Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện mai sơn, tỉnh sơn la năm 2016 - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT LAN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 05/2017- 09/2017

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ........................................................................ 4
1.1. XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ............. 4
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ............................................................... 4
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục ....................................................... 4
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện ...................... 4
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc............................................................... 5
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị ................................................................ 6
1.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ..... 7
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC ............................................................. 7
1.2.2. Phương pháp phân tích VEN ............................................................ 9
1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN ................................... 11
1.2.4. Áp dụng phương pháp phân tích ABC ........................................... 12
1.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT
NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY .............................................. 13
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ............................................... 13
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh............................................... 14
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc ............................................................................... 15
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược ......................... 16
1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT ............ 17
1.4. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VIỆN ĐA KHOA HUYỆN
MAI SƠN .................................................................................................. 18
1.4.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH ....................................................................... 18
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:.............................................. 19
1.4.3. Mô hình , tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn: ........... 20
1.4.4. Về nhân lực ..................................................................................... 21
1.4.5. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn năm 201622




3.1.10. Cơ cấu thuốc theo đường dùng ..................................................... 43
3.2. PHÂN TÍCH ABC VÀ PHÂN TÍCH VEN CỦA DMTBV ĐÃ SỬ
DỤNG NĂM 2016 .................................................................................... 43
3.2.1. Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân
tích ABC ................................................................................................... 43
3.2.2 Phân tích VEN ................................................................................. 47
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN ........................................................... 48
3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN .................................... 49
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 51
4.1. CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH
VIỆN NĂM 2016 ...................................................................................... 51
4.1.1. Về cơ cấu thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu ......... 51
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị : ............................................... 51
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ: ..................................... 53
4.1.4. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chấ trong Thông tư
10/2016/TT-BYT: ..................................................................................... 54
4.1.5.Về cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần: ........................ 54
4.1.6. Về cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược :................................. 55
4.2. VỀ PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN MAI SƠN NĂM 2016 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
ABC/VEN ................................................................................................. 56
4.2.1. Phân tích ABC ................................................................................ 56
4.1.3 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN ............................. 57
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 60
KẾT LUẬN:.............................................................................................. 60
1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng của BVĐK huyện Mai Sơn năm
2016........................................................................................................... 60



Bệnh viện

DMT

Danh mục thuốc

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTSD

Danh mục thuốc sử dụng

GTSD

Giá trị dử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

ICD-10

Mã bệnh theo quốc tế

KCB

Khám chữa bệnh

bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD10 ........................................................... 22
Bảng 2. 1. Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
năm 2016 ......................................................................................................... 26
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược - thuốc đông y thuốc từ
dược liệu .......................................................................................................... 33
Bảng 3.2. Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc tân dược
và thuốc đông y thuốc từ dược liệu .....................................................................
Bảng 3.3.Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh ................................................. 37
Bảng 3.4. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nước ngoài ................ 39
Bảng 3.5. Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT . 39
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhóm thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/TTBYT theo nhóm tác dung dược lý ................................................................... 40
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT sử dụng
......................................................................................................................... 41
Bảng 3. 8. Cơ cấu thuốc generic - thuốc biệt dược trong DMTSD ................ 42
Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc mang tên gốc và tên thương mại trong DMTSD tên
generic ............................................................................................................. 42
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc theo đường dùng ..................................................... 43
Bảng 3.11. Kết quả phân tích ABC ................................................................. 44
Bảng 3.12. Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý ............................... 45
Bảng 3.13. Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A .................... 46
Bảng 3.14.Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ ............................... 46
Bảng 3.15. Kết quả phân tích VEN ................................................................. 47
Bảng 3. 16. Kết quả phân tích ABC/VEN ...................................................... 48


Bảng 3.17. Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong nhóm AN ................... 49
Bảng 3. 18.Phân tích các thuốc cụ thể trong nhóm AN .................................. 49
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 1.1. Mô hình, tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn


1


chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng, vitamin,
thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm, còn các thuốc điều trị chuyên khoa như
chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố còn rất ít dẫn đến các doanh
nghiệp cạnh tranh nhau giá trên thị trường. Trong khi đó các doanh nghiệp
nhập khẩu chỉ nhập khẩu các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với
MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động
cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện [15].
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người
bệnh. Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh
trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc. Trong đó hoạt động lựa chọn, xây
dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là
cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện.
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc
gia thành lập Hội đồng thuốc và Điều trị tại các bệnh viện. HĐT&ĐT là hội
đồng được thành lập nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử
dụng thuốc trong các bệnh viện [3]. Thành viên của HĐT&ĐT bao gồm các
chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh
được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác
định xem loại thuốc thiết yếu nào cần phải cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý
an toàn [26]. HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn
thuốc xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện. Đối với mỗi bệnh viện, một hệ
thống DMT có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB. Trong
lĩnh vực cung ứng thuốc, nó giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, việc
lưu trữ thuốc thuận tiện hơn, vừa đảm bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và
cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý,
thông tin thuốc được cấp nhật và đúng trọng tâm, xử trí ADR được kịp thời.
Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên người bệnh được hiệu quả nhất.

