Luận văn thạc sỹ: Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn – Hà nội, giai đoạn 2006 đến 2008 - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Song Hà – phó chủ nhiệm bộ môn Tổ chức quản lý dược
– người thầy dù bộn bề công việc vẫn luôn sẵn sàng giúp đỡ và nhiệt tình chỉ bảo
để tôi có thể hoàn thành cuốn luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS Phạm Minh Hưng và các đồng nghiệp tại
khoa Dược bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã tạo điều kiện để tôi có thể học tập,
nghiên cứu, đồng thời giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng cùng toàn thể các thầy cô trong bộ
môn Tổ chức quản lý dược đã cho tôi các bài học kiến thức và kinh nghiệm quý báu.
Cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường
đại học Dược Hà nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập
vừa qua.
Cảm ơn các em Đào, Hạnh, Thuỷ, các tân dược sĩ khoá 59, những người cùng
nhóm nghiên cứu với tôi. Tôi học được ở các em sự nghiêm túc và cầu tiến trong
học tập.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên và là nguồn động viên
khích lệ tôi trong lúc khó khăn. Cuốn luận văn này sẽ không được hoàn thành nếu
không có sự giúp đỡ của mọi người.
Hà nội, tháng 12 năm 2009
Vũ Bích Hạnh
MỤC LỤC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỂ
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
3
1.1. Tổng quan về cung ứng thuốc trong bệnh viện
3


13
1.2.3. Thực trạng thông tin thuốc trong bệnh viện

13
1.2.4. Ứng dụng tin học trong quản lý bệnh viện

14
1.3. Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn- Hà nội
15
1.3.1. Giới thiệu lịch sử bệnh viện

15
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

16
1.3.3. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện

17
1.3.4. Mô hình tổ chức của bệnh viện

18
1.3.5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của khoa dược

18
1.3.6. Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

19
1.3.6.1. Thành phần của HĐT-ĐT


2.1. Đối tượng nghiên cứu
25
2.2. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
25
2.3. Phương pháp nghiên cứu
26
2.3.1. Phương pháp mô tả hồi cứu

26
2.3.2. Phương pháp mô tả cắt ngang

26
2.3.3. Phương pháp can thiệp không đối chứng

26
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu quản trị học

27
2.3.5. Phương pháp phân tích và trình bày số liệu

27
2.3.6. Các phương pháp xử lý số liệu

27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
28
3.1. Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu về cung ứng thuốc của bệnh
viện Xanh Pôn giai đoạn 2006-2008
28
3.1.1. Nghiên cứu việc lựa chọn thuốc


51
3.1.4. Nghiên cứu việc quản lý sử dụng thuốc

53
3.1.4.1. Giám sát thực hiện danh mục thuốc

54
3.1.4.2. Nội dung giám sát sử dụng thuốc

56
3.2. Nghiên cứu triển khai công tác thông tin thuốc trong BV giai đoạn
2008-2009
59
3.2.1. Khảo sát thực trạng công tác thông tin thuốc tại BV Xanh Pôn giai đoạn
2006-2008

59
3.2.1.1. Về nhân lực

59
3.2.1.2. Cơ sở vật chất

60
3.2.1.3. Nguồn tài liệu được trang bị

60
3.2.1.4. Quy trình giải quyết một yêu cầu thông tin thuốc

62

3.2.3. Nghiên cứu triển khai hệ thống thông tin thuốc bệnh viện

68
3.2.4. Sơ bộ đánh giá hoạt động của đơn vị thông tin thuốc sau khi tiến hành
can thiệp (từ tháng 3/2009 đến tháng 12/2009)

71
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
73
4.1. Về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Xanh Pôn giai đoạn
2006-2008
73
4.1.1. Hoạt động lựa chọn thuốc

73
4.1.2. Hoạt động mua sắm thuốc

74
4.1.3. Hoạt động cấp phát thuốc

75
4.1.4. Hoạt động giám sát sử dụng thuốc

77
4.2. Nghiên cứu triển khai hệ thống thông tin thuốc tại bệnh viện
giai đoạn 2008-2009
80
KẾT LUẬN
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO

