Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện tai mũi họng TW năm 2015 - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ THỊ THANH TỊNH

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
TAI MŨI HỌNG TW NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ THỊ THANH TỊNH

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
TAI MŨI HỌNG TW NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC


DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ..........................................................................................3
1.1 Danh mục thuốc ...................................................................................................3
1.1.1 Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện .................................................3
1.1.2 Vai trò của Hướng dẫn điều trị trong việc xây dựng DMT ...........................4
1.1.3 Một số phương pháp phân tích Danh mục thuốc. ..........................................5
1.2 Thực trạng về Danh mục thuốc .......................................................................12
1.2.1 Thực trạng phân tích Danh mục thuốc .........................................................12
1.2.2 Thực trạng thực hiện Danh mục thuốc trong giai đoạn mua sắm ................20
1.3 Bệnh Tai Mũi Họng và Bệnh viện TMHTW ..................................................22
1.3.1 Bệnh về Tai Mũi Họng ................................................................................22
1.3.2 Một số nét về Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương ..................................22
1.4 Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................23
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................25
2.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................25
2.2 Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................25
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu ........................................................................25
2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu ........................................................................28
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................28
2.2.4 Mẫu nghiên cứu. .......................................................................................... 29
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu ............................................................................29
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................ 32
3.1 Phân tích việc thực hiện Danh mục thuốc trong giai đoạn mua sắm ảnh hưởng
đến DMT được sử dụng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TW năm 2015....................32
3.1.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu, thuốc không trúng thầu rộng rãi .......................... 32


3.1.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước trúng thầu rộng rãi ...........32
3.1.3 Cơ cấu thuốc NK, SXTN có trong DM Thông tư 10 trúng thầu rộng rãi ..........33

4.2.2 Về thuốc sản xuất trong nước & thuốc nhập khẩu.......................................63
4.2.3 Về thuốc biệt dược gốc, thuốc generic ........................................................66
4.2.4 Về thuốc đơn thành phần, đa thành phần .....................................................66
4.2.5 Về đường dùng ............................................................................................. 67
4.2.6 Về phân tích ABC ........................................................................................68
4.2.7 Về phân tích VEN ........................................................................................70
4.2.8 Về phân tích ABC/VEN ..............................................................................71
4.3 Hạn chế của đề tài ............................................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .........................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

BCTC

Báo cáo tài chính

BV TMHTW

Bệnh viện Tai Mũi Họng TW

BDG


NK

Nhập khẩu

NXT

Nhập xuất tồn

SD

Sử dụng

SKM

Số khoản mục

SLTT

Số lượng trúng thầu

SXTN

Sản xuất trong nước

TDDL

Tác dụng dược lý

TT RR


Bảng 3.10 Tỉ lệ thuốc NK, SXTN có trong DM TT 10 trúng thầu rộng rãi .................33
Bảng 3.11 Tỉ lệ thuốc trúng thầu rộng rãi được sử dụng...............................................34
Bảng 3.12 Tỉ lệ thuốc được sử dụng tại Bệnh viện .......................................................35
Bảng 3.13 Tỉ lệ thuốc được sử dụng phải mua theo hình thức khác ............................. 36
Bảng 3.14 Tỉ lệ thuốc trúng thầu không được sử dụng .................................................37
Bảng 3.15 Tỉ lệ thuốc được sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý................................ 38
Bảng 3.16 Tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu .......................................40
Bảng 3.17 Tỉ lệ thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước được sử dụng có hoạt chất
trong danh mục TT10 ....................................................................................................41
Bảng 3.18 Tỉ lệ thuốc NK có trong danh mục TT10 theo nhóm TDDL .......................42
Bảng 3.19 Tỉ lệ thuốc biệt dược gốc, generic ................................................................ 43
Bảng 3.20 Tỉ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần ..................................................43
Bảng 3.21 Tỉ lệ thuốc đường tiêm, uống, đường dùng khác .........................................44
Bảng 3.22 Tỉ lệ thuốc nhóm A, B, C .............................................................................45
Bảng 3.23 Tỉ lệ thuốc nhóm A, B, C trong từng nhóm tác dụng dược lý .....................46
Bảng 3.24 Tỉ lệ thuốc nhóm V, E, N .............................................................................48
Bảng 3.25 Tỉ lệ thuốc nhóm V, E, N trong từng nhóm tác dụng dược lý .....................49
Bảng 3.26 Tỉ lệ các nhóm thuốc theo ma trận ABC/VEN ............................................52
Bảng 3.27 Tỉ lệ nhóm AV trong từng nhóm tác dụng dược lý .....................................53
Bảng 3.28 Tỉ lệ nhóm AE trong từng nhóm tác dụng dược lý ......................................54
Bảng 3.29 Tỉ lệ nhóm AN trong từng nhóm tác dụng dược lý .....................................55