Chương I. TỔNG QUAN
1.1. XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm
sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn trong danh mục này. DMT của bệnh viện là
một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong
bệnh viện.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các
quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô
hình bệnh tật và kinh phí của của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có
nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh
viện theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ Y tế ban hành;
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng
và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng,
các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn
thông tin đáng tin cậy;

4



Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các
đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện HĐT&ĐT là tối cần
thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh
viện. HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của
thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản
lý DMT. HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ
chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác định xem loại thuốc nào
cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào. Ngày 08/8/2013, Bộ
Y tế ban hành thông tư 21/BYT- TT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng
nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [3].
* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [2]:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung
ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện.
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo
dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy
trình trên được phê duyệt.
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động: Giám sát kê đơn hợp lý; tổ
chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong
bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo
kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác
sỹ và điều dưỡng.

6




Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ y tế hướng
dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC tiến hành theo 7 bước sau:
Bước 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
Bước 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu
sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Bước 3. Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
thuốc.
Bước 4. Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
Bước 5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm
dần.
Bước 6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản
phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong
danh sách.
Bước 7. Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền.
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm,
hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%.
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong
tồn trữ, mua sắm, trong lựa chọn nhà cung ứng.
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi
phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường , được sử dụng để:

xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.
b/ Các bước thực hiện phân tích VEN:

9


Phân tích VEN gồm 5 bước:
Bước 1: Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại
V, E và N
Bước 2. Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống
nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:
Bước 3. Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp.
Bước 4. Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị.
Bước 5. Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E
trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an
toàn.
Bước 6. Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt
chẽ hơn nhóm N [3]
c/ Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên để mua dự trữ trong bệnh viện.
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên việc
lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác
định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp, cụ thể:
- Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa
chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp.
- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường
xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các
thuốc không cần thiết. Nếu ngân sách không hạn hẹp, thì việc sử dụng phân

AE

AN

B

BV

BE

BN

C

CV

CE

CN

Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị vị trí trong phân tích ABC, chữ cái
thứ hái biểu thị cho phân tích VEN
Từ đây có 03 nhóm:
- Nhóm I: gồm AV, BV, CV, AE, AN
- Nhóm II: gồm BE,CE, BN
- Nhóm III: gồm CN
Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:
Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau. Nhóm I được
giám sát với mức độ cao hơn (Vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị).
Nhóm thuốc II và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn [24].Đặc

viện nhân dân 115, ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng
các biện pháp can thiệp và đánh giá lại năm 2008. Kết qủa : nhóm N trước

12


can thiệp 32,9, sau can thiệp 17,0%; Nhóm E trước can thiệp 61%, sau can
thiệp 47,3%; Nhóm E trước can thiệp 6,1%, sau can thiệp 4,8 [23]
Sự kết hợp phân tích ABC và VEN, kết quả ma trận ABC/VEN trong đó
nhóm I gồm 80 hoạt chất (14,8%) trước can thiệp giảm xuống 54 hoạt chất
(10%) sau can thiệp; Nhóm II (gồm BE,BN,CE) gồm 357 hoạt chất (57,3)
trước can thiệp giảm xuống còn 246 hoạt chất (45,5%) sau can thiệp; Nhóm
III với 27,9% trước can thiệp xuống còn 13,8% sau can thiệp.
- Nghiên cứu của Hà Quang Đang tại Bệnh viện 87 [10] tỷ lệ số lượng
thuốc tiêu thụ và giá trị của các thuốc thuộc DMT-VE đã tăng lên, thuốc
không thuộc DMT-VN tuy đã giảm về số lượng mặt hàng và tỷ lệ số lượng
tiêu thụ không thay đổi nhưng giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong
cơ cấu thuộc nhóm A cũng như cơ cấu sử dụng thuốc trong năm.
1.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.3.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí trong bệnh viện có thể chiếm
40-60% đối với ngân sách đang phát triển và 15 – 20% đối với các nước phát
triển. Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả
công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9 (năm 2009) và
58,7% tổng giá trị viện phí hành năm trong bệnh viện [4]
Khảo sát tại Bệnh viện E cho thấy kinh phí sử dụng tiền thuốc chiếm
50% kinh phí chi tiêu trong bệnh [15], Tại bệnh viện Hữu nghị chiếm 41,2%

Tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn tỷ lệ kinh phí sử dụng thuốc chống
nhiễm khuẩn ký sinh trùng chiếm 51,5% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [11]
tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh Hóa tỷ lệ sử dụng kháng sinh chiếm
36,48% giá trị sử dụng [17]

14


1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập
khẩu trong danh mục thuốc
Trong năm 2012 Cục quản lý dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt
Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam.Đây là một trong những giải pháp quan
trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn
cung ứng thuốc phong, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn
nhập khẩu từ nước ngoài [5]
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1
so với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và
bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [4]
- Tình hình sử dụng thuốc trong nước sản xuất tại các cơ sở khám
chữa bệnh và trên thị trường:
+ Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc ngoại nhâp của
bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là
15 nghìn tỷ đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm
38,7%.
- Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện trung ương:
Tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung
ương năm 2010 là 11,9%, trong năm 2009 là 12,3%.
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện tỉnh/thành phố:
Tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện
tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status