BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*******
PHẠM QUỐC TĨNH
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA
NGHỆ AN NĂM 2011 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS
Nguyễn Thị Thanh Hương cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ
tận tình để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô
giáo trường Đại học Dược Hà nội đã tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình học
tập tại trường.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ m
ôn Quản lý kinh tế
Dược đã trang bị cho tôi các kiến thức hỗ trợ tôi trong quá trình công tác và
giúp tôi thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn DS Lương Quốc Tuấn trưởng khoa dược, Ds Dương Thị
Thanh, DS Nguyễn Thị Hạnh, Ds Nguyễn Thị Lương khoa dược Bệnh viên
HNĐK nghệ An đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài,
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên
khích lệ tôi trong những lúc khó khăn. Xin cảm ơn tất cả mọi người.
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Học viên :PHẠM QUỐC TĨNH
3.2.3. Cơ cấu thuốc cung ứng 34
3.2.5. Cơ cấu kinh phí thuốc mua theo nhóm bệnh 35
3.2.6. Cơ cấu kinh phí mua thuốc theo dạng bào chế 37
3.3. Hoạt động cấp phát 37
3.3.1 Hoạt động nhập thuốc 37
3.3.2. Hoạt động bảo quản tồn trữ thuốc: 38
3.3.3.Cấp phát thuốc 42
3.4. Sử dụng thuốc 43
3.4.1. Cơ cấu kinh phí sử dụng 44
3.4.1.Giám sát sử dụng
Chương 4. BÀN LUẬN
… 53
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1.1. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện HNĐK Nghệ An 17
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực của khoa dược 19
Bảng 3.1. Tỷ trọng các hoạt chất thuộc các nhóm thuốc trong DMTBV
Bảng 3.2. Mô hình bệnh tật BV HNĐK Nghệ An trong năm 2011 29
Bảng 3.3. Cơ câu DMTBV theo thuốc đơn thàmh phần, đa thành phần 31
Bảng 3.4 Phân bổ các công ty cung ứng thuốc cho bệnh viện năm 2011 32
Bảng 3.5. Danh mục cá
c mặt hàng pha chế tại bệnh viện trong năm 34
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc cung ứng theo nguồn gốc xuất xứ 35
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiêng
Anh Tiếng Việt
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
BS Bác sĩ
BHYT Bảo hiểm y tế
BV Bệnh viện
DDD Defined daily Dose Liều xác định trong ngày
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu
DMTTTY Danh mục thuốc thiết yếu
DS Dược sĩ
DSĐH Dược sĩ đại học
DSTH Dược sĩ trung học
GMP Good Manufacturing
gắt của thời bao cấp, đảm bảo cung ứng thuốc cho công tác khám
chữa bệnh đầy đủ
về số lượng, phong phú về chủng loại và chất lượng ngày càng được cải thiện.
Mạng lưới phân phối, cung ứng phát triển không ngừng đã tạo nhiều thuận lợi để
hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên do nhiều yếu
tố tác động như cơ chế thị trường, sự phát triển nhanh chóng của danh mục các h
oạt
chất, sự phong phú của các mặt hàng tên thương mại, biệt dược, nguồn kinh phí hạn
chế của các cơ sở điều trị …đang là những vấn đề làm cho việc đảm bảo cung ứng
thuốc đạt tiêu chuẩn đề ra tại bệnh viên gặp không ít khó khăn. Đánh giá thực trạng
này, Nghị quyết số 37/CP Thủ tướng chính phủ, ngày 20 tháng 6 năm 1996 đã nhận
định:
“Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú,
đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được cải thiện,
nhưng cũng còn một hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều khắp, có
tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công tác quản lí
nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế
”.
Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An là một bệnh viện hạng I, trực thuộc Sở Y
tế Nghệ An. Mô hình bệnh tật của bệnh viện khá đa dạng, khả năng chi trả của đa số
người bệnh thấp, bệnh viện không ngừng phát triển các kỹ thuật cao trong chẩn
đoán và điều trị . Trong khi đó giá cả thuốc men thường xuyên biến động nên việc
cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc thỏa mãn nhu cầu khám
chữa bệnh là một vấn đề
trọng yếu. Để hoạt động cung ứng thuốc ở Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
ngày càng tốt hơn chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: "Khảo sát hoạt động cung
1 2
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về cung ứng thuốc trong bệnh viện
Trong những năm qua hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện có nhiều thay đổi.