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các bệnh thường gặp về Tai Mũi Họng .........................................................22
Hình 3.2 Tỉ lệ thuốc được sử dụng tại Bệnh viện.......................................................... 35
Hình 3.3 Tỉ lệ thuốc NK, SXTN được sử dụng có trong danh mục TT10 ....................42
Hình 3.4 Tỉ lệ thuốc đường tiêm, uống, đường dùng khác ...........................................44
Hình 3.5 Giá trị thuốc nhóm V, E, N.............................................................................48
Hình 3.6 Giá trị các nhóm thuốc theo ma trận ABC/VEN ............................................53

1


dụng thuốc một cách toàn diện để hạn chế, loại bỏ, bổ sung, thay thế các
thuốc trong danh mục, là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc kỳ tiếp theo.
Vì những lí do trên việc đảm bảo một danh mục thuốc đầy đủ, chọn
lọc, phù hợp đối với từng Bệnh viện là rất cần thiết. Hệ thống danh mục
thuốc phù hợp giúp cho việc cung ứng thuốc đạt chất lượng đem lại lợi ích
trong công tác khám chữa bệnh.
Với vai trò là Bệnh viện tuyến chuyên khoa đầu ngành về các bệnh tai,
mũi, họng trong cả nước, yêu cầu chất lượng điều trị của Bệnh viện Tai Mũi
Họng TW được đặt lên hàng đầu. Do vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng thuốc, đề tài đã tiến hành “Phân tích Danh mục thuốc được sử dụng
tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TW năm 2015” nhằm xác định những vấn đề
hợp lí, vấn đề tồn tại, phát sinh của Danh mục thuốc được sử dụng năm trước.
Làm cơ sở cho HĐT&ĐT xây dựng, lựa chọn Danh mục thuốc năm tiếp theo
đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. Để đạt được
mục đích đó, đề tài đã phân tích DMT với 2 mục tiêu:
1. Phân tích việc thực hiện Danh mục thuốc trong giai đoạn mua sắm ảnh
hưởng đến DMT được sử dụng tại Bệnh viện Tai mũi Họng TW năm 2015.
2. Phân tích cơ cấu Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Tai Mũi
Họng TW năm 2015

2


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc
1.1.1 Xây dựng Danh mục thuốc trong Bệnh viện
a) Khái niệm Danh mục thuốc

