Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện nguyễn tri phương thành phố hồ chí minh năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG PHI

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC ĐƢỢC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƢƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀNG PHI

PHÂN TÍCH
DANH MỤC THUỐC ĐƢỢC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƢƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH:TCQLD
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/07/2016 đến ngày 18/11/2016

HÀ NỘI 2017

Chƣơng 1.TỔNG QUAN ..................................................................................................... 3
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DANH MỤC THUỐC VÀ DANH MỤC THUỐC BỆNH
VIỆN……………………………………………………………………………………..3
1.1.1.

Danh mục thuốc ............................................................................................. 3

1.1.1.1.

Khái niệm danh mục thuốc thiết yếu ...................................................... 3

1.1.1.2.

Khái quát về danh mục thuốc thiết yếu ở Việt Nam .............................. 3

1.1.1.3.

Khái quát về DMT tại các cơ sở khám chữa bệnh ................................. 4

1.1.2.

Danh mục thuốc bệnh viện ............................................................................ 6

1.1.2.1.

Xây dựng DMT bệnh viện ....................................................................... 6

1.1.2.2.

Tiêu chí đánh giá lựa chọn thuốc trong DMT tại bệnh viện ................. 7


1.2.4.

Về đơn thành phần - đa thành phần .......................................................... 12

1.2.5.

Về thuốc biệt dƣợc gốc và generic .............................................................. 13

1.2.6.

Về các dạng đƣờng dùng thuốc .................................................................. 13

1.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CUNG ỨNG THUỐC VỚI PHƢƠNG THỨC
ĐTTT NĂM 2015 TẠI BV NGUYỄN TRI PHƢƠNG ............................................... 14
1.3.1.

Khái quát về đấu thầu ................................................................................. 14

1.3.2.

Một số vấn đề về ĐTTT ảnh hƣởng đến DMT sử dụng ........................... 14

1.4. KHÁI QUÁT VỀ BV ĐA KHOA NGUYỄN TRI PHƢƠNG QUẬN 05
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................................................................... 15
1.4.1.

Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Bệnh viện ...................... 15



TÍNH THIÊT YẾU CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 23

Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 25
2.1.

ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......................... 25

2.1.1.

Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 25

2.1.2.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 25

2.2.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 25

2.2.1.

Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................... 25

2.2.2.

Các biến số nghiên cứu ................................................................................ 25

2.2.3.

Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu .................................... 27


Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và generic................................ 40

3.1.5.

Cơ cấu thuốc theo dạng đƣờng dùng ......................................................... 41

3.1.6.

Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn ..................................................... 42

3.1.7.

Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN ...................................... 43

3.1.7.1.

Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC .......................................... 43

3.1.7.2.

Phân tích nhóm TDDL các thuốc hạng A…………………………….44

3.1.7.3.

Phân tích VEN các thuốc hạng A……………………………………..45


3.2. SO SÁNH VỀ SỐ LƢỢNG VÀ GIÁ TRỊ DMT ĐÃ SỬ DỤNG VỚI DMT
TRÚNG THẦU NĂM 2015…………………………………………………………...47

Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau ĐTTT ............................. 52

3.2.4.4. Cơ cấu DMT của BV điều chuyển tăng thêm sau ĐTTT theo nhóm
dược lý……………………………………………………………………………..53
3.2.5.
2015

Phân tích DMT của BV điều chuyển giảm sau đấu thầu tập trung năm
………………………………………………………………………………55

Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................................... 57
4.1. VỀ CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ DMT ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI BV NGUYỄN TRI
PHƢƠNG NĂM 2015 .................................................................................................... 57
4.1.1.

Cơ cấu thuốc sử dụng phân tích theo nhóm TDDL .................................. 57

4.1.2.

Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc – xuất xứ ...................................... 59

4.1.3.

Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần................. 60

4.1.4.

Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và generic................................ 61

4.1.5.


Cơ cấu thuốc generic ĐTTT trúng thầu và không trúng thầu ............ 64

4.2.2.5.

Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau ĐTTT ............................. 65

4.2.3.

Cơ cấu DMT thuốc của BV điều chuyển giảm sau ĐTTT ....................... 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 66
1.

KẾT LUẬN ............................................................................................................. 66
1.1. Về cơ cấu thuốc DMT đã đƣợc sử dụng tại bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng
Quận 05 thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 ........................................................... 66
1.2.

2.

