GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----- -----
VŨ ðỨC KHIÊN
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----- -----
VŨ ðỨC KHIÊN
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế nông nghiệp
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Phúc Thọ người
ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi hướng dẫn về phương pháp
khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương,
các Sở, Ban, Ngành, Bảo hiểm hiểm xã hội Việt Nam, các doanh nghiệp,
người lao ñộng ñã cung cấp thông tin và nhiệt tình giúp ñỡ cho quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp, học
viên lớp Kinh tế Nông nghiệp C - K18 ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu mặc dù ñã cố gắng ñể hoàn thành luận văn,
tham khảo nhiều tài liệu, trao ñổi và tiếp thu nhiều ý kiến của thầy, cô giáo và
bạn bè ñồng môn song do ñiều kiện thời gian và khả năng nên không thể tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong ñược các thầy, cô giáo, bạn ñồng môn
giúp ñỡ và chia sẻ./.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Vũ ðức Khiên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
2.4.2. Các doanh nghiệp Nhà nước ...........................................................................23
2.4.3. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..............................................................24
2.4.4. Các ñối tượng khác .........................................................................................25
2.5. Hoạt ñộng Bảo hiểm xã hội ñối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.........25
2.5.1. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp ...............25
2.5.2. Chi trả các chế ñộ Bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng...........................26
2.6. Bài học rút ra sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tế ................................30
III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................31
3.1 ðịa bàn nghiên cứu .............................................................................................31
3.1.1. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương ....................................................................31
3.1.2. ðiều kiện tự nhiên tỉnh Hải Dương.................................................................33
3.1.3. Tài nguyên và nguồn nhân lực ........................................................................34
3.1.4. Cơ sở hạ tầng...................................................................................................36
3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................40
3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu:..............................................................40
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................40
3.2.3. Phương pháp xử lý thông tin...........................................................................42
3.2.4. Phương pháp phân tích....................................................................................42
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích .............................................................................43
IV- NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG BẢO HIỂM XÃ HỘI ðỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ..............44
4.1. Chính sách Bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng trong các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Hải Dương ..............................................................................44
4.1.1. Về chủ trương ñường lối của ðảng và Nhà nước ...........................................46
4.1.2. Sự chỉ ñạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ñối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ................................................................................................................47
4.1.3. Sự chỉ ñạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ...............................................49
4.1.4. Những chế tài thực hiện ..................................................................................52
5.2.3. Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương ..........................................................102
5.2.4. Kiến nghị với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ......................................102
5.2.5. Kiến nghị với người lao ñộng .......................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................103
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh ñang hoạt ñộng ..................................8
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh.....................................................9
Bảng 2.3: Các chế ñộ an sinh xã hội ở Singgapore...................................................17
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của tỉnh qua 3 năm (2008 – 2010) .........38
Bảng 3.2: Số mẫu ñiều tra doanh nghiệp (người sử dụng lao ñộng) ........................41
Bảng 3.3: Số mẫu ñiều tra người lao ñộng................................................................41
Bảng 3.4: Số mẫu ñiều tra, phỏng vấn thu thập thông tin (lãnh ñạo) .......................42
Bảng 4.1: Số doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương .........................................44
Bảng 4.2: Doanh nghiệp và cơ cấu doanh nghiệp tại Hải Dương.............................56
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hải Dương...........................................57
Bảng 4.4: Số thu Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên ñịa bàn tỉnh
