Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền thái bình giai đoạn 2010 2012 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ THỊ NHUNG

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIÊN Y HỌC CỔ
TRUYỀN THÁI BÌNH NĂM 2010- 2012,
GIAI ĐOẠN 2010-2012

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS- TS
Nguyễn Mạnh Tuyển - Trưởng phòng khảo thí và kiểm định chất lượng,
Trường Đại Học Dược Hà Nội, người thầy kính mến đã tận tình dìu dắt,
hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học, các thầy cô trong Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược, các thầy cô giáo
Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy vào tạo mọi điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc - Bệnh viện Y học cổ truyền
Thái Bình, Trưởng khoa Dược - Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình và
các đồng nghiệp tại khoa Dược đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
thu thập số liệu và tài liệu cho đề tài.
Và cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ và người thân
trong gia đình, những người luôn động viên, chăm lo cho tôi trong cuộc sống
và sự nghiệp.

Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Học viên
Ngô Thị Nhung

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1. TỔNG QUAN


17

1.2.2. Tổng quan về khoa DượcBVYHCT Thái Bình
18

1.2.3. Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị
19

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
29

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
19

2.2. PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
20

2.2.1. Phương pháp mô tả hồi cứu
20

2.2.2. Nội dung nghiên cứu
20

2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
21

2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ
LIỆU
21

1.2.6. Trang thiết bị 27

1.2.8. Tổ chức và hoạt động của HĐT và ĐT 28

3.2. KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC

3.2.1. Hoạt động lựa chọn thuốccủa BVYHCTTB 31

3.2.1.1. Quy trình xây dựng danh mục thuốc sử dụng
tại bệnh viện
32

3.2.1.2. Mô hình bệnh tật của BVYHCTTB 32

3.2.1.3. Cơ cấu thuốc trong DMTBV theo các nhóm 4 34

3.2.2. Hoạt động mua thuốc của BVYHCTTB 40

3.2.2.1. Phương thức mua thuốc 41

3.2.2.2. Nguồn cung ứng thuốc cho BVYHCTTB 42

3.2.2. 3. Cơ cấu thuốc cung ứng 43

3.2.3. Hoạt động cấp phát thuốc của BVYHCTTB 45

3.2.3.1. Hoạt động nhập thuốc. 45

3.2.3.2. Hoạt động bảo quản tồn trữ



4.2. VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC CỦA
YHCTTB
57

4.2.1. Hoạt động lựa chọn thuốc. 57

4.2. 2. Hoạt động mua thuốc 57

4.2. 3. Hoạt động cấp phát, tồn trữ- bảo quản thuốc 60

4.2. 4. Hoạt động sử dụng thuốc 60

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1. KẾT LUẬN 62

5.1.1. Về hoạt động cung ứng thuốc 62

5.1.1. 1. Về hoạt động lựa chọn thuốc 62

5.1.1. 2. Hoạt động mua thuốc 62

5.1.1. 3. Bảo quản, tồn trữ và cấp phát 63

5.1.1. 4. Hoạt động sử dụng thuốc 63

5.1.2.Một số khó khăn tồn tại chính yếu trong hoạt động
cung ứng thuốc
63


27
3.6 MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BVYHCTTB

32
3.7 Tỷ trọng thực hiện chỉ tiêu sử dụng các nhóm thuốc tại BVYHCTTB
trong 3 năm 2010 – 2012
34
3.8

Cơ cấu danh mục thuốc đông dược theo nhóm tác dụng dược lý được
sử dụng qua các năm.

