Tổ chức dạy học một số kiến thức dòng điện xoay chiều theo định hướng giáo dục stem cho học sinh trường trung học phổ thông tại nước CHDCND lào​ - Pdf 66

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

PHONGSAVANH OULAYPHETH

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
“DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC
STEM CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

PHONGSAVANH OULAYPHETH

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
“DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC
STEM CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI NƯỚC CHDCND LÀO
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân. Tôi xin được gửi lời
cảm ơn chân thành tới những người đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Quang Linh, đã tận tình hướng
dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này.”
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ Giáo dục Vật
lý, khoa Vật lý - Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Mặc dù tôi đã có rất nhiều cố gắng,
song khả năng có hạn nên bản luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất
mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc
để luận văn được hoàn chỉnh hơn.”
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các
học sinh của trường THPT Mương Khai và trường THPT Pak Sường, tỉnh Luông Phạ
Băng, nước CHDCND Lào đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian dài học
tập và nghiên cứu luận văn.”
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2019
Tác giả

Oulaypheth PHONGSAVANH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii

1.5. Điều tra thực tiễn dạy học kiến thức “Máy phát điện xoay chiều” và “Động
cơ điện xoay chiều” - Vật lý 12 theo định hướng giáo dục STEM trong THPT .....23
1.5.1. Mục đích điều tra ........................................................................................23
1.5.2. Phương pháp điều tra ..................................................................................24
1.5.3. Kết quả nghiên cứu .....................................................................................24
Kết luận chương 1 ....................................................................................................28
Chương 2: THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ STEM “MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU” ....................................................................29
2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương “Máy phát điện và động cơ điện – Vật
lý 12” ........................................................................................................................29
2.1.1. Tổng quan của chương “Dòng điện xoay chiều” ........................................29
2.1.2. Mục tiêu dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng .......................................29
2.1.3. Phân tích nội dung kiến thức.......................................................................30
2.2. Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “Mát phát điện xoay chiều”Vật lý 12theo
định hướng GD STEM ............................................................................................. 33
2.2.1. Vấn đề thực tiễn .......................................................................................... 34
2.2.2. Hình thành ý tưởng .....................................................................................34
2.2.3. Kiến thức lĩnh vực STEM trong chủ đề ......................................................35
2.2.4. Mục tiêu chủ đề ........................................................................................... 36
2.2.5. Bộ câu hỏi định hướng ................................................................................36
2.2.6. Kế hoạch dạy học ........................................................................................36
2.3. Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “Động cơ điện xoay chiều” Vật lý 12
theo định hướng GD STEM .....................................................................................45
2.3.1. Vấn đề thực tiễn .......................................................................................... 45
2.3.2. Hình thành ý tưởng .....................................................................................45
2.3.3. Kiến thức lĩnh vực STEM trong chủ đề ......................................................46
2.3.4. Mục tiêu chủ đề ........................................................................................... 47
2.3.5. Bộ câu hỏi định hướng ................................................................................47
2.3.6. Kế hoạch dạy học ........................................................................................48


