BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN ANH
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN ANH
KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐÃ
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI
TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2016
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Tháng 05/2017 - Tháng 9/2017
HÀ NỘI 2017
viện .................................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm. ................................................................................................ 3
1.1.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện: .... 4
1.2. Tình hình chung về thực trạng danh mục thuốc trong các bệnh viện nước ta
hiện nay .............................................................................................................. 9
1.2.1. Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện................................ 9
1.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ ........................................ 11
1.2.3. Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng thuốc ..................................... 13
1.2.4. Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện ..... 13
1.2.5. Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần................................................. 14
1.2.6. Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại ...... 14
1.2.7. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC .... 15
1.2.8. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
ABC/VEN. ....................................................................................................... 16
1.3. Bệnh viện Sản nhi tỉnh Vĩnh Phúc: ............................................................ 18
1.3.1. Giới thiệu chung về Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc ......................... 18
1.3.2. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ............................................................. 19
1.4. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 26
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ................................................................. 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu: .......................................................................... 26
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: ............................................................................... 26
2.3.2. Biến số nghiên cứu: ................................................................................ 26
2.4. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................... 31
2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..................................................... 32
2.5.1. Mô tả các hoạt động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện ................ 32
2.5.2. Phân tích cơ cấu và tính phù hợp của danh mục thuốc ............................ 32
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2016 tại bệnh viện Sản Nhi Vĩnh
Phúc ................................................................................................................. 53
4.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý. ............................. 53
Trong năm 2016 bệnh viện chỉ sử dụng 01 thuốc là chế phẩm từ dược liệu. ..... 53
4.1.2. Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh:........................................................ 54
4.1.3. Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng bào chế khác .......................................... 55
4.1.4. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ ..................................................... 56
4.1.5. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần ........................................ 58
4.1.6. Cơ cấu thuốc thuốc generic và thuốc biệt dược gốc ............................... 59
4.2. Tính phù hợp của danh mục thuốc sử dụng năm 2016 sau khi phân tích bằng
phương pháp ABC/VEN .................................................................................. 59
4.2.1. Phân tích ABC ........................................................................................ 59
4.2.2. Phân tích ma trân ABC/VEN chỉ ra nhóm AN ........................................ 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 63
1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 63
1.1. Cơ cấu danh mục thuốc trong DMT đã sử dụng tại Bệnh Viện Sản Nhi tỉnh
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 63
1.2. Khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc theo
phương pháp phân tích ABC/VEN ................................................................... 63
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
DVYT
Dịch vụ y tế
European Medicines Agency
Cơ quan quản lý thuốc châu
Âu
EU
European Union
Liên minh châu Âu
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Good Laboratory Practice
Thực hành tốt phòng kiểm
nghiệm
Good Manufacturing Practice
Tiêu chuẩn thực hành sản
xuất tốt
InternationalNoproprietary
Name
Tên chung quốc tế
KCB
Khám chữa bệnh
KH
Kế hoạch
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
LCK
Liên chuyên khoa
NSAID
Non-Steroidal antiInflammatory drug
Thuốc chống viêm không
steroid
PICs
Thuốc tối cần; thuốc thiết
yếu;thuốc không thiết yếu
Việt Nam đồng
World HealthOrganization
Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số hướng dẫn về phân loại VEN ................................................. 7
Bảng 1.2. Ma trận ABC/ VEN ............................................................................ 8
Bảng 1.3. Tiêu chí phân loại VEN trong một số nghiên cứu ở Việt Nam.......... 17
Bảng 1.4. Mô hình bệnh tật xếp theo 21 chương bệnh ...................................... 20
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc ............... 22
Bảng 1.6. Kinh phí sử dụng mua thuốc Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc ............. 23
năm 2016 ......................................................................................................... 23
Bảng 2.7. Biến số liên quan đến DMT đã được sử dụng ................................... 26
Bảng 2.8. Bảng phân tích ma trận ABC/ VEN .................................................. 33
Bảng 3.9: Cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng theo thông tư 40/2014/TT- BYT
và thông tư 05/2015/TT-BYT ........................................................................... 34
Bảng 3.10.Cơ cấu Danh mục thuốc tân dược đã sử dụng theo tác dụng dược lý 35
Bảng 3.11: Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh .............................................. 38
Bảng 3.12. Phân nhóm Beta- lactam sử dụng tại bệnh viện năm 2016 .............. 39
Bảng 3.13. Cephalosporin thế hệ 2 sử dụng tại bệnh viện năm 2016 ............... 40
Bảng 3.14: Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng bào chế khác .................................. 40
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu ................... 41
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc nhập khẩu ................................................................. 42
Bảng 3.17. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần ....................... 43
Bảng 3.18.Tỷ lệ thuốc generic, thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị 44
thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng
đáng kể chi phí cho người bệnh, làm lãng phí nguồn lực và giảm đáng kể chất
lượng chăm sóc người bệnh[8].