Hải Dương .................................................................................................................58
Bảng 4.5: Số người lao ñộng ñược chi trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội dài hạn .......63
Bảng 4.6: Số lượt người lao ñộng, số tiền ñược chi trả các chế ñộ bảo hiểm xã hội
ngắn hạn ....................................................................................................................64
Bảng 4.7. Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã hội trên ñịa bàn
tỉnh Hải Dương..........................................................................................................66
Bảng 4.8: Số lao ñộng tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia bảo hiểm xã
hội trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương................................................................................68
BHTN
:
Bảo hiểm tự nguyện
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
CC
:
Cơ cấu
DN
:
Doanh nghiệp
LðTB&XH
:
Lao ñộng thương binh và xã hội
SL
:
Số lượng
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
viii
1
tư sản xuất kinh doanh và sinh sống. Cùng với sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND nên
tỉnh ñã sớm quy hoạch và phát triển 7 khu công nghiệp lớn như ðại An, Nam Sách,
KenMark, Phúc ðiền, Tân Trường... với diện tích quy hoạch ñến năm 2010 là 780
ha. Theo ñó trong những năm qua các doanh nghiệp tại Hải Dương phát triển với
tốc ñộ nhanh góp phần thúc ñẩy kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Thực hiện Chỉ thị số
15-CT/TW ngày 26/05/1997 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh ñạo thực hiện các
chế ñộ BHXH tiến tới mở rộng ñối tượng tham gia BHXH cho mọi người lao ñộng,
BHXH tỉnh Hải Dương ñã chủ ñộng tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh ban hành
Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 28/08/1997 và Chỉ thị số 12/CT-UB ngày 24/05/1997 về
tăng cường lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện các chế ñộ BHXH. BHXH tỉnh ñã phối hợp
với các cơ quan như Liên ñoàn lao ñộng tỉnh, Sở Lao ñộng Thương binh và Xã hội,
các cơ quan báo ñài... tổ chức tuyên truyền, vận ñộng nhiều doanh nghiệp tham gia,
số lao ñộng tham gia BHXH tăng dần qua các năm. Tuy nhiên do sự thiếu hiểu biết
về pháp luật cũng như là ý thức của nhiều doanh nghiệp chưa cao cùng với cơ chế
quản lý nhà nước còn mỏng, tính dăn ñe thấp nên vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp
chưa tham gia, hoặc tham gia không ñầy ñủ cho người lao ñộng. Nhiều doanh
nghiệp tham gia mang tính ñối phó với tổ chức BHXH như chỉ tham gia một vài
người gọi là có hoặc tham gia cho những cán bộ quản lý doanh nghiệp còn những
người lao ñộng khác thì không quan tâm. Cố tình kéo dài thời gian thử việc với
người lao ñộng, hoặc ký hợp ñồng lao ñộng dưới 3 tháng ñể ñối phó với cơ quan
BHXH. Nhận thức của người lao ñộng còn hạn chế về Luật Bảo hiểm xã hội, vì vậy
quyền lợi và chế ñộ khi tham gia BHXH họ cũng không quan tâm, mà chỉ quan tâm
ñến hàng tháng thu nhập ñược bao nhiêu, vô hình dung họ ñã tiếp tay cho doanh
nghiệp làm sai Luật BHXH trong khi ñó chính người lao ñộng bị mất quyền lợi,
phần trách nhiệm của doanh nghiệp phải trích nộp BHXH, BHYT, BHTN cho
người lao ñộng bị các doanh nghiệp chiếm ñoạt. Tính ñến hết năm 2010 toàn tỉnh
tuất, tai nạn lao ñộng bệnh nghề nghiệp, ốm ñau thai sản... Các cơ quan ñơn vị tham
gia BHXH có rất nhiều như các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị
xã hội, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, hợp tác xã và doanh nghiệp...
Nhưng do ñiều kiện về thời gian, ñề tài chỉ nghiên cứu về tình hình thực hiện Luật
BHXH, ñối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh Hải Dương. Bao gồm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và người lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh thực hiện Bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty Cổ phần
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
- Nghiên cứu tình hình thực hiện Bảo hiểm xã hội các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.
- Nghiên cứu việc thực hiện các chế ñộ BHXH các ñơn vị doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn cho việc thực
hiện Bảo hiểm xã hội ñối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Nghiên cứu tình hình thu BHXH của người sử dụng lao ñộng, người lao
ñộng các ñơn vị doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
- Nghiên cứu tình hình chi BHXH cho người lao ñộngcác ñơn vị doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
- Ngihiên cứu tình hình phát triển doanh nghiệp, người lao ñộng tham gia
5
Phần II
II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH,
BẢO HIỂM XÃ HỘI
2.1. Khái niệm về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
2.1.1. Khái niệm
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IV ñã nhận ñịnh: Trong xã hội còn nhiều
người có sức lao ñộng, chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời gian lao ñộng, khả
năng thu hút sức lao ñộng của khu vực kinh tế Nhà nước là có hạn trong khi nguồn
vốn của nhà nước còn hạn chế, trong khi nguồn vốn nằm dự trữ trong dân vẫn còn
nhiều và chủ yếu chỉ ñể tiêu dùng và cất giữ. Phải có chính sách mở ñường cho
người lao ñộng tự tạo việc làm, kích thích mọi người ñưa vốn nhàn rỗi vào sản xuất
kinh doanh, mở rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát từ sự ñánh giá
những tiềm năng tuy phân tán nhưng rất quan trọng ñó cả về sức lao ñộng, kỹ thuật,
tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ ñó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ñược chính
thức thừa nhận.
Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ñã ñược Quốc hội khoá XI thông
qua tại kỳ họp thứ VIII ñã quy ñịnh:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực
hiện các hoạt ñộng kinh doanh.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một số hoặt tất cả các công ñoạn của quá
trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục ñích sinh lợi.
Khu vục kinh tế ngoài quốc doanh là toàn bộ các ñơn vị sản xuất kinh doanh
của tư nhân ñứng ra thành lập, ñầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý.
b. Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; thành viên góp vốn chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn ñã góp vào công ty.
- Doanh nghiệp có vốn ñầu tư của nước ngoài: Doanh nghiệp có vốn ñầu tư
của nước ngoài là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân của nước ngoài thành lập trên
lãnh thổ Việt Nam dưới dạng công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh…
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
2.1.2. ðặc ñiểm của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Khu vực này có sự mất cân ñối giữa các vùng, có xu hướng ở thành thị phát
triển hơn ở nông thôn, ñặc biệt các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí
Minh, Hải Phòng, ðà Nẵng, Cần Thơ và một số tỉnh có tốc ñộ phát triên công
nghiệp nhanh như Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, ðồng Nai…
Còn ở các nơi khác nhìn chung phần nhiều là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, lao
ñộng và vốn còn eo hẹp. Sở dĩ các doanh nghiệp này tập trung tại các tỉnh, thành
phố lớn là vì những lợi thế ñặc thù mà các tỉnh khác không có, chẳng hạn như: hệ
thống giao thông ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ thuận tiện; có thị trường tiêu thụ
rộng và sức mua lớn; có sự ưu ñãi ñầu tư của chính quyền ñịa phương; là những
tỉnh, thành phố trọng ñiểm trong các vùng kinh tế và ñược sự quan tâm lớn của
Trung ương.
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh ñang hoạt ñộng
Năm
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài
nhà nước
DN có vốn ñầu tư
nước ngoài
127.612 152.277 202.404 250.267 298.621
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010
Qua bảng trên ta thấy: Số lượng các doanh nghiệp biến ñộng theo các năm và có
xu hướng tăng năm sau lớn hơn năm trước. Năm 2005 cả nước mới có 108.864 doanh
nghiệp thì ñến năm 2010 ñã ñạt tới 298.621 doanh nghiệp ngoài quốc doanh ñang
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tốc ñộ phát triển tương ñối nhanh.
ðiều này cho thấy một lực lượng lao ñộng lớn, hùng hậu ñang hoạt ñộng tại
các doanh nghiệp này. Do khu vực này rộng lớn lại tồn tại nhiều loại hình doanh
nghiệp và người lao ñộng cũng hết sức ña dạng: từ sinh viên mới ra trường cho ñến
những người ñã nghỉ hưu về làm thêm, từ những lao ñộng phổ thông ñến những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
người lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao. Do vậy ñể ñảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh phát triển bền vững thúc ñẩy kinh tế xã hội phát triển thì vấn ñề chế
ñộ chính sách cho người lao ñộng là hết sức quan trọng.
Xét về cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh ta tìm hiểu bảng 2.3 thấy rằng
doanh nghiệp trong nước tăng một cách ñáng kể qua các năm, các doanh nghiệp nước
ngoài tăng chậm, có xu hướng giảm dần về tỷ trọng với doanh nghiệp trong nước.
