BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ XUÂN QUANG
DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ XUÂN QUANG
DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kĩ thuật Công nghiệp
Mã số:
62 14 01 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Lê Huy Hoàng
2. TS. Vũ Đình Chuẩn
các em học sinh, sinh viên đã tham gia, hợp tác và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, gia đình,
người thân, bạn bè đã luôn quan tâm, ủng hộ, động viên, khích lệ, và giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2017
Nghiên cứu sinh
Lê Xuân Quang
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
CNTT
Công nghệ thông tin
CS
Cộng sự
ĐC
Trung bình
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
UNESCO
United
Nations
Educational Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Scientific and Cultural Organization
Văn hóa của Liên hiệp quốc
1.3.2. Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong giáo dục STEM .... 21
1.3.3. Quy trình giáo dục STEM ............................................................. 23
1.3.4. Các con đường giáo dục STEM cho học sinh ............................... 27
iii
1.3.5. Phân loại STEM............................................................................. 31
1.4. Dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục STEM ................ 33
1.4.1. Cơ sở khoa học của dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo
dục STEM ................................................................................................ 33
1.4.2. Bản chất của dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục
STEM ....................................................................................................... 40
1.4.3. Đặc điểm của dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục
STEM ....................................................................................................... 41
1.4.4. Quy trình dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục
STEM ....................................................................................................... 42
1.4.5. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Công nghệ theo
định hướng giáo dục STEM..................................................................... 49
1.4.6. Cơ sở vật chất trong giáo dục STEM ............................................ 54
1.5. Thực trạng dạy học môn Công nghệ phổ thông dưới góc độ định hướng
giáo dục STEM ............................................................................................ 55
1.5.1. Từ góc độ chương trình ................................................................. 55
1.5.2. Từ điều tra thực tiễn ...................................................................... 56
Kết luận chương 1 ....................................................................................... 63
Chương 2 - DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC STEM ........................................................................................ 65
2.1. Phân tích môn Công nghệ 8 dưới góc độ giáo dục STEM [4] ............. 65
2.1.1. Mục tiêu môn Công nghệ 8 ........................................................... 65
2.1.2. Cấu trúc nội dung môn Công nghệ 8 ............................................. 67
3.2.1. Mục đích ...................................................................................... 134
3.2.2. Đối tượng xin ý kiến chuyên gia ................................................. 134
3.2.3. Nội dung và phương pháp tiến hành............................................ 135
3.2.4. Đánh giá kết quả .......................................................................... 137
Kết luận chương 3 ..................................................................................... 144
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 148
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Xác định chủ đề STEM từ ngữ cảnh cuộc sống ............................. 46
Bảng 1.2. Kết quả mức độ quan tâm của GV tới các năng lực chung thông qua
bài giảng ......................................................................................... 57
Bảng 1.3. Mức độ GV sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.... 58
Bảng 1.4. Kết quả hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề
thực tiễn .......................................................................................... 59
Bảng 1.5. Kết quả mức độ GV chú ý định hướng hứng thú ở HS .................. 59
Bảng 1.6. Kết quả mức độ GV tổ chức cho HS hợp tác làm ra sản phẩm trong
quá trình dạy học ............................................................................ 60