Về so sánh SL và GT DMT đã sử dụng với DMT trúng thầu năm 2015 ... 67

KIẾN NGHỊ............................................................................................................ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 1
TIẾNG VIỆT .................................................................................................................... 1
TIẾNG ANH ..................................................................................................................... 3
INTERNET....................................................................................................................... 3



DMT

Danh mục thuốc

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

DS

Dƣợc sĩ

ĐTTT

Đấu thầu tập trung

GDP

Dross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

GTSD

Giá trị sử dụng

Phẩu thuật gây mê hồi sức

SLDM

Số lƣợng danh mục

SX

Sản xuất

SYT

Sở Y tế

TCKT

Tài chính kế toán

TDDL

Tác dụng dƣợc lý

TĐSH

Tƣơng đƣơng sinh học

Thuốc
NSAIDs

Thuốc giảm đau hạ sốt; kháng


YHCT VLTL PHCN

Y học cổ truyền – vật lý trị
liệu – Phục hồi chức năng

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Tên bảng

Trang

1

Bảng 1.1

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa
Nguyễn Tri Phƣơng thành phố Hồ Chí Minh
năm 2015


xứ

38

6

Bảng 3.3

Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần - đa
thành phần

39

7

Bảng 3.4

Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và
generic

40

8

Bảng 3.5

Cơ cấu thuốc theo dạng đƣờng dùng năm 2015

41



46

13

Bảng 3.10

Cơ cấu DMTBV năm 2015 ĐTTT theo tên
BDG và generic

47

14

Bảng 3.11

Cơ cấu thuốc BDG ĐTTT trúng thầu và không
trúng thầu

48

15

Bảng 3.12

Cơ cấu thuốc generic ĐTTT trúng thầu và
không trúng thầu

49


Bảng 3.16

Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau

53

21


ĐTTT
20

Bảng 3.17

Cơ cấu DMT của BV điều chuyển tăng thêm
sau ĐTTT theo nhóm dƣợc lý

54

21

Bảng 3.18

Cơ cấu DMTBV điều chuyển giảm sau ĐTTT

55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT


19

4

Hình 1.4

Sơ đồ tổ chức của BV năm 2015

20

5

Hình 3.1

Biểu đồ số lƣợng thuốc (đơn chất và hợp chất)
theo nhóm TDDL năm 2015

34

6

Hình 3.2

Biểu đồ tỷ lệ giá trị sử dụng của các nhóm
thuốc năm 2015

35

7

Cơ cấu thuốc theo dạng đƣờng dùng năm 2015

41

11

Hình 3.7

Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC

43

12

Hình 3.8

Cơ cấu phân tích VEN thuốc hạng A

44

13

Hình 3.9

Cơ cấu DMTBV năm 2015 ĐTTT theo tên
BDG và generic

45

14

Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc điều chuyển tăng
sau ĐTTT

50

18

Hình 3.14

Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau
ĐTTT

51

19

Hình 3.15

Cơ cấu DMTBV điều chuyển giảm sau ĐTTT

54


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ rất lâu, thuốc vẫn song hành cùng với cuộc sống xã hội loài
ngƣời nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và dần trở thành một trong
những nhu cầu thiết yếu nhƣ các nhu cầu cơ bản khác của con ngƣời. Góp
phần to lớn, quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con
ngƣời.
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công

trong những hoạt động thƣờng quy của bệnh viện. Cung ứng thuốc không
đảm bảo kịp thời, đầy đủ và có chất lƣợng, không những gây lãng phí tiền
của, mà còn gây những tác hại đến sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính
mạng ngƣời bệnh, ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng khám, chữa bệnh của
bệnh viện. Việc đảm bảo một danh mục thuốc hợp lý đóng một vai trò thiết
yếu trong công tác cung ứng thuốc, trong đó vai trò của Hội đồng thuốc &
điều trị và Khoa Dƣợc là quan trọng.
Xuất phát từ thực tế đó, với mục đích góp phần có một cái nhìn tổng
quan hơn về những hoạt động này tại bệnh viện tôi chọn đề tài: “Phân tích
danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng –
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015” với hai mục tiêu:
1 Phân tích cơ cấu và giá trị DMT đã đƣợc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
Nguyễn Tri Phƣơng Quận 05 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
2 So sánh về số lƣợng và giá trị DMT đã sử dụng với DMT trúng thầu
năm 2015.
Trên cơ sở đó đề xuất một DMT hợp lý và giám sát việc thực hiện sử
dụng thuốc hiệu quả cho Bệnh viện đa khoa Nguyễn Tri Phƣơng Quận 05
Thành phố Hồ Chí Minh những năm tiếp theo.

