân tích sử dụng thuốc, nhận định các vấn đề.
- Tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao thực hành sử
dụng thuốc.
- Xử trí các phản ứng có hại của thuốc (ADR).
- Xử trí các sai sót trong điều trị.
- Phổ biến thông tin.
Trong các chức năng trên chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT
chính là đánh giá, lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc cho bệnh viện.
* Vai trò của Hội đồng thuốc và điều trị trong chu trình quản lý thuốc
Trong chu trình quản lý sử dụng thuốc ở bệnh viện HĐT&ĐT là tổ chức
đứng ra điều phối quá trình cung ứng thuốc. HĐT&ĐT có vai trò trong đảm
bảo xây dựng hệ thống danh mục thuốc và các chính sách về thuốc trong bệnh
viện.
Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc được thể hiện như
sau[13]:
Lựa chọn

Hội đồng thuốc
và điều trị



Trình độ chuyên
môn

Chức năng, nhiệm
vụ, kinh phí

Các chính sách về
thuốc của nhà
nước

Nhu cầu thuốc đã sử
dụng và dự đoán
trong tương lai
Danh mục thuốc

Hình 1.2 Các căn cứ xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

6


Căn cứ để xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) phải dựa vào
Danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY) và Danh mục thuốc chủ yếu (DMTCY)
do Bộ Y tế ban hành.
1.2.1.Danh mục thuôc thiết yếu
Là DMT có đủ chủng loại đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh thông
thường. Tên thuốc trong danh mục là tên gốc, dễ biết, dễ nhớ, dễ lựa chọn, dễ
sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin, đào
tạo, quản lý cán bộ và dễ quản lý.
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) chỉ cần 1USD thuốc thiết yếu có thể

được phép sử dụng thuốc phối hợp nếu các thành phần đơn chất của thuốc đó
đều có trong danh mục. Khuyến khích sử dụng thuốc của các doanh nghiệp
trong nước đạt tiêu chuẩn GMP [1],[2],[9].
1.2.3. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật trong bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định. Tùy theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình
bệnh tật có thể thay đổi (do bệnh viện liên quan đến kinh phí, kỹ thuật điều
trị, biên chế…).
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện
không chỉ xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện
hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai [13].
1.2.4. Hướng dẫn điều trị chuẩn
Là tài liệu hướng dẫn cho thầy thuốc thực hành những công việc cụ thể
và không thể thiếu trong quá trình điều trị.
Theo WHO một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đủ 4
thông số: hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế.
- Hợp lý: phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng.
- An toàn: không gây tai biến, khong làm cho bệnh nhân năng thêm,
không có tương tác thuốc.
- Hiệu quả: dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu và đat
mục đích sử dụng thuốc trong một thời gian nhất định.
- Kinh tế: chi phí điều trị thấp.
8


Hướng dẫn điều trị chuẩn là những công cụ, cách thức để thúc đẩy sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý[13], cung cấp tiêu chuẩn về điều trị tối ưu trên cơ
sở giám sát và đánh giá sử dụng thuốc, biểu hiện sự tập trung trí tuệ của cán
bộ chuyên môn trong bệnh viện. Từ đó cho những phương án điều trị cụ thể
của từng loại bệnh. Vì vậy DMT của bệnh viện cần dựa vào các phác đồ điều

quá liều, ngộ độc khi dùng thuốc.
Thông báo về các thuốc được lưu hành, các thuốc cấm sử dụng và bị thu
hồi ở Việt Nam cũng như các nước khác.
Thông tin về kinh nghiệm sử dụng thuốc điều trị các HĐT & ĐT của
tuyến trên cho tuyến dưới và các phản hồi của tuyến dưới lên tuyến trên.
Bác sỹ điều trị có trách nhiệm theo dõi tác dụng của thuốc và xử lý kịp
thời các tai biến do dùng thuốc, ghi sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc,
khoa dược theo dõi, tập hợp báo cáo về thông tin có hại của thuốc trong đơn
vị và báo cáo về Trung tâm ADR Quốc Gia; đề xuất các biện pháp giải quyết
và kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn [5],[6].
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
1.4.1. Thực trạng sử dụng thuốc trên thế giới
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều
loại sản phẩm đa dạng. Chất lượng đời sống con ngườikhông ngừng nâng cao.
Chính vì vậy, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng ngày càng tăng lên đòi hỏi sử
dụng nhiều thuốc hơn với chất lượng tốt hơn, an toàn hơn. Nhu cầu đó của xã
hội đã đưa đến ngành công nghiệp dược phẩm nhiều cơ hội phát triển với
nhiều loại thuốc mới. Và hiện nay nền công nghiệp dược phẩm đang góp phần
đem lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế nhiều nước.
Hàng năm, cả thế giới sử dụng một lượng thuốc lớn nhưng sự phân bố
thuốc không đều giữa các vùng. Theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, năm
2012, thị trường Bắc Mỹ chiếm gần 40% doanh số dược phẩm bán ra trên thế
giới, trong khi toàn bộ Châu Á, Châu Phi chỉ chiếm gần 20 %. Điều đó cho
thấy có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát
triển và các nước đang phát triển (Bảng 1.1).