WHO
World health organization
(Tổ chức y tế thế giới)
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 So sánh tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện tại các tỉnh, thành phố 10
Bảng 1.2 Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam sử dụng trong BV 10
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện đa khoa Xanh Pôn 17
Bảng 1.4 Chức trách của các cấp quản trị trong quản lý dược BV 21
Bảng 3.1 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng 29
Bảng 3.2 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Xanh Pôn giai đoạn 2006-2008 31
Bảng 3.3 Các bệnh thường gặp tại bệnh viện trong các năm 2006-2008 32
Bảng 3.4 Tỷ lệ TTY và TCY trong DMTBV 33
Bảng 3.5 Tỷ lệ kinh phí mua thuốc so với kinh phí của bệnh viện 34
Bảng 3.6 Kinh phí một số nhóm thuốc của khoa dược bệnh viện 35
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại BV 36
Bảng 3.8 Cơ cấu tiền thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại BV 37
Bảng 3.9 Nội dung đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu 43
Bảng 3.10 Nội dung đánh giá về kinh nghiệm và năng lực nhà thầu 43
Bảng 3.11 Bảng so sánh giá 44
Bảng 3.12 Hệ số quy đổi (đối với thuốc ngoài đường tĩnh mạch) 44
Bảng 3.13 Danh mục các công ty cung ứng chủ yếu trong 3 năm 2006-2008 46
Bảng 3.14 Danh mục các mặt hàng pha chế tại BV trong 3 năm 48
Bảng 3.15 So sánh công việc cấp phát trước và sau khi nối mạng 51
Bảng 3.16 Các nội dung giám sát sử dụng thuốc tại các khoa điều trị 56
Bảng 3.17 Số lần báo cáo ADR 57
Bảng 3.18 Hoạt động thông tin thuốc BV năm 2008 63
Bảng 3.19 Mức độ phổ biến của đơn vị TTT trong bệnh viện 64
Bảng 3.20 Mức độ tra cứu thông tin thông qua đơn vị TTT 64
Bảng 3.21 Hình thức tra cứu thông tin thường được sử dụng 65

32
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện kinh phí mua một số nhóm thuốc qua các năm 35
Hình 3.4 Cơ cấu thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại BV 36
Hình 3.5 Cơ cấu tiền thuốc nội, thuốc ngoại sử dụng tại BV 37
Hình 3.6 Sơ đồ quy trình đấu thầu thuốc tại bệnh viện Xanh Pôn 40
Hình 3.7 Sơ đồ cấp phát của khoa dược 49
Hình 3.8 Mạng lưới cấp phát thuốc tại bệnh viện 49
Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống kho tàng tại khoa dược bệnh viện 51
Hình 3.10 Mối quan hệ 3P trong BV 54
Hình 3.11 Quy trình bổ sung thay thế, loại bỏ thuốc khỏi DMT bệnh viện 55
Hình 3.12 Hình thức trao đổi thông tin các BS muốn nhận được 67
Hình 3.13 Chức năng gửi thông báo qua mạng nội bộ của phần mềm Medisoft 69
Hình 3.14 Một nội dung thông tin qua mạng 70
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò quan trọng trong công tác
chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Việc cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng
và sử dụng thuốc hợp lý cho người bệnh là 2 mục tiêu chính trong Chính sách Quốc
gia về thuốc được Chính phủ ban hành năm 1996. Trong quá trình hội nhập WTO,
Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược đến năm 2010
là “Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới, nhằm đảm
bảo cung ứng thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân”. Như vậy, có
thể thấy tầm quan trọng của việc cung ứng thuốc trong công tác khám chữa bệnh và
mối quan tâm của Đảng, Nhà nước với vấn đề này.
Trong những năm qua, ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc chấn chỉnh tình
hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện; tuy nhiên, việc cung ứng
thuốc đến tận tay người bệnh vẫn còn nhiều bất cập. Dưới tác động của cơ chế thị
trường, với sự phong phú các mặt hàng tên biệt dược, với nguồn kinh phí giới hạn
dành cho thuốc…việc đảm bảo cung ứng thuốc đạt tiêu chuẩn đề ra tại bệnh viện

