Điều trị bệnh huyết áp rất hiệu quả - Pdf 66

Những ai dễ bị tăng huyết áp?
Đó là người:
(1) Tuổi càng cao càng dễ bị tăng huyết áp: 3,3% ở độ 18-29 tuổi; 13,2% ở độ 30-39 tuổi; tăng dần đến
51% ở độ 60-74 tuổi; trung bình cứ tăng 10 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp 5%.
(2) Nam giới hoặc phụ nữ sau mãn kinh.
(3) Có cha mẹ, anh chị em ruột bị tăng huyết áp.
(4) Uống rượu nhiều: ai uống hơn 60 g cồn mỗi ngày thì bị dễ tăng huyết áp gấp 1,5 lần người không
uống.
(5) Béo phì.
(6) Người mắc một số bệnh nội khoa như rối loạn mỡ máu, đái tháo đường týp 2, hội chứng chuyển
hoá.
Chữa trị tăng huyết áp như thế nào?
Hai biện pháp: không dùng thuốc và dùng thuốc.
1. Biện pháp không dùng thuốc, gọi là thay đổi lối sống.
§ Bỏ hoặc không hút thuốc lá:
§ Ăn thanh tịnh: ăn lạt, ăn nhiều rau, ăn đủ lượng kali, ăn nhiều cá, ăn ít mỡ động vật.
§ Uống rượu bia ít và điều độ.
§ Giữa cân nặng chuẩn.
§ Rèn luyện thể lực mức độ trung bình: mỗi ngày 30-45 phút, tuần 180 phút như đi bộ nhanh (7
km/giờ), đi xe đạp nhanh, chạy, chơi bóng bàn.
§ Giữ bình thản.
Biện pháp thay đổi lối sống do người bệnh thực hiện.
2. Biện pháp dùng thuốc.
Hiện nay có khoảng 300 loại thuốc chữa tăng huyết áp khác nhau và thầy thuốc sẽ căn cứ bệnh trạng
cụ thể mà lựa chọn thuốc phù hợp nhất cho từng người. Mỗi viên thuốc có một số phận! Người bệnh
không nên ỷ lại vào thuốc mà xem nhẹ hiệu quả thay đổi lối sống.
Biện pháp dùng thuốc do thầy thuốc đảm nhận, người bệnh tuyệt đối không tuỳ tiện điều chỉnh!
Biện pháp không dùng thuốc là cách thức chữa trị đầu tiên, bổ trợ và song hành với cách chữa bằng
thuốc.
Nơi chữa trị.
Do tính chất mạn tính, tốt nhất người bệnh nên chữa trị tại nơi mình cư trú. Đợt cấp thời, người

§ Dùng thuốc nam, thuốc không rõ nguồn gốc và tính xác thực.
3. Chữa trị không chuẩn mực:
§ Dùng đơn thuốc cũ.
§ Mượn và cho mượn đơn thuốc.
§ Ngưng thuốc khi cảm giác khoẻ hoặc cho rằng bệnh đã khỏi.
§ Tự dùng thuốc khi thấy: mệt, chóng mặt hoặc huyết áp "lên".
Hậu quả của những sai lệch này là:
1. Người bệnh ngộ nhận là mình đang được chữa trị đúng cách.
2. Tạo ra bệnh do thuốc như tai biến do thuốc
Hệ luỵ là tăng huyết áp ngày càng nặng nề, chết người, phí tổn và mất lòng tin ở tiến bộ y học tim
mạch.
Các nhóm thuốc thường dùng
1. Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide: các loại như hydrochlorothiazide (tên thương mại thông dụng là Apo-
hydro 25 mg) và indapamide 1,5 mg (Natrilix SR 1,5 mg).
2. Thuốc ức chế thụ thể giao cảm bêta: các loại thường dùng như atenolol (tên thương mại thông dụng
là Atenolol®Stada 25 mg), bisoprolol 5 mg, carvedilol 12,5 mg.
3. Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin: như captopril (tên thương mại thông dụng là Captopril,
Captopril ®Stada 25 mg), enalapril (Enalapril ®Stada 10 mg), perindopril (Coversyl 4 mg).
4. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II: như losartan 25 mg, telmisartan 40 mg.
5. Thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài: như amlodipin Amlodipin®Stada 10 mg), nifedipine 30
mg.
Cần tây:
Có tên khoa học là Apium graveolens L., dùng thứ càng tươi càng tốt, rửa thật sạch, giã nát rồi
ép lấy nước (nếu có máy ép thì càng tốt), chế thêm một chút mật ong, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần
40ml. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết
áp. Cần chú ý tránh nhầm lẫn với loại cần ta thường dùng làm rau ăn hàng ngày, có tên khoa học là
Oenanthe stolinefera Wall.
Cải cúc:
Là loại rau thông dụng, có hương thơm đặc biệt, chứa nhiều acid amin và tinh dầu, có tác dụng
làm thanh sáng đầu óc và giáng áp. Nên dùng làm rau ăn hàng ngày hoặc ép lấy nước cốt uống, mỗi