Không thể phủ nhận được sự phát triển của ngành Y tế chúng ta trong
những năm gần đây. Đầu tư xây dựng hệ thống bệnh viện mới khang trang, hiện
đại với nhiều chuyên khoa sâu là tín hiệu tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe
nhân dân. Cùng với nâng cao chất lượng phục vụ, cải cách thủ tục hành chính,
từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Nhiều bệnh viện
Sản, Nhi được thành lập tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, là bệnh viện vệ tinh
của Bệnh viện Sản và Nhi trung ương theo đề án của Bệnh viện vệ tinh giai đoạn
2013-2020. Nhờ được đào tạo liên tục nguồn cán bộ, chuyển giao công nghệ,
các bệnh viện của 02 chuyên khoa này phát triển rất mạnh mẽ. Vấn đề sử dụng
thuốc cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Sản và Nhi nhờ đó ngày càng được
chú trọng.
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc đi vào hoạt động ngày 20/10/2010, đến
năm 2012, đã có 01 đề tài chuyên khoa I: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012. Trong đó đề tài này đã chỉ ra được
bất cập trong danh mục thuốc sử dụng về nguồn gốc xuất xứ: Thuốc ngoại
chiếm tới 80%, trong đó thuốc từ các nước đang phát triển chiếm tỉ lệ cao. Mặc
dù thuốc nhóm này chưa chắc đã khẳng định tác dụng hơn thuốc nội mà giá
thành lại đắt. Thuốc biệt dược chiếm hơn 70%, thuốc tiêm chiếm hơn 90% tổng
số thuốc trong danh mục…
Trong 4 năm qua, chưa có đề tài nào tiếp tục nghiên cứu về danh mục
thuốc sử dụng tại bệnh viện. Hơn nữa, hiện tại bệnh viện đã phát triển thay đổi
với sự thành lập của nhiều khoa phòng.Vì vậy, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh
viện đã thay đổi rất nhiều.
1
Như vậy, cần thiết phải có một đề tài nghiên cứu danh mục thuốc sử dụng
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các
thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ,
dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh
hoặc cải thiện sức khỏe[13].
DMTBV phải thống nhất với DMT chủ yếu của Bộ Y tế. Việc thống nhất
một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và
cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng
như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó.
DMT đã sử dụng tại bệnh viện là danh mục thuốc được sử dụng thực tế tại
bệnh viện, có đủ dữ liệu báo cáo nhập xuất tồn kho trong thời điểm cần nghiên cứu.
Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là căn
cứ vào danh mục thuốc đã sử dụng thực tế để thu thập, phân tích cơ cấu danh
mục thuốc đã sử dụng, chỉ ra bất cập tình hình sử dụng thuốc của năm trước,
phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc đã sử dụng để đưa ra giải pháp cho việc xây
dựng danh mục thuốc bệnh viện năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu điều trị một
cách tối ưu.
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế qui định về
tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh
3
mục thuốc được tiến hành như sau:
+ Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc của năm trước,
trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc.
+ Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung thêm hoặc loại bỏ từ
các khoa lâm sàng một các khách quan.
+ Bước 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại DMT theo nhóm điều trị
và phân loại VEN
+ Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc.
1.1.2. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh
1.1.2.2: Phân tích VEN
a, Khái niệm:
Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những
thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống
còn, thiết yếu và không thiết yếu.
- Các thuốc sống còn (Vital – V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người
bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.