35
3.9 Các vị thuốc được sử dụng nhiều nhất bình quân trong một quí năm 2012. 37
3.10

Bảng so sánh tỷ lệ thuốc chủ yếu (nam bắc) có trong DMTBV với
DM thuốc chủ yếu quy định của BYT qua 3 năm.
39
3.11

Bảng so sánh chủng loại thuốc nam bắc trong DMTBV qua 3 năm. 40
3.12

Danh mục các chế phẩm khoa dược pha chế, sản xuất. 42
3.13

Kinh phí cho hoạt động cung ứng thuốc đông dược, tân dược trong 3
năm 2010 – 2012

BVYHCT Thái Bình

18
1.8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức khoa dược. 18
2.1 Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu 21
3.1 Mô hình tổ chức của
BVYHCT Thái Bình

24
3.2
Biểu đồ biểu thị tỷ lệ giường bệnh tại BVYHCTTB so với năm 2010
24
3.3
Biểu đồ cơ cấu nhân lơcj khoa dược
26
3.4 Sơ đồ quy trình cung ứng thuốc của BVYHCTTB 29
3.5
Các bước hoạch định trong quá trình cung ứng thuốc của khoa dược
BVYHCT Thái Bình

31
3.6 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện của BVYHCTTB. 32
3.7 Biểu đồ so sánh tỷ lệ sử dụng thuốc theo các nhóm - các năm tại BVYHCTTB 35
3.8 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc chủ yếu (thuốc nam bắc) có trong

39
3.9 Biểu đồ so sánh thuốc nam và thuốc bắc trong DMTBV 40
3.10
Biểu đồ biển diễn kinh phí cho hoạt động cung ứng thuốc trong 3 năm
2010 – 2012

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều trị.
MHBT Mô hình bệnh tật.
KHTH Kế hoạcht ổng ợp
SYT Sở Y tế
TCKT

Tài chính kế toán
UBND

Ủy ban nhân dân
YHCT Y học cổ truyền.
YHHĐ Y học hiện đại.
WHO Tổ chức Y tế Thế giới.

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Như đã biết: Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn
diện cho người bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế. Một
trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa
bệnh của bệnh viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất
lượng của khoa Dược bệnh viện. Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc chịu ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố như MHBT, nguồn cung ứng thuốc, giá thuốc…, cần có
sự nghiên cứu đầy đủ các yếu tố này để lựa chọn những phương thức hợp lý trong
cung ứng thuốc, đặc biệt là các thuốc y học cổ truyền, nguồn dược liệu phần nhiều
nhập khẩu từ Trung Quốc, trong đó dược liệu nhập qua đường tiểu ngạch với số
lượng không nhỏ Trong khi nhu cầu sử dụng thuốc chữa bệnh của người dân cũng

3- Đề xuất một số ý kiến giúp phần nâng cao chất lượng cung ứng
thuốc tại bệnh viện trong giai đoạn tới.

3

Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN [6]
Cung ứng đủ thuốc, thường xuyên, có chất lượng và hướng dẫn sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh là một trong những mục tiêu hàng

Chu trình cung thuốc được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1.1. Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc
1.1.1.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động phân tích đánh giá sàng lọc để xác định danh
mục thuốc cung ứng. Mục tiêu của lựa chọn thuốc là thuốc sử dụng phù hợp với
người bệnh, về mô hình bệnh tật, thể trạng cũng như khả năng chi trả. Để lựa chọn
được thuốc phù hợp cần sàng lọc lần lượt các thuốc đó dựa trên các tiêu chí sau:
- Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất, phù hợp với hoàn cảnh người bệnh nhất.
- Trong trường hợp bệnh nặng thì yêu cầu hiệu quả là trước tiên. Trong trường hợp
bệnh mãn tính thể trạng yếu thì tiêu chuẩn an toàn phải được đặt lên hàng đầu [23].
Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mô hình bệnh tật của
bệnh, trang thiết bị điều trị, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, khoa học,
công nghệ, thông tin, kinh tế ngoài ra còn lựa chọn trên cơ sở danh mục thuốc chủ
yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh ban hành kèm theo quyết định số
05/2008/QĐ-BYT ngày 1/2/2008 của Bộ trưởng BYT [19], thông tư 31/2011 TT-
BYT ngày 11/7 năm 2011[5] ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ
LỰA CHỌN

- Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế, tránh đề cập tên biệt dược hoặc nhà sản
xuất cụ thể [1], [7], [42].
HĐT&ĐT là tổ chức tư vấn cho thủ trưởng đơn vị về thuốc và các vấn đề
liên quan đến thuốc trong đơn vị. Thành viên HĐT&ĐT của bệnh viện do giám đốc
bệnh viện quyết định. HĐT&ĐT cần phải thống nhất tất cả các tiêu chí dựa trên
những tiêu chí của WHO để chọn thuốc một cách khách quan và có cơ sở.
Thành phần của HĐT&ĐT là những người có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn cao nhất trong lĩnh vực điều trị. Thành viên hội đồng bao gồm: Đại
diện cho các khoa lâm sàng, bộ phận quản lý và khoa; một dược sỹ lâm sàng; điều
dưỡng trưởng; trưởng hoặc phó khoa dược; giám đốc hoặc phó giám đốc; một nhà
quản lý đại diện bộ phận tài chính; một thành viên thuộc phòng kế hoạch tổng hợp.
Thông thường, chủ tịch hội đồng là giám đốc bệnh viện, thư ký hội đồng là
trưởng khoa dược, HDT&ĐT có ảnh hưởng đến tất cả các khâu cung ứng thuốc một
cách trực tiếp hay gián tiếp: Chức năng quan trọng nhất của hội đồng là đánh giá và
lựa chọn thuốc để xây dựng DMTBV. HĐT&ĐT phối hợp và chỉ đạo khoa dược
bệnh viện mua thuốc theo các yêu cầu của hội đồng.
6

1.1.1.2. Mua thuốc
Mục tiêu của mua thuốc là đảm bảo cung ứng đúng thuốc, đúng số lượng với
giá cả hợp lý, thời gian giao hàng phải đúng thời hạn quy định và với tiêu chuẩn
chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn đã ghi rõ trong hồ sơ mời thầu.
Hoạt động mua thuôc có liên quan đáng kể tới chất lượng thuốc, qúa trình
mua thuốc hiệu quả gồm nhiều bước, HĐT& ĐT phải giám sát quá trình mua thuốc
và đảm bảo rằng các quá trình mua thuốc được tiến hành theo đúng quy định và
tuân thủ thực hành mua thuốc tốt [42]. Trong cơ chế thị trường hoạt động mua
thuốc bị chi phối bởi nhiều yếu tố, để thuốc đến được với người bệnh với giá cả phù
hợp và chất lượng đạt tiêu chuẩn đòi hỏi phải thực hiện tốt các bước trong chu trình
mua sắm thuốc như trong sơ đồ sau:


Cân đối nhu cầu-
kinh phí lập dự
trù
Chu trình
mua thuốc
7

Để làm dự trù sát với yêu cầu sử dụng phải dựa vào số liệu: Lượng thuốc
bình quân sử dụng tại cơ sở kỳ trước, phân tích đánh giá sự hợp lý, bất hợp lý trong
lượng thuốc được sử dụng, số lượng tồn kho, khả năng tài chính của đơn vị
 Chọn phương thức mua:
Có nhiều phương thức mua thuốc: Mua theo hình thức đấu thầu: Đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự
thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Chỉ thị số 03/BYT-CT của Bộ y tế ban hành ngày 25/2/1997 [3] có nêu rõ: “
Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu
công khai theo quy định của nhà nước”. Hiện nay hệ thống pháp lý về đấu thầu
được tổng hợp thành sơ đồ như hình 1.3.