10


Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012


Châu Mỹ Latinh

72,5

7,85

Thế giới

923,4

100,00
(Nguồn: IMS Health)

Do thực trạng sử dụng thuốc thế giới có sự tập trung chủ yếu ở Bắc Mỹ,
Châu Âu và Nhật Bản đây là các khu vực có nền kinh tế phát triển và mức
sống của người dân cao. Do vậy, lượng thuốc được sử dụng của thế giới sẽ
không đồng đều trên các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý mà chỉ tập trung
vào các thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của các khu vực trên. Một số
nhóm thuốc chính được sử dụng trên thị trường dược phẩm thế giới năm 2012
theo thứ tự là ung thư, thuốc giảm đau, chống tăng huyết áp, chống đái tháo
đường (Bảng 1.2).
Bảng 1.2 Mười nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất trong năm 2012
Đơn vị: tỷ USD
Nhóm thuốc

STT

DS


42,4

10,1

5

Tâm thần

41,6

9,9

6

Hô hấp

39,7

9,5

7

Chống nhiễm khuẩn

38,8

9,3

11



(Nguồn: IMS Health)
Nhóm thuốc ung thư đang dẫn đầu về doanh số bán thuốc trên toàn thế
giới năm 2012, doanh số bán loại thuốc này năm 2012 là 61,6 tỷ USD tương
đương 14,7% doanh số bán thuốc toàn thế giới (Bảng 1.2). Đây là nhóm thuốc
có giá trị cao, bệnh nhân phải sử dụng trong thời gian dài và bệnh ung thư
đang có xu hướng phát triển cao trên thế giới. Tiếp đến là các nhóm thuốc
chống đái tháo đường, chống tăng huyết áp... Với nhóm hai nhóm thuốc
chống đái tháo đường và chống tăng huyết áp đây là hai nhóm thuốc đặc
trưng của các bệnh của các nước đang phát triển.
1.4.2. Thực trạng sử dụng thuốc ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng kinh phí bệnh viện. Tổng kinh phí mua thuốc của
1018 bệnh viện trên cả nước (năm 2010) là khoảng 15.000 tỷ đồng, trong đó
92% kinh phí là ở khối bệnh viện công lập [3]. Cùng đánh giá Chính sách
thuốc Quốc Gia của Cục Quản Lý Dược Việt Nam phối hơp với Viện Chiến
Lược và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi Tổ chức Y tế thế giới thì năm 2010 tại các
bệnh viện ở Việt Nam có chi phí tiền thuốc so với tổng chi phí thường xuyên
của bệnh viện lên đến 58%. Các báo cáo của Bộ Ytế qua các năm cho thấy
tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng
kinh phí các bệnh viện.
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của cục
quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế tổng giá tiền thuốc sử dụng trong bệnh
viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009 ) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền
viện phí hàng năm [4],[12]. Theo TS Cao Minh Quang “tổng giá trị sử dụng
12


thuốc trong các bệnh viện trên cả nước 2010 là 15.300 tỷ đồng tập trung chủ
yếu ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh [15].

đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các thuốc sản
xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và 7%-51%
tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ương
[30]; theo kết quả của bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên có 48,5% số thuốc sản
xuất trong nước chiếm 28,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [25]. Việc sử
dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí dành cho thuốc
đồng thời không khuyến khích được sản xuất trong nước.
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý. Kết quả khảo sát của BộY tế tại một số bệnh viện cho thấy: từ
năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không
đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [19]. Nghiên
cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa
đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá
trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5% [30].
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đà Nẵng năm 2013 thì tỷ lệ giá trị tiền thuốc
kháng sinh là 39,62% [26]. Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ
– tỉnh Bắc Ninh thấy rằng tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh là 23,7% tổng giá
trị tiền thuốc sử dụng [14]. Một số kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa
khoa huyện Phù Ninh năm 2012 tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá
trị tiền thuốc sử dụng, tỷ lệ này tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013
là 39,5% [18],[25]. Thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá tri tiền
thuốc sử dụng tại bệnh viện, cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ
các bệnh nhiễm bệnh cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng
sinh vẫn còn phổ biến [28].
Một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT tổng năm 2010
trong số 30 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất là 21,92%
tiền thuốc BHYT [24].
Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là một trong
nhữngnhóm có giá trị sử dụng cao. Kết quả khảo sát của Trần Thị Bích Hợp tại
14

hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn
15


đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể
dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỉ trọng ngân sách lớn
nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều
hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng. Theo dõi đơn hàng nhóm A có
tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn
đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao. Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình
mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế.
1.4.5. Phân tích VEN
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc: nhómV
(Vital) là nhóm tối cần; nhóm E (Essential) thiết yếu; nhóm N (Non Essential)
ít quan trọng, không cần phải sẵn có. Một cách tương tự là phân tích VED
(Vital – Essential – Desirable: Tối cần – Thiết yếu – Mong muốn). Việc chăm
sóc bệnh nhân sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu thuốc tối cần không sẵn có,
dù là trong một khoảng thời gian ngắn.
Phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc
lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cungứng; hướng dẫn hoạt động quản
lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Phân tích VEN được sử dụng
trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa
chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp. Từ năm 2009, tác giả Huỳnh Hiền
Trung đã áp dụng cả phân tích ABC và VEN vào quản lý thuốc của bệnh
viện nhân dân 115 [17].
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH –
TỈNH BẮC NINH
Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành được thành lập từ năm 1963 với
nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân trên địa bàn. Trong những năm qua
cùng với sự phát triển của ngành y tế thế giới, cũng như sự tiến bộ vượt bậc

Khoa khám bệnh - cấp cứu liên chuyên khoa

Khoa dược

Phòng
Kế hoạch tổng hợp

Khoa Nội

Khoa xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh

Khoa Nhi – Truyền
nhiễm

Khoa kiểm soát nhiễm
khuẩn

Khoa ngoại - sản – gây
mê hồi sức

Phòng
Tổ chức cán bộ - hành
chính quản trị
Phòng
Tài chính kế toán

Phòng điều dưỡng

Khoa y học cổ truyền –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status