- Các thuốc thiết yếu (Essential – E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho
những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cơ bản.
- Các thuốc không thiết yếu (Non-Essential – N): gồm các thuốc dùng để
điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không
cần thiết phải lưu trữ trong kho.
b, Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y tế
Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế ngày 8/8/2013, phân tích
VEN được tiến hành sau khi thành lập một hội đồng đánh giá, gồm các bước:
Bước 1: Từng thành viên hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loai V,
E, và N.
Bước 2: Tập hợp và thống nhất kết quả của các thành viên trong hội đồng.
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp.
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ
những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị.
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước
nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn.
5
Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ
hơn nhóm N.
c, Tiêu chí phân loại VEN
Sống còn(V)
và điều kiện mục tiêu
Thiết
Không
yếu(E)
thiết
yếu(N)
Tần suất bệnh lý
% số người mắc
>5%
Số BN được điều trị trung bình 1 ngày >5
1-5%
Không
Có thể
Có
Thường
Có thể hoặc
xuyên
không
Hiệu quả điều trị của thuốc
Điều trị bệnh nhẹ, làm giảm triệu Không
chứng bệnh
Có hiệu quả đã được chứng minh
Hiệu quả điều trị không rõ ràng
Luôn luôn
Không bao giờ Hiếm khi
Có thể
d, Ý nghĩa của phân tích VEN
B
C
V
AV
BV
CV
E
AE
BE
CE
N
AN
BN
CN
Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị vị trí trong phân tích ABC, và chữ cái
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như: sốt rét và sốt xuất
huyết.
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao
nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
có chi phí hiệu quả cao.
1.2. Tình hình chung về thực trạng danh mục thuốc trong các bệnh viện
nước ta hiện nay
1.2.1. Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện
Nghiên cứu đánh giá danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa cho kết
quả phân tích cơ cấu tỷ trọng 10 nhóm tác dụng dược lý sử dụng nhiểu nhất năm
2009 tại các bệnh viện cho thấy ba tuyến BV có chung một số nhóm có giá trị sử
9
dụng nhiều nhất: kháng sinh, tim mạch, tiêu hóa, dịch truyền, NSAID, hocmon
– nội tiết tố và Vitamin[16].
Các thuốc kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện
(khoảng 56-58%). Nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao
nhất trong các nhóm thuốc tại cả ba tuyến BV. Trong đó tỷ trọng kháng sinh
của BV tuyến huyện cao nhất (43,1%) và của BV tuyến TƯ thấp nhất
(25,7%)[16].
Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng,
điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng
kháng kháng sinh. Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy
nhiên kháng sinh đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và
thời gian lâu.
Nhóm thuốc chỉ có ở các bệnh viện tuyến TƯ và tuyến tỉnh là nhóm thuốc
điều trị ung thư và nhóm thuốc cấp cứu. Nhóm thuốc đông y chỉ có tại các BV
tuyến tỉnh và huyện.
gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện[12].
Bên cạnh việc nâng cao trình độ, tăng cường trách nhiệm của người thầy
thuốc, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc, sử dụng thuốc
trong bệnh viện cũng được đẩy mạnh. Việc áp dụng kê đơn điện tử sẽ giúp quản
lý các đơn thuốc, dễ dàng phát hiện sai sót, bất cập như sử dụng nhiều kháng
sinh, kháng sinh liều mạnh, chưa đến mức sử dụng kháng sinh mà kê đơn.
1.2.2. Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ
Xây dựng và được Quốc hội thông qua Luật Dược ngày 06/4/2016, đã
trình Chính phủ ban hành 04 Nghị định và 01 Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, là cơ sở pháp lý cao nhất cho ngành dược hiện nay, tiến tới đồng bộ với các
quy định của pháp luật, đáp ứng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thực hiện
cải cách thủ tục hành chính. Chất lượng thuốc đã được quản lý chặt chẽ và toàn
diện ở tất cả các khâu từ sản xuất, bảo quản, lưu thông, phân phối, bán buôn, bán
lẻ. Trên cả nước đã có 163 nhà máy đạt GMP-WHO, 175 cơ sở đạt GLP và 191
cơ sở đạt GSP, 08 nhà máy sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMPPICs/EU/Nhật Bản. Hiện nay, Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi
trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao như thuốc đông khô, thuốc tiêm
truyền, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc công nghệ sinh học, sản xuất được
11
các thuốc generic tương đương sinh học so với thuốc phát minh. Đến nay, thuốc
sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc. Tỷ lệ tăng
trưởng bình quân trung bình trên 15%[8].
Việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến nguyên
tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt
chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
thuốc (GMP)”[12]. Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiếm
tỷ lệ cao. Đặc biệt là những loại thuốc của một số công ty Dược phẩm phân phối
độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các
bệnh viện lớn thường vượt quá khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chi
nhất tại bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai (38%) và giá trị sử dụng nhóm thuốc này
chiếm tỷ lệ cao nhất tại BVĐK tỉnh Điện Biên (50,3%).
Các thuốc dạng khác( thuốc đặt, thuốc phun mù, thuốc dùng ngoài da)
chiếm tỷ lệ thấp trong DMTBV. Số thuốc nhóm này chiếm tỷ lệ trung
bìnhkhảng 6,7% ; giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 4,5%[16].
Như vậy thì tỷ lệ và tỷ trọng các dạng thuốc tiêm, truyền cao hơn các thuốc
dạng uống tại tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm từ
46,1% đến 65,3% [16]. Việc lạm dụng thuốc tiêm truyền là một trong các nguy
cơ gây ra nhiều rủi ro tiêm phơi nhiễm các bệnh HIV, viêm gan B cho cả nhân
viên y tế và người bệnh.
1.2.4. Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện
Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy: từ năm 2007
đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3%
đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Nghiên cứu năm 2009 trên 38
bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả
tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là
32,5%. Một số kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh
năm 2012 tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng; tỷ
lệ này tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5%.
Phân tích kinh phí sử dụng một số bệnh viện cho thấy, tại Bệnh viện đa
khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014, kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất về giá trị sử
dụng (22,6%). Tương tự, tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, kinh phí sử
dụng kháng sinh cũng chiếm tỉ lệ cao nhất (26,7%) trong tổng giá trị tiền thuốc
13
sử dụng. Theo phân tích tại bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển năm 2013 cũng cho
kết quả nhóm kháng sinh chiếm giá trị sử dụng cao nhất 21,94%[21].
Theo kết quả phân tích thực trạng thanh toán thuốc Bảo hiểm y tế trong cả
nước năm 2010 đăng trên tạp chí dược học, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh
việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện: sử dụng các thuốc mang tên gốc(
generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị. Tuy
nhiên, tỉ lệ thuốc gốc trong danh mục vẫn chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là các thuốc
nhóm tim mạch, tiêu hóa, vitamin đơn thành phần.
Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2012 thuốc mang tên
thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc
biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện Đông Anh năm 2012 thuốc biệt dược chiếm
54,21% trên tổng số thuốc sử dụng. Tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 tỷ
lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% số lượng và 9,96% giá trị sử
dụng, thuốc mang tên thương mại chiếm tới 90,04% giá trị sử dụng[19].
1.2.7. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
Việc thực hiện chỉ thị 05/2004 về chấn chỉnh công tác dược bệnh viện của
Bộ Y Tế đã thu được kết quả là 100% các bệnh viện đều xây dựng danh mục
thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu.
Tuy nhiên, cho đến thời điểm năm 2009, chỉ có một số nghiên cứu được
thực hiện. Nghiên cứu năm 2008 đã thực hiện phân tích ABC ở 3 bệnh viện BV
Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung ương. Kết quả: tỷ lệ theo
chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương( 9,6%), Lao phổi Trung
Ương( 9,9%) thấp hơn ở Bệnh viện Hữu Nghị là 15,7%[17]. Trong nghiên cứu
phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm
liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là
tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua
từng năm. Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các
thuốc nhóm A và B có tỷ lệ giảm qua các năm.
Sau năm 2009, tất cả các đề tài nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng
đều tiến hành phân tích ABC, Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc( 2012), Bệnh viện
Phụ Sản Hải Dương( 2013), Bệnh viện đa khoa huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình,
Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương ( 2014), Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội(
15