05/2010-
KHĐT 8

10/2/2010 [28]. Theo đó, tùy theo giá trị và đặc điểm của gói thầu mà bệnh viện
chọn một trong các phương thức sau:
Đấu thầu rộng rãi: Áp dụng cho tất cả các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh;
Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Đây là hình thức được áp dụng phổ biến
nhất.
* Đấu thầu hạn chế: Áp dụng cho gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật, có tính chất
nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng được; Phải mời tối thiểu là
5 nhà thầu có đủ năng lực tham dự.
*Chỉ định thầu: Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng;
Các trường hợp áp dụng là: Trường hợp khẩn cấp (Thiên tai, dịch bệnh) mọi thủ tục
dưới 15 ngày; gói thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư; gói thầu thuộc dự án bí mật
quốc gia; gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 1 tỷ đồng; gói thầu mua sắm thường
xuyên dưới 100 triệu đồng.
* Chào hàng cạnh tranh:Gói thầu có giá dưới 2 tỷ đồng, áp dụng với mua sắm hàng
hóa thông thường. Phải có ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau.
* Mua sắm trực tiếp: Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 19/1/2012
hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế [28], để tránh tình trạng thiếu
thuốc ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, các cơ sở khám chữa bệnh được áp
dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác để mua thuốc với số lượng hạn chế trong các
trường hợp sau:
Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị
được BYT ban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch đấu thầu; thông tư cũng quy
định rõ hạn mua thuốc ngoài kế hoạch đấu thầu tại các đơn vị, mỗi lần không quá
200 triệu đồng. Mỗi năm hạn mức mua thuốc tại các bệnh viện, tùy thuộc vào hạng

khi nhập kho. Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện bổ nhiệm. Thành phần
hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa dược, trưởng phòng TCKT, thủ kho, thống
kê dược, cán bộ cung ứng. Khi tiến hành nhập thuốc phải kiểm tra thuốc bằng cảm
quan, kiểm tra chủng loại, hàm lượng, số lượng, chất lượng thuốc đối với mọi
nguồn mua theo các yêu cầu sau:
+ Khi nhận thuốc: Có tiến hành đối chiếu hoá đơn với thực tế và kết quả
thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: Tên thuốc, phiếu báo lô với số lượng
thực tế, quy cách đóng gói, hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số đăng ký, số kiểm
soát, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất.
10

+ Đối với thuốc hướng tâm làm phiếu nhập kho và biên bản kiểm nhập riêng
theo quy chế.
*Thanh toán: Theo đúng hợp đồng mua bán đã được ký kết bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản.
1.1.1. Cấp phát, tồn trữ và bảo quản thuốc
- Tồn trữ không chỉ là cất giữ đảm bảo về mặt số lượng mà còn là quá trình
bảo quản theo quy định cho từng loại thuốc khác nhau boa gồm việc cất giữ hàng
hóa trong kho, xuất , nhập kho hợp lý khoa học, quá trình kiểm kê và kiểm soát. Có
quy trình cấp phát thuốc đúng thủ tục, hợp lý, đảm bảo chặt chẽ, đúng nguyên tắc.
- Để hạn chế sai sót xảy ra khi cấp phát thuốc, người cấp phát phải thực hiện
“ ba kiểm tra- ba đối chiếu”. Ba kiểm tra: Kiểm tra thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc
đơn thuốc; kiểm tra số lượng, hàm lượng, kiểm tra tên thuốc, chất lượng. Ba đối
chiếu: Đối chiếu tên thuốc trên bao bì của thuốc được phát; Đối chiếu nồng độ, hàm
lượng của thuốc phát với phiếu lĩnh; Đối chiếu số khoản, số lượng mỗi khoản với
phiếu lĩnh.
Thực hiện quy tắc FIFO. Kho thuốc phải được thiết kế theo tiêu chuẩn GSP,
thuốc phải được bảo quản trong kho có đầy đủ điều kiện bảo quản cần thiết, có hệ
thống thông gió thoáng mát, có điều hòa nhiệt đọ, chống nóng, chống ẩm mốc, mối
mọt, có ẩm kế, nhiệt kế thực hiện đúng điều kiện bảo quản ghi trên nhãn( Ví dụ:

tin không đầy đủ; ảnh hưởng của công nghiệp; áp lực công việc, nhân lực; hạ tầng
cơ sở; mối quan hệ, quản lý; văn hóa, người bệnh đòi hỏi; cá nhân: Thiếu hiểu biết,
thói quen cũ.
*Các thông tin thuốc : Các thông tin tư vấn sử dụng thuốc có ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả điều trị.
 Nhiệm vụ của đơn vị thông tin thuốc:
- Cung cấp thông tin về tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, xử lý quá
liều, hiệu chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt, tư vấn cho cán bộ y tế, bác sĩ
, dược sĩ khác trong cộng đồng và trong bệnh viện.Thu thập thông tin về
phản ứng có hại của thuốc và thuốc không đảm bảo chất lượng trong đơn vị
gửi về “ Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại
của thuốc”.
-
Kê đơn
Hướng dẫn theo
dõi việc dùng
Đóng gói và
dán nhãn thuốc