2


Chƣơng 1.TỔNG QUAN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DANH MỤC THUỐC VÀ DANH MỤC THUỐC
BỆNH VIỆN
1.1.1. Danh mục thuốc
1.1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc thiết yếu
Khái niệm về TTY là một khái niệm mang tính chất toàn cầu mà bất kỳ
quốc gia nào đều có thể áp dụng cho cả hệ thống nhà nƣớc, tƣ nhân và các cấp
khác nhau của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Danh mục TTY là trung tâm của

bệnh, chữa bệnh và bồi dƣỡng sức khỏe phù hợp với đƣờng lối, phƣơng châm
y tế của nƣớc ta. Từ đó đến nay, để phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật,
Bộ y tế đã ban hành Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V theo quyết định số
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của
314 hoạt chất tân dƣợc; 94 DMT chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây
thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc và mới nhất là Danh mục TTY tân dƣợc
lần thứ VI gồm 466 hoạt chất [10].
Xác định DMTTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách
của Nhà nƣớc về: đầu tƣ, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và
cho ngƣời nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong DMTTY. Cơ quan quản lý
nhà nƣớc xây dựng chủ trƣơng, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số
đăng ký lƣu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đơn vị ngành y tế tập
trung các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,
phân phối, tồn trữ, sử dụng TTY, an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc
sức khoẻ nhân dân. Các cơ sở kinh doanh thuốc của nhà nƣớc và tƣ nhân phải
đảm bảo DMTTY với giá thích hợp, hƣớng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu
quả.
1.1.1.3. Khái quát về DMT tại các cơ sở khám chữa bệnh
DMT chủ yếu có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại các cơ
sở khám chữa bệnh, khi xây dựng cũng phải tuân thủ về nguyên tắc, số lƣợng.
Thuốc phải đảm bảo chất lƣợng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh
mục thuốc chủ yếu đƣợc xây dựng trên cơ sở DMTTY Việt Nam và WHO
hiện hành với các mục tiêu sau:
 Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
 Đáp ứng yêu cầu điều trị cho ngƣời bệnh;
 Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho ngƣời bệnh tham gia
bảo hiểm y tế;
 Phù hợp với khả năng kinh tế của ngƣời bệnh và khả năng chi trả
của quỹ bảo hiểm y tế [7].
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh

 Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;
 Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;
 Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc
bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử
dụng các thuốc quy định tại cột 7;
 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn và tƣơng
đƣơng sử dụng các thuốc quy định tại cột 8 [12].
5


1.1.2. Danh mục thuốc bệnh viện
1.1.2.1. Xây dựng DMT bệnh viện
Trong chu trình xây dựng DMT và quản lý thuốc ở bệnh viện, thông
thƣờng HĐT&ĐT sẽ phải phối hợp với bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc
và phân phối thuốc (Khoa Dƣợc). HĐT&ĐT thƣờng không thực hiện chức
năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống DMT và các chính
sách thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT.
Tránh việc tập trung tất cả quyền lực của hệ thống khoa Dƣợc hoặc một cá
nhân có thể làm tham nhũng nảy sinh.
Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc đƣợc thể hiện theo
hình sau:
LỰA CHỌN
CHỌN
HĐT&ĐT
SỬ DỤNG

MUA

MUA THUỐC


chuyên môn sâu và sự cam kết về thời gian cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện
hiệu quả, minh bạch. Những bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn, chất
lƣợng và giá thành của tất cả các thuốc nằm trong diện xem xét để đƣa vào
DMT phải đƣợc kiểm chứng [33].
 Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng
đƣợc thể hiện theo quy định;
 Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy
định;
 Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai tiêu chí đƣợc quy
định thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả
điều trị, tính an toàn, chất lƣợng, giá và khả năng cung ứng;
 Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa
các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều
trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
 Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng
của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng
ngƣời bệnh đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn
hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
7


 Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn
chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể.
 Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ các
đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho
chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [9].

1.1.3. Một số phƣơng pháp phân tích DMT
1.1.3.1. Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
Là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc tiêu thụ hàng năm
và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí
dành cho thuốc của BV.
Các bƣớc thực hiện:
1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
a) Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
b) Số lƣợng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
3. Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lƣợng sản
phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lƣợng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc.
4. Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu
với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
7. Phân hạng sản phẩm nhƣ sau:
a) Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
b) Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
c) Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
8. Thông thƣờng, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng
B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% [33][9].
1.1.3.2. Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
Là phƣơng pháp giúp xác định ƣu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ
thuốc trong BV khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc
nhƣ mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc đƣợc phân chia thành 3
hạng mục cụ thể nhƣ sau:[33][9]
a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trƣờng hợp cấp cứu