Từ chỗ cung ứng theo kế hoạch của thời kỳ bao cấp mạng lưới cung ứng phát triển
đa dạng về thành phần và qui mô, ngoài các doanh nghiệp trong nước còn có doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nguồn thuốc cung cấp phong phú về hoạt chất
và tên thương mại tạo thuận lợi cho các bệnh viện lựa chọn t
huôc phù hợp với nhu
cầu điều trị. Phương thức mua hàng cũng có nhiều thay đổi trước năm 2005 các
bệnh viện tự tổ chức đấu thầu và chào hàng cạnh tranh. Sau khi thông tư số
20/2005/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các
bệnh viện và các cơ sở công lập ban hành và tiếp theo là thông tư 10/TTLT/BYT-
BTC bổ sung một số vướng mắc trong đấu thầu đã giúp các bệnh viện nhiều công
cụ trong đấu thầu mua thuốc tạo điều kiện cung ứng thuốc cho bệnh nhân.Tuy nhiê
n
công tác đấu thầu vẫn còn nhiều bất cập; một số bệnh viện chưa đấu thầu, tình trạng
chỉ định thầu bảo hộ độc quyền vẫn còn tồn tại, phê duyệt kết quả đấu thầu còn
chậm các thuốc trượt thầu vẫn còn.
Hoạt động cấp phát đã có cải thiện đáng kể nhiều bệnh viện đã tổ chức phát
thuốc tới tận tay người bệnh theo hướng dẫn của chỉ thị 05/2004/CT-BYT . công
nghệ thông tin được ứng dụng trong quản lý và cấp phát thuốc đã giúp tiết kiệm
được thời gian và nhân lực.
Sử dụng thuốc hợp lý an toàn vẫn đang là bà
i toán khó, tình trạng lạm dụng,
dùng thuốc sai chỉ định vẫn tồn tại ở nhiều cơ sở. Hoạt động dược lâm sàng đã triển
khai ở nhiều đơn vị nhưng hiệu quả chưa còn khiêm tốn.
thuôc
Mua
thuốc
Sử dụng
thuốc
Cấp phát
thuốc
HĐTĐT/ Mô hình
bệnh tật
Phác đồ điều trị
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc
4
1.1.1.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động phân tích đánh giá sàng lọc để xác định danh mục
thuốc cung ứng. Mục tiêu của lựa chọn t
huốc là thuốc sử dụng phù hợp với người
bệnh, về tình trạng bệnh tật, thể trạng cũng như khả năng chi trả. Người thầy thuốc
phải hỏi xem những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trước đây liệu có
hiệu quả và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể, đồng thời liệt kê các thứ thuốc
mà m
ình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh. Nên sử dụng các thuốc
đã quen dùng bởi những thuốc mới chưa hẳn đã có tác dụng tốt hơn mà những tác
dụng không mong muốn có thể xảy ra Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy
ra khi dùng thuốc trong quá khứ, điều này giúp trá
nh được nhiều ảnh hưởng có hại
trong quá trình sử dụng thuốc. Để chọn lựa được thuốc phù hợp cần sàng lọc lần
lượt các thuốc đó dựa trên các tiêu chí sau:
- Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế, tránh đề cập tên biệt dược hoặc nhà
sản xuất cụ thể”[28]
Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) là tổ chức tư vấn cho thủ trưởng đơn
vị về thuốc và các vấn đề liên qua đến thuốc trong đơn vị.Thành viên HĐT&ĐT của
Bệnh viện do Giám đốc bệnh viện quyết định. Hội đồng thuốc và điều trị cần phải
thống nhất tất cả các tiêu chí dựa tr
ên những tiêu chí của WHO để chọn thuốc một
cách khách quan và có cơ sở
Thành phần của HĐT&ĐT, là những người có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn cao nhất trong lĩnh vực điều trị gồm phần lớn trưởng các khoa lâm
sàng, Qui mô và thành phần tối ưu của hôi đồng, quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
quy mô của bệnh viện nghĩa là bệnh viện nhỏ th
ì hội đòng nhỏ, hội đồng lớn cho
những bệnh viện lớn. Số lượng thành viên ít tạo thuận lợi cho việc đạt được sự
thống nhất. Số lượng thành viên đông sẽ có thuận lợi về mặt chuyên môn, giảm áp
lực công việc cho các thành viên và tạo thuận lợi cho việc thực thi các quyết định.