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ðơn vị tính: %
Năm
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài
nhà nước
DN có vốn ñầu tư
3,26
2.78
2,67
2,52
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010
2.1.3. Sự khác biệt giữa khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh với khu vực
doanh nghiệp Nhà nước
Kể từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 ñến nay kinh tế ñất nước
ñang có bước chuyển biến rõ rệt. ðóng góp vào sự phát triển ñó phải kể ñến các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong ñó có các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh và doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên giữa các doanh nghiệp thuộc 2
khu vực này có những ñiểm giống và khác nhau. Trên phương diện của Luận văn,
tác giả chỉ ñề cập ñến sự khác biệt giữa hai khu vực này, cụ thể là:
hội của ðảng và Nhà nước không ñến ñược với hầu hết người dân lao ñộng.
Các doanh nghiêp ngoài quốc doanh thường lách luật bằng nhiều hình thức ñể
trốn ñóng BHXH cho người lao ñộng như: Không ñăng ký tham gia bảo hiểm xã hội,
ñóng không ñủ số người thuộc diện, kéo dài thời gia thử việc, hoặc kéo dài thời gia
ñào tạo, ký hợp ñồng lao ñộng dưới 3 tháng, ñóng không ñúng mưc tiền lương thực tế
hoặc chỉ áp dụng mức lương tối thiểu vùng...
2.2. Bản chất và vai trò của Bảo hiểm xã hội
2.2.1. Bản chất của Bảo hiểm xã hội
2.2.1.1. Lịch sử phát triển của bảo hiểm xã hội
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
10
Bảo hiểm xã hội có mầm mống từ rất lâu rồi. Trong xã hội công xã nguyên
thuỷ, do sự phát triển thấp kém của lực lượng sản xuất, ñồng thời chưa có cơ sở
kinh tế xã hội cho sự xuất hiện quan hệ tư hữu về tư liệu sản xuất nên sản phẩm thu
ñược phân phối bình quân. Những khó khăn bất lợi của cá nhân ñược cả cộng ñồng
sản sẻ, cùng gánh vác. Trải qua thời kỳ phong kiến, khi có sự phân chia ñẳng cấp
trong xã hội, sự chia sẻ rủi ro chủ yếu thông qua họ hàng, làng xóm và những người
hảo tâm. Trong xã hội phát triển, ñặc biệt từ sau cuộc cách mạng công nghiệp ở
châu Âu, hệ thống an sinh xã hội (ASXH), trong ñó có BHXH ñã có những cơ sở ñể
hình thành và phát triển. Quá trình công nghiệp hoá ñã làm cho nhiều người nông
dân bỏ ruộng vườn ñi làm công ăn lương. Sự hẫng hụt về tiền lương trong khi họ
gặp ốm ñau, tai nạn, rủi ro, bị mất việc hoặc khi về già... ñã trở thành mối ñe doạ
ñối với cuộc sống thường ngày. Ngoài tiền công, họ không còn bất cứ khoản thu
nhập nào khác. Trước những rủi ro, bất chắc trong cuộc sống, những người làm thuê
ñã nghĩ ra nhiều biện pháp khắc phục trong ñó có ý tưởng hình thành các quỹ tương
kế, các hội ñoàn..) ñồng thời, ñòi hỏi giới chủ và nhà nước phải trợ giúp một phần
người lao ñộng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ hệ thống ASXH của các nước, tổ
chức ASXH trên thế giới ñược ra ñời vào năm 1927 tại Brussel - Bỉ với sự tham gia
của 17 tổ chức ñại diện cho 20 triệu ñối tượng từ Bỉ, Tiệp Khắc, Pháp, Áo, ðức,
Luxembourg, Ba Lan, Thuỵ Sỹ và Anh, ñến nay ISSA ñã lớn mạnh và có tầm ảnh
hưởng quan trọng trên các diễn ñàn hợp tác quốc tế bao gồm 360 tổ chức, cơ quan
ASXH của 150 nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam. Trong khu vực ðông Nam
Á, Hiệp hội ASXH ðông Nam Á (ASSA) cũng ñược ra ñời, ñến nay ñã có 18 thành
viên. Như vậy, BHXH hình thành và phát triển ở mỗi quốc gia khác nhau mang ñậm
tính kinh tế chính trị xã hội của từng nước song chúng ñều có chung ñặc ñiểm ñó là
hướng tới một chế ñộ ASXH và an ninh xã hội cho con người.