Bảng 1.7. Kết quả mức độ GV kết nối kiến thức từ các môn Khoa học tự
nhiên trong quá trình dạy học môn Công nghệ .............................. 60
Bảng 1.8. Kết quả khảo sát mức độ GV sử dụng cơ sở vật chất dạy học môn
Công nghệ....................................................................................... 61
Bảng 1.9. Kết quả khảo sát về phòng học môn Công nghệ ............................ 62
Bảng 1.10. Kết quả mức độ nhận thức của GV về STEM .............................. 62
Bảng 1.11. Mối quan tâm về STEM hiện nay của GV môn Công nghệ ........ 63
Bảng 3.11. Ý kiến chuyên gia về nguyên tắc dạy học môn Công nghệ theo
định hướng giáo dục STEM ......................................................... 140
Bảng 3.12. Ý kiến chuyên gia về tính khả thi của đề xuất............................ 142
Bảng 3.13. Ý kiến chuyên gia về chủ đề đã xây dựng .................................. 143
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mối liên quan của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.... 22
Hình 1.2. Mô hình 5E hướng dẫn tích hợp STEM.......................................... 24
Hình 1.3. Tiến trình dạy học STEM theo phương pháp nghiên cứu khoa học26
Hình 1.4. Vòng lặp thiết kế trong giáo dục STEM [84] ................................. 27
Hình 1.5. Chủ đề STEM được dạy trong một môn học duy nhất ................... 29
Hình 1.6. Chủ đề STEM được dạy trong nhiều môn học ............................... 29
Hình 1.7. Chủ đề STEM nhiều môn phối hợp ................................................ 30
Hình 1.8. Quy trình dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục STEM 42
Hình 1.9. Quy trình xây dựng chủ đề giáo dục STEM ................................... 43
Hình 1.10. Mô hình ba chiều xem xét chủ đề giáo dục STEM....................... 45
Hình 1.11. Sơ đồ các bước thực hiện dạy học theo dự án .............................. 52
Hình 1.12. Biểu đồ mức độ sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học.......... 59
Hình 1.13. Kết quả mức độ kết nối kiến thức từ các môn Toán học, Vật lí, Hóa
học, Sinh học và Tin học trong quá trình dạy học môn Công nghệ ..61
Hình 2.1. Nội dung môn Công nghệ 8 ............................................................ 68
Hình 2.2. Các giai đoạn tổ chức thực hiện nội dung học tập .......................... 85
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của lớp TN trước và sau tác động
sư phạm .......................................................................................... 126
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của lớp TN (sau tác động sư
phạm) và lớp ĐC............................................................................ 127
2
STEM cũng đang trở nên rất cần thiết đối với các quốc gia khác đặc biệt trong
bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Ở Việt Nam, định hướng phát triển đất nước sớm trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, đặc biệt chú trọng tới phát triển kinh tế tri thức.
Trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2035 chú trọng đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp có kĩ năng, có năng
lực sáng tạo; ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các ngành.
Trong đó, Chính phủ đã xác định 3 nhóm ngành công nghiệp lựa chọn ưu tiên
phát triển gồm: công nghiệp chế biến chế tạo, điện tử và viễn thông, năng lượng
mới và năng lượng tái tạo [29]. Để xây dựng được nguồn nhân lực đó, giáo dục
cần phải chuẩn bị một lực lượng thành thạo trong lĩnh vực Khoa học, Công
nghệ, Kĩ thuật... Vì vậy, trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, cơ hội tiếp
cận với các xu thế mới, các mô hình giáo dục mới và học hỏi kinh nghiệm của
các nước có nền giáo dục tiên tiến là cần thiết nhằm thay đổi căn bản giáo dục
phổ thông tại Việt Nam.
Giáo dục STEM xuất hiện ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây, hiện
nay mới đang ở bước truyền thông và mang tính thử nghiệm, chưa thực sự trở
thành một hoạt động giáo dục chính thức trong trường phổ thông. Tuy nhiên,
giáo dục STEM với nhiệm vụ cung cấp các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho
HS thế kỉ 21 sẽ là mô hình giáo dục diện rộng trong tương lai gần của thế giới.
Do vậy, giáo dục STEM rất cần sự quan tâm và nhận thức của toàn xã hội.
Hiện nay ở Việt Nam, STEM và giáo dục STEM nói riêng vẫn chưa
được nghiên cứu sâu. Các bài viết, tài liệu về giáo dục STEM ở Việt Nam hiện
nay mới chỉ mang tính chất thông tin và bình luận. Hiện chưa có công trình nào
bàn về cơ sở lí luận của giáo dục STEM và vận dụng nó vào dạy học bộ môn.
Bên cạnh đó, môn Công nghệ có nhiều điểm tương đồng với giáo dục STEM
hướng giáo dục STEM.