có giá trị cao nhất [41].
- Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các
khoa lâm sàng một cách khách quan.
Trước khi xây dựng DMT, các khoa phòng dựa trên nhu cầu thực tế sẽ
đề xuất bổ sung hoặc loại bỏ các thuốc trong DMT Bệnh viện. HĐT&ĐT tổng
hợp, đánh giá và cân nhắc dựa trên hướng dẫn điều trị, kết quả sử dụng thuốc
trên lâm sàng, hiệu quả thuốc đã được chứng minh. Từ đó thống nhất lựa chọn
DMT Bệnh viện.
- Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại DMT theo nhóm điều trị, theo
phân loại VEN.
- Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng DMT.
Sau khi hoàn thiện DMTBV, Bệnh viện tổ chức tập huấn hướng dẫn cho
cán bộ y tế sử dụng DMT, định kỳ hàng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT.
1.1.2 Vai trò của Hướng dẫn điều trị trong việc xây dựng DMT
Hướng dẫn điều trị là văn bản chuyên môn có tính pháp lý, nó được đúc
kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu, trong điều trị
mỗi loại bệnh. Một hướng dẫn điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức
khác nhau [2], [3].
Theo WHO, việc lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp, lựa chọn thuốc
đạt chi phí – hiệu quả sẽ mang lại kết quả tốt trong chăm sóc sức khỏe. Cần có
sự thống nhất giữa DMT và HDĐT, việc chỉ tuân thủ DMT một cách nghiêm
ngặt sẽ không cải thiện được thực hành điều trị nếu lựa chọn thuốc không dựa
trên HDĐT. Do vậy, DMTBV nên được xây dựng dựa trên HDĐT, có thể dựa
trên HDĐT tại các nước có nền y học phát triển với mô hình HDĐT quốc gia

4


và các phác đồ điều trị chuẩn khác. Thuốc có mặt trong HDĐT thường là
thuốc thiết yếu, thuốc không thiết yếu hoặc thuốc bị hạn chế về số lượng chỉ

pháp như phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích
liều DDD… thường được sử dụng để xác định các vấn đề liên quan đến sử
dụng thuốc.
- Các phương pháp đánh giá chỉ số sử dụng thuốc: Phương pháp này sử
dụng các dữ liệu ở mức độ cá thể nhưng không bao gồm các thông tin về hiệu
quả để đưa ra các quyết định liên quan đến sự phù hợp của đơn thuốc cho một
chỉ định cụ thể. Những dữ liệu này có thể thu thập bởi những người được đào
tạo nhưng không phải bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng. Dữ liệu được sử dụng để
xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, chăm sóc bệnh nhân và sử
dụng đánh giá can thiệp để giải quyết vấn đề.
- Các phương pháp định tính như thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn
sâu, quan sát và bộ câu hỏi có chọn lọc sẽ rất hữu ích để xác định nguyên
nhân của các tồn tại liên quan đến sử dụng thuốc.
- Phương pháp đánh giá sử dụng thuốc: là hệ thống đánh giá liên tục về
sử dụng thuốc dựa trên các tiêu chuẩn. Phương pháp này giúp đảm bảo sử
dụng thuốc phù hợp ở mức độ cá thể, và sử dụng các phân tích chi tiết trên
từng dữ liệu cụ thể.
Trong số các phương pháp trên, những phương pháp hữu ích thường
được sử dụng để phân tích DMT là phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC,
phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN, là công cụ cho HĐT&ĐT
quản lý DMT.
a) Phương pháp ABC
Trên thực tế, 75-80% chi phí dành cho thuốc của Bệnh viện chỉ dành để
mua 10 - 20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất. Phân tích ABC là công cụ
để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của Bệnh viện.
 Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn chi phí về thuốc của Bệnh viện [10] [37].


mục thuốc sẵn có hoặc thuốc có mặt trên thị trường. Bằng cách lựa chọn
những thuốc có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra các phác đồ điều trị thay thế,
đàm phán với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn.

7


-

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe

của cộng đồng từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụng thuốc, dựa
trên so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT.
- Xác định phương thức mua thuốc các thuốc không có trong Danh mục
thuốc thiết yếu của Bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc
biệt là trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc
không có trong danh mục, thuốc đắt tiền. Trên cơ sở đó lựa chọn những phác
đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn. Như vậy ưu
điểm chính của phương pháp phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn
ngân sách được chi trả cho những thuốc nào [10] [31].
b) Phương pháp phân tích VEN
 Khái niệm phân tích VEN
Phân tích VEN là một hệ thống xác lập sự ưu tiên trong việc lựa chọn,
mua sắm và tồn trữ các thuốc trong Bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ
để mua toàn bộ thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN thuốc được chia
thành 3 hạng như sau:
- Thuốc V (Vital Drugs): Thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu,
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa

được sự đồng thuận cao hơn Bệnh viện đa khoa. Do vậy, một số hướng dẫn
đã dựa vào đặc tính của thuốc và điều kiện mục tiêu để hướng dẫn thực
hiện phân loại VEN [37].