Cần có đủ số lượng thành viên đại diện cho tất cả các bên liên quan trong hội đồng
bao gồm đại diện cho các khoa lâm sàng, bộ phận quản lý và khoa dược. Thành viên
hội đồng bao gồm :
- Đại diện các khoa lâm sàng với các mảng chuyên môn khác nhau: nội, ngoại,
truyền nhiễm.
- Một dược sĩ lâm sang.
- Điều dưỡng trưởng.
- Trưởng hoặc phó khoa dược.
- Giám đốc hoặc phó giám đốc.
- Một nhà quản lý đại diện bộ phận tài chính.
- Một thành viên thuộc phòng kế hoạch tổng hợp.
6
Cân đối nhu cầu - kinh
phí lập dự trù
Chu trình
mua thuốc
Thu thập thông tin về
sử dụng, đánh giá
Thanh toán
Chọn phương
thức mua
Chọn nhà
cung ứng
Đặt hàng, theo dõi
đơn đặt hàng
Kiểm nhập thuốc
và kiểm tra
Hình 1.2. Ch
u trình mua sắm thuốc
7
Xác định nhu cầu thuốc
Nhu
cầu thuốc là một nhu cầu tất yếu, tối cấp thiết cho công tác khám chữa
bệnh. Việc xác định nhu cầu về số lượng thuốc thường dựa nhiều yếu tố: số lượng
thuốc tồn trữ, số lượng thuốc sử dụng kỳ trước, mô hình bệnh tật và sự phát triển kỷ
Nghị định 85/2009/NĐ-CP
Thông tư
50/2011/TT
LT-BYT-
BTC-BCT
Thông tư
11/2011/T
TLT-BYT-
BTC
Thông tư
01/2012/TT
LT-BYT-
BTC
Thông tư
68/2012/
BTC
- Lựa chọn trực tiếp nhà thầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng.
- Các trường hợp áp dụng:
Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh), mọi thủ tục dưới 15 ngày
Gói thầu theo yêu cầu của nhà đầu tư
Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia
Gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 1 tỷ đồng
Gói thầu m
ua sắm thường xuyên dưới 100 triệu
+ Chào hàng cạnh tranh:
Gói thầu có giá dưới 2 tỷ, áp dụng với mua sắm hàng hóa thông thường. Phải
có ít nhất 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau.
+ Mua sắm trực tiếp:
Thông tư số 1/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 hướng dẫn đấu thầu mua
thuốc trong các cơ sở y tế theo đó, để tránh tình trạng thiếu thuốc ảnh hưởng đến
hoạt động chuyên môn, các cơ sở khám chữa bệnh được áp dụng hình thức lựa chọn
nhà thầu khác để mua thuốc với số lượng hạn chế trong các trường hợp sau Thuốc
thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị được Bộ Y tế
ban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch đấu thầu; thông tư cũng quy định rõ hạn
mức mua thuốc ngoài kế hoạch đấu thầu tại các đơn vị, mỗi lần không quá 200 triệu
đồng. Mỗi năm hạn mức mua thuốc tại các bệnh viện tùy thuộc vào hạng bệnh viện
theo quy định của Bộ Y tế như sau: các bệnh viện hạng 3, hạng 4 được mua không
quá 600 triệu đồng; bệnh viện hạng 1, hạng 2 mỗi năm được mua không quá 1 tỷ
đồng; bệnh viện hạng đặc biệt mỗi năm được mua không quá hai tỷ đồng.
+ Tự sản xuất, pha chế
Giai đoạn hiện nay tại các bệnh viện hoạt động pha chế chủ yếu pha một số
thuốc dùng ngoài với số lượng không đáng kể.
Chọn nhà cung ứng:
Khi kết quả đấu thầu đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực.
lượng, giá cả, tiến độ, giao hàng như đã quy định trong hợp đồng.