Chu trình cung ứng thuốc bao gồm 4 hoạt động chính: Lựa chọn thuốc, mua sắm
thuốc, cấp phát thuốc và giám sát sử dụng thuốc. Cả 4 hoạt động này đều có liên
quan chặt chẽ với nhau, mỗi hoạt động đều dựa trên kết quả của hoạt động trước đó
và đồng thời cũng là nền tảng cho hoạt động kế tiếp. Chu trình cung ứng thuốc được
thể hiện theo sơ đồ ở hình 1.1.
Hình 1.1. Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc [3]
1.1.1.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại thuốc để cung ứng. Đây là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng thuốc và điều trị.
Có nhiều yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV như: mô hình bệnh tật
của bệnh viện, phác đồ điều trị, trình độ chuyên môn của thầy thuốc, kinh phí, các
chính sách về thuốc của nhà nước…[22] Do vậy, danh mục thuốc khác nhau ở mỗi
3
Lựa chọn
thuốc
Lựa chọn
thuốc
Quản lý
sử dụng
thuốc
Quản lý
sử dụng
thuốc
Mua thuốc
Mua thuốc
Cấp phát
thuốc
Cấp phát
thuốc
Các lĩnh vực

Kiểm nhận thuốc
và kiểm tra
Kiểm nhận thuốc
và kiểm tra
Thu thập thông tin
về sử dụng, đánh
giá
Thu thập thông tin
về sử dụng, đánh
giá
Thanh toán
Thanh toán
Chu trình
mua thuốc
Chu trình
mua thuốc
Chọn phương
thức mua
Chọn phương
thức mua
Xác định nhu cầu,
cân đối nhu cầu - kinh phí
Xác định nhu cầu,
cân đối nhu cầu - kinh phí
Chọn nhà cung
ứng
Chọn nhà cung
ứng
Đặt hàng,
theo dõi đơn đặt

10/2007/
TTLT-
BYT-
BTC
Quyết
định
678/
2008/Q
Đ-
BKH
Quyết
định
731/
2008/Q
Đ-
BKH
Quyết
định
491/
2008/
QĐ-
BKH
Thông
tư 63/
2007/
TT-
BTC
Quyết
định
1408/

trung thống nhất các điều khoản thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên theo pháp
lệnh hợp đồng kinh tế.
♦ Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng:
Để xác định số lượng thuốc đặt hàng cần phải chú ý các thông số sau:
− Mức tối thiểu: là lượng thuốc dự trữ cần thiết phải có trong kho.
6
− Mức đặt hàng: là số lượng sẽ mua trong kỳ.
− Mức tối đa: là lượng thuốc tối đa có thể chứa trong kho.
Các mức này cần phải xét duyệt lại định kỳ và rút kinh nghiệm để lên kế hoạch
cho kỳ sau.
Bên đặt hàng phải giám sát đơn đặt hàng về số lượng thuốc, chủng loại, chất
lượng, giá cả, tiến độ giao hàng như đã quy định trong hợp đồng.
♦ Nhận thuốc và kiểm nhận:
Ký kết hợp đồng đã quy định rõ địa điểm giao hàng (thường là giao hàng đến tận
kho thuốc của khoa dược bệnh viện). Khi tiến hành nhận thuốc phải đối chiếu hoá
đơn, phiếu báo lô với thực tế về tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói,
nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng. Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo
đúng yêu cầu kỹ thuật cả trong lúc vận chuyển. Phải có biên bản, sổ sách kiểm nhập
theo đúng quy chế.
♦ Thanh toán:
Thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản theo đúng số lượng mua và
đúng giá đã trúng thầu.
♦ Thu thập thông tin về tiêu thụ:
Thông qua các báo cáo sử dụng, đánh giá lại những thuốc đã lựa chọn để chuẩn
bị cho chu kỳ mua thuốc tiếp theo.
1.1.1.3. Quản lý cấp phát thuốc
Thuốc sau khi nhập vào kho được khoa dược tồn trữ, bảo quản và cấp phát đến
các khoa lâm sàng và sau đó đến tay bệnh nhân. Quy trình giao phát thuốc từ khoa
dược đến khoa lâm sàng và từ khoa lâm sàng đến người bệnh được xây dựng cụ thể
căn cứ vào tình hình nhân lực của khoa dược, nhân lực khoa lâm sàng và căn cứ nhu