1.2.1. Giá trị tiền thuốc sử dụng
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh chủ yếu hiện nay, lƣợng thuốc tiêu
thụ tại các BV chiếm khoảng 50% lƣợng thuốc tiêu thụ trong cả nƣớc. Tổng
kinh phí mua thuốc của 1018 BV trên cả nƣớc (năm 2010) là khoảng 15.000
tỷ đồng, trong đó 92% kinh phí là ở khối BV công lập. Trong đó, có 5 nhóm
tác dụng dƣợc lý có GTSD chiếm tỷ lệ cao trong tổng kinh phí sử dụng của
BV gồm: nhóm kháng sinh cao nhất (37,7%) bằng 1/3 tổng kinh phí sử dụng
thuốc, NSAIDs (18,2%), dịch truyền (8,2%), vitamin (4,7%) và corticoid
(2,7%) [2].

10


1.2.2. Về cơ cấu nhóm tác dụng dƣợc lý
Một trong những vấn đề quan tâm nhất của Việt Nam nói riêng và thế giới
nói chung là sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên
cứu tại các BV, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Theo kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại
một số BV cho thấy kinh phí mua thuốc kháng sinh thƣờng chiếm tỷ lệ không
đổi từ 32,3% - 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng từ năm 2007 đến
năm 2009 [24]. Và theo thống kê của Bộ Y tế qua các báo cáo về tình hình sử
dụng thuốc của một số BV trong năm 2009 tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
trung bình tại các BV chuyên khoa trung ƣơng (21 BV) là 28%, tại các BV
chuyên khoa tuyến tỉnh (15BV) là 34% và tại các BV đa khoa tuyến tỉnh
(52BV) là cao nhất 43% [25].
Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hƣơng và cộng sự năm 2009 trên 38 BV đa
khoa (07 BV đa khoa tuyến trung ƣơng, 14 BV đa khoa tuyến tỉnh và 17 BV
đa khoa tuyến quận/ huyện) tiêu biểu cho sáu vùng trên cả nƣớc cũng cho kết
quả tƣơng tự với tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh ở cả 3 tuyến BV trung bình là
32,5%, trong đó các BV tuyến trung ƣơng là 25,7% [22].

Cơ cấu thuốc SX trong nƣớc và thuốc nhập ngoại trong DMTBV của các
tuyến BV cũng cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ số lƣợng và tỷ trọng của 2 nhóm
này. Tỷ lệ trung bình của thuốc SX trong nƣớc khoảng 35% cả về số khoản
mục và GTSD. Tuy nhiên tỷ lệ này tại tuyến BV tỉnh cao nhất là 41,1%
(GTSD là 57,1%) và thấp nhất là 22,6% (GTSD là 13,3%). Tỷ lệ số khoản
mục thuốc nhập ngoại từ (58,9%-77,4%) có GTSD từ (42,9%-86,7%) [22].
Thực tế cho thấy việc hƣởng ứng cuộc vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên
dùng thuốc Việt Nam” giai đoạn 2012 - 2020, với mục tiêu nhằm tiết kiệm chi
phí trong khám, chữa bệnh góp phần đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát
triển công nghiệp Dƣợc Việt Nam tƣơng đƣơng với các nƣớc trong khu vực
và trên thế giới là biểu hiện lòng yêu nƣớc, tự hào dân tộc [8].
1.2.4. Về đơn thành phần - đa thành phần
Việc sử dụng thuốc đơn thành phần bao giờ cũng an toàn hơn so với thuốc
đa thành phần vì tƣơng tác thuốc là hiện tƣợng xảy ra khi dùng đồng thời 2
hoặc nhiều thuốc. Tỷ lệ tƣơng tác thuốc tăng theo cấp số nhân với số lƣợng
thuốc phối hợp [4].
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc đơn thành phần – đa thành phần trong
DMTBV năm 2009 cho thấy không có sự khác biệt về TLSL và tỷ trọng của 2
nhóm này giữa các tuyến BV. Số khoản mục thuốc và GTSD của thuốc đơn
thành phần chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 86%, thuốc đa thành phần chiếm tỷ
lệ khoảng hơn 13%. Tuy nhiên tỷ lệ này giữa các tuyến BV không giống

12


nhau. Tại các BV tuyến tỉnh, nhóm thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ từ 79%
- 96% và có GTSD chiếm tỷ lệ từ 79,3% - 94,2%. Thuốc đa thành phần chiếm
tỷ lệ từ 4% - 21% và có GTSD chiếm tỷ lệ từ 5,8% - 20,7% [22]. Kết quả
phân tích DMT sử dụng tại BV Đa khoa khu vực Tây Bắc, Nghệ An năm
2014 cho thấy TLSL thuốc đơn thành phần là 71,4% có GTSD chiếm tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status