2.2.1.2. Bản chất của bảo hiểm xã hội trên thế giới
Theo ILO, ñịnh nghĩa: Bảo ñảm xã hội (theo nghĩa của từ social security) là sự
bảo vệ của xã hội ñối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp
công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc
giảm thu nhập, gây ra bởi ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, thất nghiệp, thương tật,
tuổi già và chết, ñồng thời bảo ñảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình ñông
con.
Như vậy có thể thấy xã hội có nội dung rất lớn bao trùm lên cả bảo hiểm xã
hội nhưng ñồng thời cũng thấy nhiều vấn ñề của BHXH ñược thể hiện thông qua
nội dung của bảo ñảm xã hội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
12
So với các loại hình bảo hiểm khác, ñối tượng, chức năng và tính chất của
BHXH có những ñiểm khác biệt do bản chất của nó chi phối.
Như ñã phân tích ở trên, BHXH có mầm mống trong xã hội công xã nguyên
thuỷ, những khó khăn, rủi ro, bất chắc của cá nhân hay một nhóm người nào ñó ñã
ñược cộng ñồng san sẻ và gánh vác. ðến thời kỳ phong kiến, các quan lại thì ñược
bảo hiểm xã hội có vai trò lớn không chỉ ñối với công nhân lao ñộng, gia ñình họ mà
cho cả cộng ñồng, nó là một yếu tố ñể nhà nước thực hiện bảo ñảm xã hội hay an sinh
xã hội. Vai trò ñó thể hiển ở một vài ñiểm sau ñây:
Thứ nhất: Nó giải quyết hoặc làm dịu ñi mâu thuẫn giữa chủ - thợ
Theo C.Mác: Hai yếu tố cơ bản ra ñời chủ nghĩa tư bản ñó là có một bộ phận
người có tư liệu sản xuất nhưng không có sức lao ñộng; Có một bộ phận người có
sức lao ñộng nhưng không có tư liệu sản xuất mà theo C.Mác nói: “Họ trần như
nhộng về tư liệu sản xuất” tức là những ông chủ có tiền, có tư liệu sản xuất do một
quá trình tích tụ tư bản họ ñã xây nhà máy, xí nghiệp và tiến hành thuê mướn lao
ñộng. Do tranh giành về lợi ích nên dần dần làm nảy sinh mâu thuẩn giữa những
người làm thuê cho ông chủ và ông chủ, bởi lẽ:
- Những người thợ luôn ñòi hỏi ông chủ của mình thực hiện theo ñúng cam
kết, trả ñủ lương ñảm bảo ngày công cho người công nhân ñể họ tự nuôi sống chính
bản thân mình và gia ñình. Mặt khác, những ông chủ thì luôn muốn trả ít tiền công,
tăng giờ làm và thậm chí còn ñàn áp nặng nề của giới chủ ñối với thợ. Bản chất của
chủ nghĩa tư bản là bóc lột ñể có ñược cái ñược gọi là giá trị thặng dư.
Những người công nhân với ñồng lương ít ỏi khó ñảm bảo cuộc sống của họ
và gia ñình mình. Cùng với ñó nạn ñói, bệnh tật hoành hành, nhiều người làm thuê
chỉ biết trông chờ vào “thượng ñế” nếu gặp rủi ro bất chắc. Nhưng khi BHXH ra ñời
nó ñã làm dịu ñi mâu thuẫn giữa giới chủ và thợ, làm cho người công nhân yên tâm
hơn bởi bản thân họ ñã ñược bảo vệ, sự lo lắng về cuộc sống ñã giảm hẳn.
Thứ hai: Nó là một công cụ hữu hiệu ñể nhà nước thực hiện chính sách an sinh
xã hội.
Chăm lo cho ñời sống của nhân dân luôn là mục tiêu hàng ñầu mà chính phủ các
nước muốn hướng tới. Tuy nhiên ngân sách nhà nước thì còn hạn hẹp ñặc biệt trong
giai ñoạn chủ nghĩa tư bản khi mà tiềm lực kinh tế lại thuộc về các ông chủ của các tập
ñoàn kinh tế lớn. Việc kêu gọi tham gia BHXH của người lao ñộng, người thuê lao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15