THUỐC
Kê đơn đúng
quy định
Đóng gói, dán
nhãn
Giao phát
Hướng dẫn,
theo dõi sử
dụng
8
1.1.2. Vài nét về thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện ở nước ta
những năm gần đây
Trong những nǎm vừa qua, Bộ Y tế đã đánh giá: “Ngành dược đã có thành tích
nổi bật là đảm bảo tốt hơn nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục
được tình trạng thiếu thuốc trong những nǎm trước đây” [23]. Tình hình cung ứng
thuốc tại bệnh viện được cải thiện đáng kể nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một
số bất cập.
1.1.2.1. Cung ứng thuốc tại bệnh viện ngày càng được cải thiện
 Thị trường thuốc Việt Nam rất phong phú, có khoảng 1.500 hoạt chất với
hơn 18.000 mặt hàng, thuận lợi cho các nhà quản lý lựa chọn thuốc thích hợp, có
hiệu quả điều trị cao, phù hợp với kinh phí của bệnh viện.
 Trong Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2007, các bệnh viện đều xây
dựng DMTBV căn cứ vào DMTCY ban hành kèm Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT
với 646 thuốc/hoạt chất lưu hành tại thị trường Việt Nam. Danh mục ban hành năm
2008 (theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008) đã được sửa đổi, bổ
sung, gồm 750 thuốc/hoạt chất (tăng 16% so với năm 2005). Đây là danh mục
tương đối đầy đủ và mở rộng so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Căn
cứ vào danh mục này, các bệnh viện đều triển khai xây dựng DMT cụ thể sử dụng
trong bệnh viện.
 Trong những năm gần đây, Chính phủ và Bộ Y tế rất quan tâm đến vấn đề

Thuốc sản xuất tại VN 19,0 20,0 67,5 48,3
Thuốc nhập khẩu 81,0 80,0 32,5 51,7
 Trong tháng 8/2008, một số bệnh viện (BV) T.W như BV Nhi T.W, BV Phụ
sản, BV Hữu Nghị và các BV ở TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng đứng trước tình
trạng khan hiếm một số loại thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao. [23] Báo cáo của
TS.Trương Quốc Cường về “Tình hình thị trường dược phẩm 07 tháng đầu năm
2008” nhận định: tình trạng thiếu thuốc này là do vướng mắc của quy định hiện
hành yêu cầu giá thuốc trúng thầu ổn định 6-12 tháng trong khi các cơ sở khám
10
chữa bệnh công lập chậm thanh toán tiền thuốc 3-12 tháng cho các doanh nghiệp.
Giá một số thuốc phê duyệt trúng thầu thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của
giá thị trường hiện tại nên một số đơn vị trúng thầu đã bỏ thầu không cung ứng
thuốc, chịu phạt hợp đồng. Đứng trước tình hình đó, Bộ Y tế đã xây dựng các văn
bản chỉ đạo các công ty, bệnh viện cung ứng đủ thuốc, không để xảy ra tình trạng
thiếu thuốc: văn bản hướng dẫn điều chỉnh giá trúng thầu năm 2008 phù hợp mặt
bằng chung giá thuốc thị trường, văn bản hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh
khi nhà thầu từ chối cung ứng thuốc,…Bên cạnh đó, nhiều bệnh viện cũng có kế
hoạch chủ động trong cung ứng, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc.
1.1.2.2. Một số vấn đề bất cập
Theo báo cáo “Kiện toàn công tác quản lý nhà nước về dược trong bối cảnh hội
nhập khu vực và quốc tế” của TS. Trương Quốc Cường năm 2008, công tác đấu
thầu vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập:
• Một số bệnh viện chưa thực hiện đấu thầu mua thuốc
• Tình trạng chỉ định thầu hoặc “bảo hộ độc quyền”
• Phê duyệt kết quả đấu thầu chậm
• Khó khăn khi thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội
• Tồn tại cá biệt: giá thuốc trúng thầu cùng 1 mặt hàng có sự chênh lệch
• Thiếu 1 số thuốc chuyên khoa, cấp cứu đặc trị các bệnh hiếm gặp. [21]
• Theo thống kê của Cục Quản lý Dược, hiện nay hầu hết các bệnh viện còn
lúng túng trong việc triển khai đấu thầu mua sắm thuốc. Nguyên nhân chính là do

Thông tin thuốc bệnh viện là một phần của Hệ thống thông tin thuốc quốc gia.
Có thể thấy vị trí của đơn vị thông tin thuốc bệnh viện trong toàn bộ hệ thống thông
tin thuốc quốc gia như hình 1.5.
12
Tổ chức y tế thế giới
Các hội chuyên môn
Cục quản lý dược
Vụ điều trị
Trung tâm
Thông tin
thuốc
Trung
tâm
ADR
Hệ thống BV
Hội đồng thuốc
và điều trị BV
Chương trình
giám sát tính
kháng thuốc của
vi khuẩn (ASTS)
Trung tâm
chống độc
quốc gia
Đơn vị thông tin
thuốc trong BV
Tư vấn cho
thầy thuốc và
điều dưỡng
Giáo dục dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status