TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN TRUNG NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62.34.01.02
Cần Thơ - 2019
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN TRUNG NHÂN
MÃ SỐ NCS: P1314002
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Trung Nhân
iii
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của công nghệ
thông tin (CNTT) đến các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (NLCT) của
DN. Thông qua số liệu điều tra 350 DN trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đối
tượng trả lời phiếu điều tra thuộc các vị trí Ban Giám Đốc, Kế toán trưởng,
Lãnh đạo các phòng ban, đây là các đối tượng đều am hiểu về hoạt động sản
xuất kinh doanh (SXKD) của DN và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
SXKD của DN. Ngoài ra, phương pháp phân tích hệ số Cronbach‟s Alpha,
phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô
hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho
thấy tác động CNTT đến 06 yếu tố cấu thành NLCT của DN, đó là Năng lực
định hướng thị trường, Năng lực huy động vốn, Năng lực marketing, Năng lực
tổ chức quản lý, Năng lực huy động nguồn lực, Năng lực quan hệ xã hội. Qua
các phân tích, đo lường bằng các công cụ nêu trên tác giả đưa ra các kết luận
và hàm ý quản trị nhằm khẳng định các giả thuyết và đề xuất các hàm ý quản
trị nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT nâng cao NLCT của DN tại TPCT.
iv
ABSTRACT
The objective of this study is to determine the impact of information
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS. Lưu Thanh Đức Hải. Các số liệu trong luận án là
trung thực, những kết quả trong luận án chưa được công bố trong các công
trình khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Trung Nhân
vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT........................................................1
1.1.1 Đặt vấn đề................................................................................................ 1
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu..................................................................... 3
1.1.3 Tính mới của luận án................................................................................ 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.....................................................................6
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................ 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 6
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................6
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................................7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 7
1.4.2.1 Phạm vi không gian..............................................................................7
1.4.2.2 Phạm vi thời gian..................................................................................7
1.4.2.3 Phạm vi nội dung..................................................................................7
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN..................7
1.5.1 Ý nghĩa khoa học..................................................................................... 7
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................... 8
3.1.3 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và NLCT của DN.................................... 64
3.1.3.1 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh.............................................................. 64
3.1.3.2 Về khả năng cạnh tranh...................................................................... 66
3.1.3.3 Về lợi thế cạnh tranh........................................................................... 68
3.1.3.4 Cơ sở lý thuyết về NLCT của DN........................................................ 70
3.1.4 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cấu thành NLCT của DN......................... 78
3.1.4.1 Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của M. Porter...................................79
3.1.4.2 Mô hình phân tích SWOT.................................................................... 80
3.1.4.3 Mô hình phân tích PESTEL................................................................. 81
3.1.4.4 Lý thuyết về CNTT tác động đến NLCT của DN..................................85
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 89
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................. 89
3.2.1.1 Số liệu thứ cấp..................................................................................... 89
3.2.1.2. Số liệu sơ cấp..................................................................................... 90
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu............................................................... 93
3.2.2.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ................................................................. 93
3.2.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ.............................................................. 97
3.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính chính thức.................................100
3.2.2.4 Nghiên cứu định lượng chính thức....................................................101
3.2.3 Quy trình nghiên cứu định lượng.........................................................109
3.2.4 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định............................................112
viii
3.2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................117
3.2.6 Thang đo và các giả thuyết nghiên cứu................................................120
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................126
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.............................................126
4.1.1 Những chính sách và quá trình ứng dụng CNTT ở Việt Nam..............126
ix
4.2.2.4 Kiểm định SEM về sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành
NLCT của DN...............................................................................................177
4.2.2.5 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap.................................180
4.2.2.6 Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu...............................................180
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ................................184