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GDTT

: Bộ Giáo dục và Thể thao

CHDCND Lào

: Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDPT

: Giáo dục phổ thông

GV

: Giáo viên

Bảng 2.3. Bảng kế hoạch dạy học chủ đề “Máy phát điện xoay chiều” theo định
hướng GD STEM .....................................................................................36
Bảng 2.4. Kiến thức trong lĩnh vực STEM chủ đề máy động cơ điện xoay chiều ......46
Bảng 2.5. Bảng kế hoạch dạy học chủ đề “Động cơ điện xoay chiều” theo định
hướng GD STEM .....................................................................................48
Bảng 2.6. Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực sáng tạo..................56
Bảng 2.7. Bảng kiểm quan sát năng lực sáng tạo của HS dành cho GV .....................57
Bảng 2.8. Bảng đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh ............................................58
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sáng tạo của HS .............................. 58
Bảng 3.1. Danh sách lớp thực nghiệm để tiến hành thực nghiệm sư phạm ................61
Bảng 3.2. Điểm tổng hợp của HS lớp 12A ở trường THPT Mương Khai chủ đề
máy phát điện xoay chiều (bài 1) ............................................................. 66
Bảng 3.3. Điểm tổng hợp của HS lớp 12A ở trường THPT Mương Khai chủ đề
động cơ điện xoay chiều (bài 2) ............................................................... 67
Bảng 3.4. Điểm tổng hợp lớp 12A ở trường THPT Mương Khai cả 2 bài ..................68
Bảng 3.5. So sánh điểm trung bình đánh giá năng lực sáng tạo của HS và điểm
trung bình kết quả học tập môn vật lý của HS trong kì 1 ở trường THPT
Mương Khai .............................................................................................. 69
Bảng 3.6. Điểm tổng hợp của HS lớp 12A ở trường THPT Pak Sường chủ đề máy
phát điện xoay chiều (bài 1) .....................................................................70
Bảng 3.7. Điểm tổng hợp của HS lớp 12A ở trường THPT Pak Sường chủ đề động
cơ điện xoay chiều (bài 2) ........................................................................71
Bảng 3.8. Điểm tổng hợp của HS lớp 12A ở trường THPT Pak Sường cả 2 bài ........72
Bảng 3.9. So sánh điểm trung bình đánh giá năng lực sáng tạo của HS và điểm
trung bình kết quả học tập môn vật lý của HS trong kì 1 ở trường THPT
Pak Sường .................................................................................................73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) đang trong thời kỳ đổi
mới, theo hướng văn kiện Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX và X đã
chỉ rõ Ngành Giáo dục phải có những bước đi đổi mới về mọi mặt, nhằm đào tạo con
người lao động có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt,
đáp ứng được yêu cầu nhân lực của đất nước.
Trong dự thảo của Bộ Giáo dục và Thể thao (Bộ GDTT) về tầm nhìn giáo dục
đến năm 2030, chiến lược giáo dục đến 2025 đã định hướng chung rằng: Để tạo ra
nguồn nhân lực đạt được 3 đặc tính và 5 nguyên lý giáo dục cơ bản. Đồng thời, cụ thể
đảm bảo phát triển năng lực của học sinh, vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tiễn,
biết sử dụng kĩ thuật, công nghệ thông tin và giao tiếp ngoại ngữ được [36].
Hiện nay, ngành giáo dục của nước CHDCND Lào đang thực hiện triển khai
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh (HS), để tạo ra những nguồn nhân lực có kỹ năng cao mà xã
hội đang cần. Đó là con người có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [36].
Luật Giáo dục nước CHDCND Lào đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi
mới giáo dục: Phương pháp giáo dục của các trường học toàn đất nước phải phát huy
những kỹ năng cần thiết cho HS đó là kỹ năng giải quyết vấn đè, giao tiếp, làm việc
nhóm, năng lực sáng tao, kỹ năng trình bày báo cáo…; Phù hợp với đặc điểm của từng
môn học, lớp học, học sinh, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học cho HS [34].
Thực trạng giáo dục tại nước CHDCND Lào cho thấy, việc giảng dạy kiến thức
nói chung và kiến thức vật lí nói riêng được tiến hành trong hoàn cảnh mà học sinh ít

chương “Dòng điện xoay chiều” thuộc chương trình Vật lý của nước CHDCND Lào.
Phạm vi khảo sát tại trường THPT Mương Khai và trường THPT Luangprabang nước
CHDCND Lào.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu dự thảo của Bộ Giáo dục và Thể thao về tầm nhìn giáo dục đến
năm 2030, chiến lược giáo dục đến 2025 và kế hoạch phát triển giáo dục và thể thao 5
năm (Giai đoạn từ 2016 - 2020) của nước CHDCND Lào.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về tính sáng tạo và nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo
dục STEM.
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học chương “Dòng điện xoay chiều
– Vật Lý 12” theo định hướng GD STEM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


- Phân tích nội dung kiến thức chương “Dòng điện xoay chiều – Vật lý 12” ở
các bộ môn có liên quan.
- Xây dựng tiến trình dạy học kiến thức “Dòng điện xoay chiều – Vật lý 12”
theo định hướng GD STEM.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP).
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học,
lí luận dạy học môn vật lí, các tài liệu về tính sáng tạo và giáo dục STEM.
- Nghiên cứu về thực tế việc tổ chức hoạt động STEM cho HS ở trường THPT
của nước CHDCND Lào hiện nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được tiến trình dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong
trường THPT của nước CHDCND Lào, đáp ứng các yêu cầu của quá trình dạy học sẽ
góp phần phát triển năng lực sáng tạo của HS.