4
- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Công nghệ lớp 8 Trung
học cơ sở (THCS) ở Việt Nam. Phạm vi khảo sát tại trường THCS Tân Phú Quốc Oai - Hà Nội và trường THCS-THPT Nguyễn Tất Thành - Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được quy trình dạy học môn Công nghệ theo định hướng
giáo dục STEM và vận dụng vào xây dựng các chủ đề, nội dung, cách thức tổ
chức hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá môn Công nghệ sẽ tác động tích
cực đến kết quả học tập, hứng thú và góp phần hình thành, phát triển năng lực
cốt lõi (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác…) cho
HS trong dạy học môn Công nghệ theo định hướng đổi mới toàn diện giáo dục
Việt Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận (phương pháp phân tích, tổng
hợp, khái quát hóa). Được sử dụng để tập hợp, phân tích các tài liệu nghiên cứu
trên thế giới và ở Việt Nam về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài,
nhằm mục đích lựa chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở lí luận
của đề tài. Nghiên cứu những chủ chương chính sách của Nhà nước, của ngành
Giáo dục có liên quan tới nội dung nghiên cứu. Từ đó đề xuất khung lí luận cho
dạy học môn Công nghệ theo định hướng giáo dục STEM.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra,
phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp TNSP, phương pháp Delphi).
Được sử dụng để điều tra về thực trạng dạy học môn Công nghệ dưới góc độ
giáo dục STEM, những hiểu biết của giáo viên (GV) về giáo dục STEM. Xây
dựng và sử dụng các bảng kiểm quan sát năng lực của HS trong quá trình trải
nghiệm học tập môn Công nghệ theo định hướng giáo dục STEM. Xác định
nhiệm vụ và xây dựng nội dung, tiến hành các hoạt động TNSP. Tư tưởng của
định hướng giáo dục STEM
Chương 2. Dạy học môn Công nghệ 8 theo định hướng giáo dục STEM
Chương 3. Kiểm nghiệm và đánh giá
6
Chương 1 - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu giáo dục STEM
1.1.1. Giáo dục STEM trên thế giới
1.1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục STEM trên thế giới
Trong một thập kỷ trở lại đây nghiên cứu về giáo dục STEM đã, đang
được rất nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu và xu hướng nghiên cứu về
lĩnh vực này sẽ còn tiếp tục được phát triển. Theo thống kê của Josh Brown –
Trường đại học Illinois giai đoạn 2007 - 2010 tại Mỹ có 60 bài báo khoa học
liên quan trực tiếp đến giáo dục STEM được xuất bản từ 8 tạp chí nổi tiếng
trong lĩnh vực giáo dục của Mỹ, điều này cho thấy cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu về giáo dục STEM [43]. Với mục đích nghiên cứu về xu hướng
giáo dục STEM, Yuan-Chung Yu và cộng sự (cs) đã tập hợp và phân tích các
tài liệu về giáo dục STEM trong cơ sở dữ liệu ISI giai đoạn từ 1992 - 2013 cho
thấy từ năm 2008 cho tới nay xu hướng nghiên cứu về giáo dục STEM phát
triển rất mạnh, cụ thể năm 2008 có khoảng 15 bài báo thì đến năm 2013 số
lượng đã tăng lên gần 100 bài báo. Cũng trong giai đoạn này Mỹ là quốc gia có
nhiều nghiên cứu về giáo dục STEM nhất với 200 công trình (52%), tiếp theo
đó là Anh với 36 công trình (9,35%); Hà Lan, Úc mỗi quốc gia có 16 nghiên
cứu (4,16%); các quốc gia Tây Ban Nha, Ixaren, Thổ Nhĩ Kỳ, Canada, Đức,
Đài Loan tổng cộng có 67 công trình; các quốc gia còn lại trên thế giới có 50
công trình. Nghiên cứu cũng chỉ ra 5 lĩnh vực liên quan đến giáo dục STEM
bao gồm: Giáo dục học, Tâm lí học, Kĩ thuật, Dịch vụ khoa học chăm sóc sức
học giáo dục của Hội đồng nghiên cứu quốc gia Mỹ. Nghiên cứu này là một
kinh nghiệm quý báu về tích hợp giáo dục STEM trong chương trình giáo dục
phổ thông hệ 12 năm của Mỹ. Cụ thể: nghiên cứu đã mô tả về khung lí thuyết
tích hợp giáo dục STEM, tổng quan nghiên cứu những kinh nghiệm tích hợp
giáo dục STEM, những nghiên cứu liên quan đến việc thiết kế tích hợp những
trải nghiệm STEM, ngữ cảnh cho việc triển khai tích hợp STEM.