5.1 KẾT LUẬN............................................................................................184
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ..............................................................................186
5.2.1 Nâng cao năng lực định hướng thị trường...........................................186
5.2.2 Nâng cao năng lực huy động vốn.........................................................187
5.2.3 Nâng cao năng lực marketing..............................................................187
5.2.4 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý......................................................188
5.2.5 Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ..............................................189
5.2.6 Nâng cao năng lực huy động nguồn lực...............................................189
5.2.7 Nâng cao năng lực Quan hệ xã hội......................................................190
5.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC......................190
5.4 HẠN CHẾ VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.............191
5.4.1 Hạn chế của luận án.............................................................................191
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................................192
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ......194
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................195
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
2.1
51
2.7
Tổng hợp kế thừa các nghiên cứu tổng quan
53
3.1
Bảng phân phối cỡ cấu mẫu theo nhóm ngành
92
3.2
Tóm tắt các giả thuyết về cạnh tranh
118
3.3
Tóm tắt các nhân tố CNTT
118
3.4
Mã hóa các biến quan sát tác động đến các yếu tố cấu NLCT của
Kết quả hoạt động của các DN qua các năm 2014 - 2018
136
4.5
Thu nhập bình quân/tháng người lao động từ 2014 - 2018
137
4.6
Các chỉ số đánh giá việc ứng dụng CNTT trong các DN tại thành
phố Cần Thơ
140
4.7
Tỷ lệ lao động thường xuyên sử dụng máy tính phân theo ngành
148
4.8
Tỷ lệ lao động ít sử dụng máy tính phân theo ngành
148
4.9
154
4.16 Mức độ sử dụng email của lãnh đạo và nhân viên trong DN
154
4.17 Tình hình ứng dụng website (trang thông tin) trong DN
155
4.18 Kết quả phân tích thống kê mô tả
159
4.19 Kết quả thống kê mô tả mẫu sơ bộ theo quy mô doanh nghiệp
161
4.20 Kết quả thống kê mô tả mẫu sơ bộ theo lĩnh vực hoạt động
161
4.21 Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các thang đo
162
4.22 Kết quả phân tích EFA
165
179
4.31 Kết quả phân tích bootstrap
180
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1
Khung lập kế hoạch kiến trúc DN của Spewak
13
2.2
Cấu trúc của Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF
15
2.3
Sơ đồ của hệ thống truyền thông tổng quát của Claude E. Shannon
55
3.2
Mô hình LTCT trong DN
69
3.3
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter
80
3.4
Mô hình phân tích SWOT
81
3.5
Mô hình phân tích PESTEL
81
3.6
4.1
Các cuộc cách mạng công nghiệp và tầm nhìn tương lai
130
4.2
Chỉ số PCI Cần Thơ qua các năm
141
4.3
Chỉ số thành phần PCI qua các năm
142
4.4
Kết quả phân tích hệ số khẳng định CFA
175
4.5
Kết quả kiểm định SEM
178
Viện nghiên cứu quản lý kinh
Economic Management
tế Trung ương
Lãnh đạo về thông tin
CIO
Chief Information Officer
EA
Enterprise Architechter
Kiến trúc DN
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
(CNTT)
European Interroperability
EIF
EBI
FEAF
Index
cấp tỉnh
Resource Based View
Khái niệm về nguồn lực
Standards and Architectures
SAGA
Hiệp hội tự động hóa quốc tế
for eGovernment
Applications
Khung kiến trúc tiêu chuẩn
cho ứng dụng CPĐT
Structural Equation
SEM
SME
Mô hình cấu trúc tuyến tính
Modeling
Small and Medium
xiv
Phòng Thương mại và Công
Commerce and Industry
nghiệp Việt Nam
Vietnam Posts and
Tập đoàn Bưu chính Viễn
Telecommunications Group
thông Việt Nam
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
Cách mạng công nghiệp lần
CMCN 4.0
thứ tư
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt là trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp (DN). Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT
đối với DN, đặc biệt là nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của DN, các DN
Việt Nam đã có những bước đi tích cực trong việc đầu tư, ứng dụng CNTT vào
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Có nhiều mô hình ứng dụng
CNTT khác nhau trong DN, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau nhưng
đều có chung mục đích là giúp DN xác định được lộ trình đầu tư, ứng dụng
CNTT nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất, kinh doanh của DN:
hoạt động tác nghiệp, ra quyết định quản lý, quản lý khách hàng, quãng bá sản
phẩm của DN, mua bán, cung cấp sản phẩm - dịch vụ trực tuyến, xây dựng các
chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh, …Mục tiêu cuối cùng của quá trình
này là nhằm nâng cao NLCT của DN trên thị trường.
1
Trên địa bàn TPCT, qua số liệu khảo sát của Sở TTTT TPCT và VCCI
Chi nhánh Cần Thơ (2017) thì có trên 90% DN đã có ứng dụng CNTT vào
trong công tác quản lý điều hành DN, có 100% DN có kết nối Internet, số DN
tham gia TMĐT và kinh doanh trực tuyến ngày càng tăng; các cơ quan Nhà
nước và một số DN lớn đầu tư và triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT khá
tốt như: Hệ thống phần mềm “Một cửa điện tử” đến cấp xã, hệ thống kê khai
thuế trực tuyến và hải quan điện tử, hệ thống eBanking, hệ thống đặt phòng
qua mạng, hệ thống siêu thị, cửa hàng online (giao hàng tận nơi), gọi xe qua
app, … đang ngày càng phát triển và đặc biệt phát triển nhanh vào những dịp
lễ, Tết và đặc biệt hữu ích trong các giao dịch giữa các đối tác có khoảng cách
địa lý xa, các điều kiện hạn chế tiếp xúc gần (dịch bệnh, chiến tranh,…). Bên
cạnh những DN lớn và có điều kiện tài chính, đa phần các DN nhỏ và vừa đầu
tư, ứng dụng CNTT vẫn còn ở mức cơ bản, chủ yếu là đầu tư thiết bị máy tính,
mạng nội bộ (LAN), các thiết bị có kết nối internet và triển khai một số phần
Đại hội XII của Đảng xác định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy
luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị
trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh”. Trong nền kinh tế thị
trường thì NLCT là một hiện tượng phổ biến và có vai trò quan trọng trong
việc thể hiện vị trí, năng lực (sức mạnh), vai trò của quốc gia, ngành, địa
phương, DN hay một sản phẩm trong chiến lược phát triển của mình.