9


Bảng 1.1 Một số hướng dẫn thực hiện phân loại VEN
Sống còn
(V)

Thiết yếu
(E)

Không thiết
yếu (N)

% số người mắc bệnh

>5 %

1-5%

5%


Không

Không

Điều trị được bệnh nặng





Không

Điều trị được bệnh nhẹ, giảm
triệu chứng bệnh

Không

Có thể



Có hiệu quả đã được chứng
minh

Luôn luôn

Thường
xuyên

Có thể hoặc

nghị về sử dụng thuốc V và E, xem xét hạn chế sử dụng thuốc nhóm N.
Về dự trữ: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E có một lượng tồn kho
an toàn nhất định, tránh trường hợp thiếu thuốc.
c) Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Phân tích ABC kết hợp với phân tích VEN để xác định mối quan hệ
giữa thuốc có chi phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp, để hạn chế hoặc xóa bỏ
thuốc nhóm “N” nhưng chi phí thuộc nhóm A. Sự kết hợp phân tích ABC,
VEN tạo thành ma trận ABC/VEN.
Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN
Nhóm

A

B

C

V

AV

BV

CV

E

AE

BE

Từ đó, xem xét các nhóm TDDL có chi phí cao để xác định những
thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị có chi phí thấp mà vẫn đạt được hiệu quả
mong muốn.
1.2 Thực trạng về Danh mục thuốc
1.2.1 Thực trạng phân tích Danh mục thuốc
a) Phương pháp phân tích ABC
 Trên thế giới
Phân tích ABC là công cụ có ý nghĩa, rất quan trọng trong lựa chọn
mua, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý giúp cho Bệnh viện tiết kiệm được
một khoản chi phí đáng kể và được áp dụng phổ biến trên thế giới. Phương
pháp phân tích này đã được áp dụng tại châu Phi, châu Mỹ la tinh [36], Ấn
Độ [38] và nhiều nước khác, giúp việc xây dựng và đánh giá DMT hiệu quả
hơn, các nghiên cứu cụ thể đã làm rõ hơn vấn đề này:
Một nghiên cứu tại Ấn Độ sử dụng phân tích ABC để phân tích một
DMTBV nhằm xác định các nhóm cần kiểm soát nghiêm ngặt trong số 421
thuốc trong danh mục. Kết quả thu được các thuốc theo nhóm A, B, C chiếm

12


13,8%; 21,9%; 64,4% về số khoản mục trong toàn bộ ngân sách thuốc từ đó chỉ
ra các thuốc thuộc nhóm A cần kiểm soát, hoặc thay thế [34].
Tại Indonesia năm 2012 sử dụng phân tích ABC đối với các thuốc được
mua năm 2010 cho thấy chi phí cho thuốc mê cao nhất, sau đó đã đưa ra được
đề xuất lựa chọn thuốc gây mê đảm bảo hiệu quả nhưng tiết kiệm chi phí [35].
Như vậy, mô hình của các nước sau khi đã xác định được thuốc nhóm
A là nhóm có chi phí cao, khi đó sẽ cân nhắc lựa chọn thuốc thuốc thay thế
bằng các thuốc rẻ hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, hiệu quả điều trị. Xác
định tần suất mua thuốc sao cho đảm bảo đủ thuốc nhưng lượng tồn kho
không quá lớn làm giảm chi phí tồn kho.