* Nhận thuốc và kiểm nhận:
Tất cả các loại thuốc phải được kiểm n
hập trước khi nhập kho. Hội đồng
kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện bổ nhiệm. Thành phần Hội đồng kiểm nhập
gồm: trưởng khoa dược, trưởng phòng Tài chính - kế toán, thủ kho, thống kê dược,
cán bộ cung ứng. Khi tiến hành nhận thuốc phải kiểm tra chất lượng t
huốc bằng
cảm quan, kiểm tra chủng loại, số lượng chất lượng thuốc đối với mọi nguồn mua
theo các yêu cầu sau:
11
- Khi kiểm n
hập cần tiến hành đối chiếu giữa hoá đơn với thực tế và kết quả
thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuôc, hàm lượng, đơn vị tính quy
cách đóng gói số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng hãng sản xuất, nước sản xuất.
- Thuốc nguyên đai, nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được
kiểm n
hập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho.
- Lập biên bản khi hàng hoá bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở.
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện hướng thần và tiền
chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng.
* Thanh toán:
Bệnh viện có trách nhiệm thanh toán tiền thuốc cho nhà cung ứng theo thoả
thuận trong hợp đồng bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản theo đúng số lượng và đơn
gíá trúng t
hầu. Trong trường hợp các thuốc thuộc danh mục trúng thầu khi chuyển
khoản phải qua sự giám sát của kho bạc nhà nước tỉnh, các thuốc ghi trong hóa đơn
nhãn (Ví dụ: vaccin, thuốc nội tiết, sản phẩm sinh học phải bảo quản ở nhiệt độ phù
hợp với từng loại). Thuốc gây nghiện, hướng thần phải được bảo quản theo đúng
quy chế (có tủ riêng có khoá chắc chắn, do DSĐH quản lý)…
Thống kê báo cáo cập nhật số lượng nhập xuất và đối chiếu định kỳ hoặc đột
xuất với thủ kho.
Kiểm k
ê thuốc định kỳ tại các kho hàng tháng , hàng quý và cuối năm, hoặc
kiểm tra đột xuất.
1.1.1.4 Sử dụng thuốc
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng thuốc
Theo Tổ chức Y Tế thê giới: "Sử dụng t
huốc hợp lý là bệnh nhân nhận được
thuốc thích hợp với bệnh cảnh, với liều dùng thích hợp với từng cá nhân, trong thời
gian thích hợp và với giá cả thấp nhất với người đó và cộng đồng”.
Tình hình sử dụng thuốc ở nước ta đang còn nhiều vấn đề bất cập, tình trạng
sử dụng thuốc chưa hợp lý thiếu an toàn và hiệu quả vẫn đang tồn tại. Muốn tăng
cường sử dụng thuốc hợp lý an toàn cần phải xe
m xét toàn diện các yếu tố ảnh
hưởng đến sử dụng thuốc để can thiệp vào những vấn đề chưa hợp lý.
Xoay quanh vấn đề sử dụng thuốc, có rất nhiều yếu tố tác động, trong đó vấn
đề nổi cộm là các cán bộ y tế chưa thường xuyên cập nhật thông tin
dược, dùng
thuốc theo thói quen, lựa chọn thuốc chưa dựa trên y học bằng chứng và hướng dẫn
điều trị chuẩn. Ngoài ra các yếu tố kinh tế trong kê đơn, áp lực công việc, nhân lực
và quản lý giám sát cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng thuốc.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng thuốc:
13
Nơilàmviệc
Mối
quan hệ
Văn
hóa
Hình 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc không hợp lý.
- Công tác thông tin thuốc
Công tác thông tin tư vấn về sử dụng thuốc có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
điều trị. Thông tin về tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, xử lý quá liều, hiệu
chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt. Tư vấn cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc
trong điều trị. Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng
cường sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Theo dõi các tác dụng không m
ong muốn của
thuốc (ADR) trong đơn vị và gửi về “Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo
dõi phản ứng có hại của thuốc”.
Việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý sẽ góp phần quan trọng vào kết quả điều
trị. Việc lạm dụng thuốc, không thực hiện kê đơn tốt, sử dụng thuốc không đúng chỉ
dẫn sẽ giảm chất lượng điều t
rị , gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ
và tính mạng người bệnh, giảm hiệu quả kinh tế gây tổn thất về kinh tế-xã hội. Mặt
14
khác nó là
m tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và làm cho bệnh nhân lệ thuộc
quá mức vào thuốc.