Trong nền kinh tế tri thức và CMCN 4.0 hiện nay thì việc đầu tư, ứng
dụng CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong DN nói
riêng nhằm góp phần giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc và
NLCT của DN. Đó là yêu cầu cấp thiết và có tính sống còn của mỗi tổ chức,
DN.
0
nước ta hiện nay, việc đầu tư, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản
xuất kinh doanh đang được các DN quan tâm ngày càng nhiều. Điều này lại
càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khi mà sự phát triển và cạnh tranh
giữa các DN ngày càng lớn, DN nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều, nhiều
thành tựu CNTT đã được ứng dụng vào hệ thống quản lý của cơ quan Nhà
nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trên thị trường…Nếu DN
3
không đầu tư ứng dụng CNTT thì sẽ bị đào thải và không tiếp cận được những
lợi ích mới mà CNTT đem đến.
hạ tầng, phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực kinh tế, xây dựng các thiết chế văn
4
hóa – xã hội mới, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh và trật
tự an toàn xã hội. Tất cả những công việc này tạo ra một áp lực lớn cho TPCT,
đòi hỏi người quản lý phải có những tư duy mới, hành động quyết liệt và phải
có được trợ giúp của các công cụ quản lý hiện đại. Đẩy mạnh việc ứng dụng
CNTT trong các cơ quan quản lý Nhà nước và các DN cũng là một giải pháp
quan trọng để giúp cho quá trình đó thuận lợi hơn và có điệu kiện phát triển
nhanh hơn.
Trong các năm qua, TPCT đã tăng cường đầu tư, ứng dụng CNTT trong
các cơ quan Nhà nước và bước đầu đã hình thành được nền tảng cho chính
quyền điện tử; các DN trên địa bàn thành phố đã đầu tư, ứng dụng CNTT vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng, tạo điều kiện nâng cao NLCT
cho DN trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
1.1.3 Tính mới của luận án
Qua thực tiễn công tác và qua lược khảo tài liệu liên quan đề tài nghiên
cứu, tác giả cũng thấy rằng hiện nay đa phần các tài liệu trong nước nghiên
cứu liên quan NLCT của DN đều xem xét yếu tố định tính là chính, các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu về các yếu tố cấu thành NLCT của
DN và đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của DN trong một ngành hay địa
phương; việc xác định các yếu tố cấu thành NLCT của DN ở các nghiên cứu
cũng có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm của ngành hay địa phương nghiên
cứu, các nghiên cứu đều đưa ra được các yếu tố (thị trường, vốn, marketing,
nguồn nhân lực, KHCN,…), trong đó có yếu tố CNTT thường được lồng ghép
vào yếu tố KHCN.
Qua lược khảo các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, danh
mục đề tài, luận án ở các trường đại học có đào tạo chuyên ngành kinh tế thì
DN tại TPCT.
Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tác động CNTT đến NLCT
của các DN tại TPCT.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong luận án này, các câu hỏi nghiên cứu cần tập trung giải quyết là:
Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT
của các DN trên địa bàn TPCT như thế nào?
Câu hỏi 2: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của
các DN tại TPCT hiện nay?
Câu hỏi 3: Để nâng cao NLCT của DN tại TPCT cần tác động của
CNTT như thế nào?
6
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của CNTT đến các yếu tố
cấu thành NLCT của các DN tại TPCT hiện nay.
Đối tượng khảo sát của luận án là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các
nhà quản lý (cấp phòng) DN trên địa bàn TPCT trong việc ứng dụng CNTT
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu này lấy đối tượng là các DN trên phạm vi địa bàn TPCT,
tập trung vào 05 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt,
đây là nơi có số lượng DN tập trung đông nhất TPCT (trên 90%).
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sử dụng trong luận án được thu
thập trong giai đoạn 2013 - 2017. Số liệu điều tra sơ cấp được thu thập chủ yếu
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
23
Nghiên cứu này xuất phát từ chủ trương chung của Nhà nước và
nhu cầu thực tiễn của cuộc sống; là nghiên cứu khám phá nhằm bổ sung thêm
vào
cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm về CNTT tác động đến các yếu tố cấu
thành NLCT của DN.
- Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ đưa ra các kết luận về các giả
thuyết và hàm ý quản trị giúp nhà quản lý các DN trên địa bàn thành phố có
thêm thông tin hữu ích trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, giúp nâng cao NLCT của DN.
0 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị tham mưu
hoạch định chính sách là cơ sở để xác định các cơ chế chính sách phù hợp
nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT, nâng cao NLCT của DN và của địa
phương.
Bên cạnh đó, luận án cũng mở ra một hướng mới trong nghiên cứu
chuyên sâu về đánh giá tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT
của các nhóm DN theo đặc thù ngành nghề, qui mô hoặc địa bàn hoạt động tại
Việt Nam và quốc gia khác.
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần tóm lược và phần kết luận, luận án được chia thành 5
chương được trình bày với kết cấu như sau:
0Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
1Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
2Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu;
8