8
Ngoài ra hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu về mô hình và cải tiến mô
hình giáo dục STEM, nghề nghiệp liên quan đến giáo dục STEM, các chương
trình trải nghiệm STEM, phát triển đội ngũ GV, phương pháp giảng dạy STEM
[48], [49], [58], [71], [72], [73], [85]… Gần đây, đã có một số nghiên cứu đề
cập đến yếu tố Nghệ thuật (Art) trong giáo dục STEM và đề xuất về dạy học
liên ngành STEAM [52], [63], [78]. Từ đó mở ra hướng nghiên cứu về những
biến thể của giáo dục STEM.
Bên cạnh những nghiên cứu về giáo dục STEM, hiện nay nhiều trường
Đại học ở Mỹ đã có những chương trình đào tạo thạc sĩ về dạy học tích hợp
giáo dục STEM. Các chương trình này hướng tới việc đào tạo ra thế hệ những
nhà lãnh đạo, những nhà giáo dục STEM thế kỷ 21 với những hiểu biết sâu
rộng về tính chất liên ngành của STEM và những cách tiếp cận mới cho việc
giảng dạy và học tập các nội dung STEM. Các khóa học được thiết kế để truyền
cảm hứng cho các GV niềm đam mê về lĩnh vực STEM và những khả năng để
có thể giảng dạy nội dung STEM một cách hấp dẫn.
1.1.1.2. Kinh nghiệm triển khai giáo dục STEM trên thế giới
Nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Mỹ và Liên minh châu Âu đang
chuyển đổi hệ thống giáo dục để có thể cạnh tranh trong thời kỳ đổi mới [56].
Giáo dục STEM là vấn đề cốt lõi của cả hai chiến lược đổi mới dựa trên nghiên
cứu của Mỹ và Liên minh Châu Âu. Chiến lược đổi mới cung cấp một tầm nhìn
chắc chắn rằng tất cả các HS đều có những kĩ năng STEM sau khi tốt nghiệp.
Báo cáo cũng đưa ra những gợi ý về một sự cải cách cần thiết với các trường
công lập hướng đến sự cạnh tranh toàn cầu một cách hiệu quả bởi hệ thống
chương trình hiện tại rời rạc không liên quan tới các phương pháp truyền thống.
HS không còn quan tâm tới các chủ đề mà không liên quan với đời sống hiện
tại [80]. Dưới thời tổng thống Barack Obama, Chính phủ Mỹ khuyến khích các
trường phổ thông xây dựng các lớp học về STEM, hợp tác với các trường Đại
học, các doanh nghiệp giúp phát triển giáo dục STEM trong nhà trường. Tại
10
trường trung học Hàng không ở thành phố Long Island, New York, các HS đã
có được trải nghiệm thú vị tập trung vào giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ
thuật và Toán học về các lĩnh vực thuộc ngành Khoa học hàng không và Công
nghiệp vũ trụ. Trong các lớp học truyền thống, nhà trường có các vật thể bay để
HS thực hành sửa chữa. Đây là một ví dụ điển hình cho triết lí giáo dục được
Bộ Giáo dục Mỹ đề xuất về sự thay đổi trong các trường trung học giúp việc
học trở nên cần thiết và hứng thú hơn với HS [55]. Ở Hawaii đã thành lập Học
viện STEM thông qua chương trình thí điểm của trường Cao đẳng cộng đồng
Kauai. Trường đại học Hawaii giúp đào tạo các GV THCS những kĩ năng và
kiến thức về chương trình giáo dục STEM [75]. Trường Jackson ở Georgia đã
hợp tác với trường đại học Georgia khuyết khích GV Toán học và Khoa học
tích hợp các chủ đề cho các HS từ lớp 6 đến lớp 12. Thông qua kế hoạch gặp gỡ
và hội thảo thường xuyên, GV làm việc như một người hỗ trợ HS trong việc tạo
ra những kiến thức một cách liên hoàn từ “chiều ngang” giữa các môn học và
“chiều dọc” giữa các bậc học. Các báo cáo dự án là một cải tiến quan trọng của
Bang trong việc chuẩn hóa kiểm tra ở bậc học trung học, từ đó HS các trường
trung học đã cho thấy những sự cải thiện ở môn Số học và Hình học [57].