Cấp phát
12

 Nội dung các thông tin về thuốc là: ADR; các khuyến cáo về: Liều dùng,
dược động học, sinh khả dụng của các biệt dược; thông tin về: tương tác
thuốc, CCĐ của các thuốc, đặc biệt đối với các trường hợp bệnh nhân đặc
biệt; các thông báo về: Những thuốc được lưu hành ở Việt Nam, thuốc bị
đình chỉ, bị cấm sử dụng [8].
1.1.1.5. Một số tiêu chuẩn đánh giá cung ứng thuốc bệnh viện
Theo các văn bản qui định, việc cung ứng thuốc bệnh viện được đánh
giá trên các tiêu chuẩn cụ thể sau:

và điều trị, cho bác sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc cho y tá điều dưỡng; tổ
chức theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR).
- Kinh tế.
1.1.1.6. Tình hình tổ chức cung ứng thuốc hiện nay ở Việt Nam
Cuối những năm 80 đầu những năm 90 nền kinh tế nước ta đang chuyển
sang hoạt động theo cơ chế mới. Nhà nước xoá bỏ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, cung ứng thuốc và xoá bỏ chế độ bù lỗ. Giá cả đã phản ánh đúng giá trị
của thuốc. Thuộc tính hàng hoá của thuốc đã được công nhận. Mặc dù tính chất đặc
biệt của nó vẫn phải nhấn mạnh vì thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt cần phải
được sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu quả và đảm bảo chất lượng cao.
Theo số liệu thống kê của Cục quản lý Dược, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
đạt trên 1,9 triệu USD trong năm 2010, tăng gần 13% so với năm 2009. Mặc dù tốc
độ tăng trưởng tổng tiền thuốc sử dụng đang trong xu hướng giảm qua 2 năm 2009-
2010 nhưng vẫn giữ ở mức trên 2 con số. Tốc độ tăng trưởng giá trị tiền thuốc sử
dụng tăng bình quân đạt bình quân trên 18% trong 5 năm 2006-2010, cao hơn nhiều
so với mức tăng trưởng bình quân của ngành Dược toàn cầu (6,2%). BMI dự báo
giá trị tiền thuốc sử dụng sẽ đạt gần 3,4 triệu USD vào năm 2015 với tốc độ tăng
trưởng bình quân trên 14,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015, tuy chậm hơn giai
đoạn 2006-2010 nhưng vẫn ở mức cao và vượt xa mức tăng trưởng bình quân toàn
cầu theo IMS Health dự báo là 3-6%/năm và cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình
nhóm 3 các thị trường Dược phẩm mới nổi (Các thị trường mới nổi trừ Trung quốc,
Brazil, Ấn Độ và Nga) được dự báo ở mức 10-13%/năm. 14

79,49

91,28 104,29 119,6 142,6
Tiêu dùng cho y
t
ế của chính phủ
( % GDP)
1,68 1,69 1,68 1,66 1,68 1,7
Chi tiêu thuốc
theo đầu người
( USD)
12,90

13,9 15 16,2 17,5 18,9
Nguồn: Báo cáo ngành Dược - chăm sóc sức khỏe BMI 2007

Hình 1.6. Biểu đồ chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người Việt Nam.
Mức độ tiêu thụ thuốc bình quân ở nước ta có xu hướng ngày càng tăng, do
thực hiện bảo hiểm y tế người nghèo, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6
tuổi, do điều kiện kinh tế ngày càng được nâng cao và kỹ thuật chuẩn đoán bệnh
ngày càng hiện đại.
-Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
đã không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế DMT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status