“Việc nâng cao trình độ của cán bộ và nhân viên là việc làm rất quan trọng để thúc đẩy
sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ như: Công nghiệp du lịch, công
nghiệp điện tử, công nghiệp chế tạo và sản xuất thực phẩm...” [40].
Để đáp ứng yêu cầu trên, Bộ KHCN và Bộ GDTT của nước CHDCND Lào cần
trao đổi, hợp tác với nhau để xây dựng đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề để đáp
ứng nhu cầu lao động trong và ngoài nước.
Trong bài báo cáo của dự án nghiên cứu và phát triển chương trình dạy học về
công nghệ, sáng chế đã chỉ ra rằng: Hiện nay, Chính phủ của nước CHDCND Lào đang
đầu tư cho việc xây dựng chương trình GD STEM cho các trường học, các cấp học.
Thực sự, để triển khai GD STEM ở nước CHDCND Lào cần có 2 yếu tố quan trọng đó
là: Thúc đẩy xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao và khuyến khích nghiên cứu chế
tạo sản phẩm mới có chất lượng cao. Bên cạnh đó, Sở Giáo dục phải xem lại một số
chiến lược và thay đổi phương pháp giảng dạy từ bậc mầm non đến bậc đại học nhằm
cho HS chủ động, tích cực học tập, phát triển được các kỹ năng cần thiết. Đồng thời
trong quá trình dạy học phải tích hợp kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán
học. Các trường học cao đẳng, trường đại học cần phải hợp tác với các cơ quan, các
công ty sản xuất, các đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp… để xây dựng học tập từ nhà
trường đến nhà máy (Work-intergrated Learning: Wil), trao đổi và hợp tác nhau để rèn
luyện sinh viên học tập qua hoạt động thực tiễn [34] [40] [39] [41].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục (Viện NKG) của Lào là đơn vị chính để
nâng cấp nền Giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học của đất nước.
Nhiệm vụ của Viện NKG bây giờ vẫn còn thúc đẩy việc giảng dạy phù hợp với phương
pháp giáo dục STEM nhằm phát triển năng lực, tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề,
sáng tạo và nhận thấy sự quan trọng của việc học khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán
học [35] [37] [41].

trong buổi tập huấn, GV tham gia đã tổ chức dạy học theo định hướng GD STEM, ở
trường chuyên sư phạm của trường đại học và trường THPT năng khiếu từ cấp 1 đến
cấp 3. Kết quả dự án cho thấy rằng: Lớp học STEM rất hào hứng, tích cực, tự giác
tham gia vào hoạt động, HS dễ hiểu bài hơn, có phát hiện ra phương án giải quyết tình
huống có vấn đề. Ngoài ra, học sinh vẫn có khả năng sử dụng công nghệ và kỹ thuật,
phát huy được sự kết hợp Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học [42] [43].
1.2. Các nghiên cứu thế giới về giáo dục STEM
Trên toàn thế giới, từ STEM được triển khai và phát triển toàn cầu, các nhà
nghiên cứu và các nhà khoa học đều đưa ra khái niệm và nhấn mạnh vai trò của GD
STEM như sau:
Morrison (2006) đã nói rằng: “Giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và
Toán học (STEM) thường được gọi là kỷ luật tổng hợp, tạo ra một kỷ luật dựa trên sự
tích hợp các kiến thức kỷ luật khác vào một tổng thể mới. Sự kết nối liên ngành giữa
các chuyên ngành rời rạc hiện nay được coi là một thực thể, được gọi là STEM. GD
STEM cung cấp cho học sinh một trong những cơ hội tốt nhất để làm cho họ hiểu biết
sự tổng thể và hiểu sâu sắc hơn. GD STEM loại bỏ các rào cản truyền thống được xây
dựng giữa bốn ngành, bằng cách kết hợp chúng thành một mô hình giảng dạy và học
tập gắn kết. Morrison và những người khác đã gọi STEM như là một cách tiếp cận liên
ngành” [28].
Tsupros (2009) cũng đã đưa ra khái niệm về giáo dục STEM khá tương đương
như Morriso. Ông đã nói rằng: GD STEM là một cách tiếp cận liên ngành để học các
khái niệm học tập nghiêm ngặt kết hợp với các bài học thực tế khi học sinh áp dụng
Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trong các bối cảnh tạo kết nối giữa trường
học, cộng đồng, công việc và các tổ chức doanh nghiệp cho phép phát triển những hiểu
biết STEM và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới [32].
Hai khái niệm trên của Morriso và Tsupros là những khái niệm về GD STEM
rất tổng thể hơn bất kỳ mô hình liên ngành nào. Khái niệm này được tiếp tục củng cố
thêm bởi Kaufmann. Kaufmann (2009) đã cho rằng: Bởi thực tế là các sáng kiến và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên


rộng. GD STEM mang đến cho HS tự tin để bước vào lĩnh vực mà chúng ta đang làm,
thậm chí nhảy vào một lĩnh vực mới mà chúng ta chưa bao giờ đặt chân vào trước đây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Bạn sẽ không bao giờ nói rằng bạn không thể chỉ vì thiếu kiến thức đầy đủ, đó là điểm
quan trọng nhất của GD STEM” [6].
Năm 2016, nhà nghiên cứu hóa học và khoa học vật liệu giáo sư Dan Shechtman
đã phát biết để thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đảm bảo giữ được công nghệ của mình,
chính phủ nhà nước phải khuyến khích các nghiên cứu khoa học và kỹ thuật ở độ tuổi
trẻ, tất cả HS đều phải học chương trình cốt lõi và chính phủ phải nâng cao trình độ của
một số giáo viên [6] [17].
Tác giả, Nguyễn Thanh Nga (2017) đã đưa ra rằng: “STEM được dùng trong 2
ngữ cảnh đó là: Ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp. Ngữ cảnh giáo dục là
quan điểm nhấn mạnh đến việc nâng cao năng lực cho HS, quan tâm nền giáo dục của
các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học và tích hợp các môn học trên gắn
với thực tiễn. Còn ngữ cảnh nghề nghiệp là nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực Khoa học,
Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học” [11].
Tác giả Nguyễn Thanh Nga (2018) đã nêu lên quan điểm của GD STEM trong
trường trung học là quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh thuộc
các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học và các kiến thức đó được tổ
chức dạy học tích hợp theo chủ đề, nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề thực tiễn mang lại hiệu quả và có giá trị [12].
Xuất phát từ các quan điểm trên, có thể tổng hợp lại khái niệm của GD STEM
như sau: GD STEM là phương pháp giảng dạy tích hợp các kiến thức về Khoa học,
Công nghệ và Toán học qua quá trình Kỹ thuật, nhằm giúp học sinh áp dụng các kiến
thức lí thuyết vào bối cảnh cụ thể, có khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng

nghiệm, trải nghiệm, triển khai và thiết kế tích hợp GD STEM” [23].
Trong luận án nghiên cứu của Lê Xuân Quang (2017) về “Công nghệ phổ thông
theo định hướng giáo dục STEM”. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Nhiều HS hiểu
bài sâu sắc hơn, cảm thấy thoải mái hơn trong các giờ học bình thường, góp phần phát
triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo của HS, phù
hợp với định hướng của BGD&ĐT trong công văn số 5555/BGDĐT – GDTrH ngày
8/10/2014 về các tiêu chí đánh giá bài học đang được thực hiện trong cả nước hiện nay
[14].
Trong luận văn tốt nghiệp của Lê Thanh Trúc (2017) về “Tổ chức dạy học một
số kiến thức chương cơ sở của nhiệt động lực học - Vật lý 10 theo định hướng GD
STEM”. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Học sinh đã phát huy được tính tích cực và
năng lực sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và rèn luyện một số kỹ năng
cần thiết trong cuộc sống như kỹ năng làm việc nhóm, thu thập và xử lí thông tin, thuyết
trình, phản biện… góp phần tạo được hứng thú học Vật lý của HS nhờ vận dụng các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


kiến thức hàn lâm vào thực tiễn, trực quan sinh động hơn. Các phân tích thực nghiệm
trên đã khẳng định tính khả thi của việc tổ chức dạy học chương “Cơ sở của nhiệt động
lực học - Vật lý 10” theo định hướng GD STEM trong việc đổi mới phương pháp dạy
học ở trường phổ thông [16].
Nguyễn Quang Linh đã nghiên cứu về GD STEM trong nhiều chủ đề khác nhau
như: Chương trình dạy học chủ đề STEM cho giáo viên, thiết kế và tổ chức hoạt động
trải nghiệm ở trường phổ thông, phát triển tư duy phê phán của sinh viên thông qua
chương trình định hướng GD STEM tại Việt Nam, phát triển tư duy sáng tạo của sinh
viên thông qua hoạt động định hướng STEM “Tôi là kỹ sư” trong lớp học và tổ chức
dạy học về môn khoa học theo định hướng GD STEM tại trường THPT; Trong các bài
báo đã trình bày đề xuất quy trình thiết kế bài học STEM, quy trình tổ chức giờ học