1.2. Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An
1.2.1. Giới thiệu lịch sử bệnh viện
viên đông đảo, tri thức y học đã được nâng lên với trên 800 người, đáp ứng nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân
cận. Bệnh viện đã triển khai nhiều kỷ thuật mới như can thiệp mạch, phẫu thuật tim
hở, phẫu thuật thực quản,…
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:
Bệnh viện HNĐK Nghệ An là bệnh viện hạng I quy mô 700 giường bệnh có
các chức năng cơ bản sau:
- Cấp cứu khám chữa bệnh cho hơn 3 triệu nhân dân Nghệ An, nhân dân một
số vùng của tỉnh Hà tĩnh và nước bạn Lào
- Đào tạo cán bộ y tế : Bệnh viện là cơ sở viện trường của Trường Đại học Y
khoa Vinh
- Nghiên cứu khoa học về Y học
Bệnh viện tổ chức sinh hoạt khoa hoc vào chiều thứ 5 hàng tuần với sự tham
gia đông đủ của đội ngũ bác sỹ dược sỹ v
à các cán bộ khoa học. Mỗi năm bệnh viện
có hàng chục đề tài cấp cơ sở và 3-4 đề tài cấp tỉnh.
- Chỉ đạo tuyến dưới: thực hiện đề án 1816 bệnh viện đã chuyển gia kỷ thuật
cho tuyến dưới, cử cán bộ có t
rình độ chuyên môn tăng cường xuống cơ sở. Bệnh
viện là tổ chức giao ban trực tuyến với bệnh viện Bạch Mai và các bệnh viện vệ tinh
vào chiều thứ 4 hàng tuần, hoạt động này đã giúp nâng cao trình độ chuyên m
ôn của
đội ngũ bác sỹ cả chẩn đoán, điều trị và sử dụng thuốc
- Hợp tác quốc tế: Bệnh viện có nhiều chương trình hợp tác quốc tế như hợp
tác vơi Pháp, Balan cử chuyên gia sang giúp Angola, Angieri, Modambic…
- Quản lý kinh tế: Bệnh viện là cơ quan sự nghiệp có thu thực hiện quản lý thu
chi ngân sách bệnh viện ,hạch toán chi phí khám chữa bệnh. Quản lý và sử dụng tốt
nguồn ki
nh phí ngân sách nhà nước cấp, kinh phí viện trợ, viện phí trực tiếp và viện
phí qua chi trả của BHYT.
8 Dược tá
5
0,57
9 Điều dưỡng
348
39,37
10 KTV y khoa
28
3,17
11 Nữ hộ sinh
61
6,90
12 Cán bộ khác
92
10,41
Tổng
884
100
(Nguồn: Báo cáo thống kê bệnh viện năm 2011)
Từ số liệu ở bảng 1.2.3 cho thấy, nhân lực bệnh viện tương đối đông, bệnh
viện có 1 người là Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp 1,chuyên khoa cấp 2, thạc sỹ y
học(74) ,dược sĩ chuyên khoa cấp 1(2) dược sĩ đại học (7). Bệnh viện có chính sách
thu hút bác sỹ trẻ mới tốt nghiệp có trình độ khá giỏi về làm việc. Bệnh viện đã cử
nhiều bác sỹ đi học chuyên khoa định hướng, sau đại học, ngoại ngữ, chuyển gi
ao
kỹ thuật mới tại các trung tâm lớn có trình độ kỷ thuật y khoa phát triển như Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, gửi cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài. Hiện nay
nhiều kỷ thuật cao đã được triển khai và áp dụng thành công như Mổ tim hở, Can
thiệp mạch, Phẫu thuật thần ki
nh & Cột sống Tỷ lệ DSĐH/BS trong năm 2011 là:
- Thi đua, kỷ luật
- Thuốc và điều trị
- Khoa học kỹ
Điều
dưỡng
KHTH,
Thư viện
TCCB,
HC
Kế toán-
tài vụ
VTTTB
Hệ ngoạ
9 khoa
Hệ nội
12 khoa
Hệ cận lâm sàng
6 khoa
TT HH
tru
y
ền máu
Phòngkhám
khám
Khoa dược
Hình 2.5. Mô hình tổ chức của bệnh viện Hữu nghi đa khoa Nghệ An
1.2.5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của khoa dược
1.2.5.1. Vị trí - Chức năng:
Khoa dược là một khoa chuyên m