Là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng lại có khả năng phòng chống vữa xơ động
mạch và hạ huyết áp, rất thích hợp cho những người bị cao huyết áp vào mùa hè thu.
Mộc nhĩ:
Mộc nhĩ đen hay mộc nhĩ trắng đều là những thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp.
Hàng ngày có thể dùng mộc nhĩ trắng 10g hoặc mộc nhĩ đen 6g, đem nấu nhừ rồi chế thêm 10g đường
phèn ăn trong ngày. Khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt thì đây là loại thức ăn lý tưởng.
Tỏi:
Có công dụng hạ mỡ máu và hạ huyết áp. Hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống
hoặc đã ngâm dấm, hay uống 5ml dấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường.
Lạc:
Có công dụng hạ mỡ máu và giáng áp. Kinh nghiệm dân gian Trung Quốc dùng lạc ngâm với
dấm ăn, sau chừng 5 ngày thì dùng được, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 10 hạt.
Hải tảo, hải đới và tảo đỏ:
Đều là những thực phẩm ở biển. Có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch và hạ huyết áp.
Có thể dùng phối hợp cả ba thứ cùng một lúc hoặc thay thế nhau.
Đậu Hà Lan và đậu xanh:
Là hai loại thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày nên dùng giá đậu Hà
Lan 1 nắm rửa sạch rồi ép lấy nước uống hoặc dùng làm rau ăn thường xuyên. Kinh nghiệm dân gian
thường dùng đậu xanh hầm với hải đới ăn hoặc đậu xanh và vừng đen sao thơm, tán bột ăn mỗi ngày 2
lần, mỗi lần 50g để phòng chống cao huyết áp.
Sữa đậu nành:
Là đồ uống lý tưởng cho người bị cao huyết áp, có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch,
điều chỉnh rối loạn lipid máu và giáng áp. Mỗi ngày nên dùng 1.000ml sữa đậu nành pha với 100g
đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.
Táo:
Là loại táo to nhập từ Trung Quốc và các nước châu Âu, chứa nhiều Kali có thể kết hợp với
lượng Natri dư thừa để đào thải ra bên ngoài, giúp cho cơ thể duy trì huyết áp ở mức bình thường. Mỗi
ngày nên ăn 3 quả hoặc ép lấy nước uống 3 lần, mỗi lần chừng 50ml.
Lê:
Là thứ quả có công dụng thanh nhiệt, trấn tĩnh và giáng áp, rất có lợi cho những người bị cao

loại sinh tố.
Ớt xanh Đà Lạt chứa khá nhiều protid, đường, canxi, phospho, sắt, beta-caroten, vitamin B1,
B2, PP. Nó là loại rau quả chứa nhiều vitamin C nhất. Các chất trong loại quả này có tác dụng kích
thích tuyến dịch vị, gia tăng sự bài tiết, vì thế tăng cường tác dụng tiêu hóa.
Ngoài ra, còn kích thích tim đập nhanh, làm tăng tốc tuần hoàn, có tác dụng làm ấm, ức chế
tích tụ mỡ, phòng ngừa béo phì. Ớt tính nóng, vị cay, có tác dụng tán hàn, kiện vị, tiêu thực, trị đau
bụng do lạnh, nôn ói, tả lỵ.
Một số loại sinh tố khác cũng có ích cho bệnh nhân tiểu đường và cao huyết áp:
Táo :
Có hàm lượng đường fruitose cao nhất trong các loại trái cây. Ngoài ra, nó còn có acid malic,
acid tannic, chất xơ, canxi, phospho, sắt, pectin, kali, lipid, protid và nhiều loại vitamin rất tốt cho cơ
thể. Theo Đông y, táo tính mát, vị ngọt chua, có công hiệu kiện tỳ, ích vị, trị các chứng buồn nôn, chán
ăn, bổ dưỡng tâm khí, dùng trong chứng tinh thần uể oải. Nó còn có tác dụng sinh tân, nhuận táo, chỉ
khát, dùng trị ho, tâm phiền miệng khát do nhiệt. D
Táo còn có tác dụng hấp thu vi khuẩn và độc tố, trị tiêu chảy. Bên cạnh đó, chất xơ, acid hữu
cơ lại kích thích đường ruột, làm mềm phân nên giúp đại tiện thông. Táo chứa chất kali có lợi cho việc
bài tiết natri, tốt cho người cao huyết áp. Acid hữu cơ trong táo còn kích thích bài tiết dịch vị, trợ giúp
tiêu hóa.
Mướp đắng:
Chứa nhiều chất xơ thô, canxi, phospho, sắt, beta-caroten, vitamin B1, B2, PP, C, nhiều loại
acid amin, 5-HT..., đều là những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Mướp đắng tính hàn, vị đắng,
có công dụng dưỡng huyết, bổ gan, thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc, dùng trị các chứng bệnh nhiệt
phiền khát, trúng nắng phát sốt, kiết lỵ, ung nhọt, đau mắt đỏ do nhiệt... Các thử nghiệm đã chứng
minh loại quả này chứa một chất tựa như insulin, làm giảm đường huyết rõ rệt, có thể dùng làm
thuốc trị bệnh tiểu đường.
Cần tây Đà Lạt:
Chứa canxi, sắt, phospho, giàu protid - gấp đôi so với các loại rau khác. Cần tây còn chứa
nhiều acid amin tự do, tinh dầu, mannitol, inositol, nhiều loại vitamin, giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc
tiến tuần hoàn máu và bổ não. Cần tây tính mát, vị ngọt, tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trị đàm nhiều
đầy ngực, lao hạch... Thử nghiệm đã chứng minh rau cần có tác dụng giảm áp rõ rệt, thời gian duy trì

Chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi phải hợp lý, đảm bảo giấc ngủ đầy đủ. Hạn chế dùng
thuốc ngủ khi không cần thiết.
Ngoài ra, người bị tăng huyết áp cũng có thể điều trị theo một số bài thuốc y học cổ truyền sau:
- Thiên ma, câu đằng, đỗ trọng, tang ký sinh, bạch thược, chi tử, ngưu tất mỗi thứ 12 g, hoàng cầm 8 g,
thạch quyết minh, mẫu lệ mỗi thứ 20 g. Ngày một thang, sắc uống làm 3 lần. Dùng cho người tăng
huyết áp thể can dương thịnh (đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, bứt rứt, ngủ ít, hay mê, miệng đắng, tiểu
vàng, đại tiện táo).
- Thục địa, hạ khô thảo mỗi thứ 16 g; hoài sơn, sơn thù, bạch linh, đan bì, trạch tả, kỷ tử, bạch mao
căn, cúc hoa mỗi thứ 12 g, thạch quyết minh 20 g, câu đằng 10 g. Ngày một thang, sắc uống làm 3 lần.
Dùng cho người tăng huyết áp thể can thận âm hư (hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu, tức ngực, tay
chân tê dại, ngủ kém).
- Bán hạ chế, thiên ma, trần bì, thạch xương bồ mỗi thứ 8 g; bạch linh, bạch truật, câu đằng mỗi thứ 12
g, cam thảo 4 g. Ngày một thang, sắc uống làm 3 lần. Dùng cho người tăng huyết áp kèm béo phì hoặc
cholesterol máu cao.
ThS Thùy Hương , Sức Khỏe & Đời Sống
Phát hiện sớm chứng sa sút trí tuệ ở người già
Dù do nguyên nhân nào thì người mắc bệnh này cũng sẽ trải qua sự suy giảm không thay
đổi được cả về chức năng và trí tuệ, kéo dài từ 2 đến 10 năm. Cuối cùng, bệnh nhân trở thành
người lệ thuộc hoàn toàn và thường tử vong do các bệnh nhiễm trùng.
Sa sút trí tuệ là sự suy giảm chức năng trí tuệ và những lĩnh vực khác về nhận thức, dẫn đến
giảm khả năng hoạt động sống hàng ngày. Đây là một trong những rối loạn ảnh hưởng trầm trọng nhất
đến người cao tuổi. Đặc trưng của bệnh là sự suy giảm nhận thức xảy ra trong tình trạng ý thức vẫn
bình thường. Đó không phải là loại rối loạn nhận thức có thể hồi phục như mê sảng hay trầm cảm.
Tần suất mắc bệnh sa sút trí tuệ tăng nhanh theo tuổi. Ở tuổi sau 60, tỷ lệ này tăng gấp đôi mỗi
5 năm. Ở tuổi 60-64, chỉ có 1% bị sa sút trí tuệ, nhưng đến tuổi trên 85 thì tỷ lệ này là 30-50%.
Cần phân biệt sa sút trí tuệ và quên lành tính do tuổi. Quên lành tính do tuổi là tình trạng giảm
trí nhớ do tuổi cao, là kết quả của tiến trình hoạt động thần kinh chậm dần do tuổi tác. Khởi đầu của
quên lành tính là tình trạng khó nhớ thông tin mới và chậm nhớ lại thông tin cũ do suy giảm khả năng
tập trung và chú ý. Tuy nhiên, khi cho bệnh nhân thời gian và có biện pháp động viên thì việc sinh hoạt
hằng ngày của họ vẫn bình thường


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status