dựng được biện pháp phát triển tính sáng tạo; tiến hành nghiên cứu thực trạng tính sáng
tạo và góp phần làm sáng tỏ tính sáng tạo của trẻ mẫu giáo. Thực nghiệm có đối chiếu
so sánh, khẳng định được hiệu quả của các biện pháp thực nghiệm và tính khả thi trong
việc phát triển tính sáng tạo. Tìm hiểm được các biểu hiện đặc trưng tính sáng tạo. Tìm
hiểu các yếu tố liên quan đến tính sáng tạo như: Trí thông minh và cách sáng dục của
cha mẹ và tìm hiểu những đặc điểm đặc trưng của nhân cách trẻ đạt điểm sáng tạo cao
trong trò chơi học tập [59].
Trong sách “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho học sinh THCS và
THPT” của Nguyễn Thanh Nga (2018) đã trình bày về sự phát triển năng lực sáng tạo
của học sinh thông qua phương pháp dạy học chủ đề STEM [11]. Trong sách đã giải
thích các biểu hiện năng lực sáng tạo, biện pháp phát triển năng lực sáng tạo, tiêu chí
đánh giá tính sáng tạo của học sinh trong dạy học chủ đề STEM và cụ thể trong sách
đã trình bày về cách xây dựng chủ đề STEM theo định hướng phát triển năng lực sáng
tạo của hoc sinh ở nhiều chương trình.
Thông qua các nghiên cứu về năng lực sáng tạo đã trình bày ở phía trên , tác giả
có thể tóm tắt kết quả nghiên cứu như sau: Năng lực sáng tạo là một năng lực rất cần
thiết đối với con người. Đối với học sinh, năng lực sáng tạo là khả năng phát hiện ra
vấn đề mới, tình huống mới, tạo ra giá trị mới có tính độc đáo, vật chất mới… và hiện
nay năng lực sáng tạo được triển khai vào các phương pháp dạy học mới, chẳng hạn:
Phương pháp dạy học theo định hướng GD STEM.
1.4. Giáo dục STEM
1.4.1. Khái niệm của giáo dục STEM
STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công
nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Maths (Toán học) [31].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Science (Khoa học): Là kiến thức nằm trong môn khoa học tự nhiên bao gồm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


1.4.2. Vai trò, ý nghĩa của GD STEM
Một vài trò quan trọng nhất của GD STEM là làm thế nào để đưa GD STEM
vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp và vận dụng được với định
hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là [2]:
- Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai GD STEM ở nhà trường nên quan tâm
đến việc đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở
vật chất.
- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong GD
STEM nên hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực
tiễn nhằm học sinh được hoạt động, trải nghiệm, tự tay làm và thấy được ý nghĩa của
tri thức với cuộc sống.
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Trong quá trình
dạy học nên tạo điều kiện cho học sinh được hỗ trợ, hợp tác với nhau, chủ động và tự
lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa
học nhằm góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học
sinh.
- Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả GD STEM,
cơ sở giáo dục phổ thông nên thường kết nối với cộng đồng, làng nghề, cơ sở giao dục
nghề nghiệp, trường đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người,
cơ sở vật chất triển khai hoạt động GD STEM.
- Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt GD STEM ở trường phổ thông nên
định hướng có thể lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai đúng năng khiếu và sở thích
của học sinh. Vì vậy hoạt động học tập nên cho HS được trải nghiệm trong các lĩnh
vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề
nghiệp thuộc lĩnh vực STEM.

Khoa
học

Công
nghệ

Toán
học

Kiến
thức

Kỹ
thuật

Hình 1.1. Chu trình trên đây bao gồm hai quy trình sáng tạo: Quy trình khoa học
và quy trình kĩ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn


Quy trình khoa học: Xuất phát từ các ý tưởng khoa học, với sự hỗ trợ của các
công nghệ hiện đại và công cụ toán học, các nhà khoa học khám phá ra tri thức mới.
Để thực hiện công việc đó, các nhà khoa học thực hiện quy trình: Câu hỏi - giả thuyết
- kiểm chứng - kết luận. Để phát minh ra kiến thức mới cho nhân loại và đáp ứng yêu
cầu sự đòi hỏi của xã hội và sự phát triển đất nước.
Quy trình kĩ thuật: Xuất phát từ vấn đề hay đòi hỏi của thực tiễn, tạo sự thuận
lợi trong cuộc sống và đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội. Các nhà công nghệ thực
hiện quy trình kỹ thuật theo từng bước (vấn đề - giải pháp - thử nghiệm và kết luận)

Hình 1.2. Vòng lặp thiết kế trong GD STEM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status