 Trên thế giới
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng nhiều quốc gia trên thế giới
[40], khác với phân tích ABC muốn phân tích VEN phải thành lập một hội đồng
chuyên gia yêu cầu sự đồng thuận trong quan điểm phân loại thuốc rất cao. Đối
với các Bệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với cùng một thuốc
nhưng đối với các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác nhau.
Một nghiên cứu tại Ấn Độ (2003) đã thực hiện phân tích VEN như sau:
Gửi DMT tiêu thụ tới một nhóm 10 người gồm dược sĩ, bác sĩ phẫu thuật, bác
sĩ nhi khoa, bác sĩ phụ khoa, bác sĩ gây mê, nhà bệnh học và 4 cán bộ y tế
khác các chuyên gia sẽ được phỏng vấn để phân loại trong Danh mục thuốc
tối ưu, thuốc thiết yếu, và thuốc không thiết yếu. Thuốc sẽ được phân loại vào
nhóm VEN nếu có trên 50% thành viên đồng thuận [39].
Áp dụng phân tích VEN về thuốc được sử dụng tại một Bệnh viện ở Ấn
Độ các thuốc nhóm V, E, N chiếm 17,1%; 72,4%; 10,5% ngân sách tương
ứng 12,1%; 59,4%; 28,5% số khoản mục. Từ kết quả đó Bệnh viện có cơ sở
để tối ưu hóa nguồn lực tại khoa Dược, sử dụng ngân sách hiệu quả hơn [34]
 Tại Việt Nam
Đến năm 2004, tất cả các Bệnh viện đều đã xây dựng DMT sử dụng
trong Bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [12]. Việc áp dụng
ABC/VEN tại các Bệnh viện còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu trên 38 Bệnh

14


viện tuyến TW, tuyến tỉnh và tuyến huyện thấy rằng tại hầu hết các Bệnh viện
HĐT&ĐT chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN [21].
Việc áp dụng phân tích VEN mới được nghiên cứu gần đây, vấn đề sử dụng
thuốc chưa hợp lý, đặc biệt là sự lạm dụng thuốc nhóm N, AN của các Bệnh
viện đã được các nghiên cứu chỉ rõ, đề xuất các giải pháp sử dụng thuốc, sử
dụng các biện pháp can thiệp được giải quyết tại các nghiên cứu:

đổi về từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp, trong đó nhóm
AN giảm từ 3,5% trước can thiệp xuống còn 1,2% sau can thiệp. Nhóm II
(gồm BE, BN, CE) tuy mức độ cần thiết ít hơn nhóm I nhưng là nhóm cần
giám sát kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị. Từ tỉ
lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6% sau can thiệp, 71 hoạt chất đã
được hội đồng thuốc loại ra khỏi danh mục sau can thiệp. Nhóm III(CN) ít
quan trọng nhưng chiếm tỉ lệ 27,9% giảm xuống còn 11,5% sau can thiệp, có
82 hoạt chất được loại khỏi danh mục sau can thiệp [33].
Như vậy, việc áp dụng phân tích ABC/VEN bước đầu đã thu được các
kết quả khả quan lên hoạt động sử dụng thuốc chỉ ra được các thuốc có chi
phí cao nhưng có độ ưu tiên thấp (AN), có biện pháp can thiệp để hạn chế
hoặc xóa bỏ thuốc nhóm AN, hướng tới sử dụng thuốc đạt chi phí – hiệu quả.
c) Phương pháp phân tích nhóm tác dụng dược lý
 Về sử dụng thuốc chống nhiễm khuẩn
Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho chống
nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc
[27]. Con số này phản ánh thực trạng chi phí cho việc dùng thuốc chống
nhiễm khuẩn trong điều trị là một gánh nặng kinh tế đối với ngân sách quốc
gia dành cho y tế.
Trong phân tích thực trạng sử dụng KS và kháng KS ở Việt Nam của
nhóm nghiên cứu quốc gia GARP (Hợp tác toàn cầu về kháng KS) – Việt

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status