Một trong các chiến lược chung nhất ở Mỹ hướng tới STEM là nâng cao
Ở trong chương trình Trung học phổ thông (THPT) của Pháp, giáo dục
STEM được dành thời lượng đáng kể. Trong năm đầu tiên, mỗi tuần HS học
Toán học 4 giờ; học Vật lí, Hóa học, Thực hành thể thao, Vũ trụ 3 giờ. Tuy
nhiên chỉ có ½ giờ mỗi tuần cho nghiên cứu về Khoa học đời sống và trái
đất. Môn học này được dạy thông qua ba chủ đề: cơ thể con người và sức
khỏe; trái đất và các hành tinh; hành trình tiến hóa của sự sống. Cũng trong
năm học đầu tiên HS được tham gia vào chủ đề khám phá có liên quan đến
STEM như: Công nghệ sinh học; Y tế và xã hội; Phát minh và đổi mới công
nghệ, kĩ thuật…[68], [69].
12
c. Tại Anh
Giáo dục STEM đã được phát triển thành một chương trình quốc gia ở
Anh với mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lượng cao.
Chương trình hành động của Anh nhằm thúc đẩy giáo dục STEM bao gồm 4
nội dung chính [26]. Một là, tuyển dụng GV giảng dạy STEM. Theo đó, dạy
tích hợp không phải là một GV dạy nhiều môn học một lúc mà các GV các môn
học khác nhau phải hợp tác, cùng xây dựng bài giảng để HS có thể vận dung
kiến thức và kĩ năng của nhiều môn để giải quyết một vấn đề. Hai là, bồi dưỡng
nâng cao trình độ của GV. Ba là, cải tiến và làm phong phú chương trình học cả
trong và ngoài lớp học. Bốn là, phát triển cơ sở vật chất hỗ trợ cho việc dạy và
học. Điều này không chỉ cần sự đầu tư từ ngân sách nhà nước mà còn từ phía
khu vực tư nhân. Kinh nghiệm giáo dục STEM ở Anh là không tách biệt giáo
dục STEM với chương trình chính khóa mà lồng ghép những trải nghiệm
STEM vào chương trình giảng dạy và sách giáo khoa. Quan niệm về giáo dục
STEM ở Anh là một cách tiếp cận, một định hướng chứ không phải một môn
học. Một số cách đưa giáo dục STEM vào chương trình học tại Anh là [25]: (1)
Dự án STEM được dạy trong một môn học duy nhất, ở đó GV tổ chức cho HS
dạy mang tính tìm hiểu dựa trên các bối cảnh, các câu hỏi và vấn đề (sẽ thực
hiện vào năm 2017), bên cạnh đó Malaysia cũng xây dựng các nguồn lực dạy
và học về STEM một cách toàn diện.
1.1.2. Giáo dục STEM ở Việt Nam
Mô hình giáo dục tích hợp STEM được đưa vào Việt Nam từ năm 2010
thông qua Liên doanh DTT – EDUSPEC phối hợp với Trường Icarnegie – Hoa
Kỳ trên nền tảng là 2 môn học CNTT và Robotics cho khối phổ thông từ lớp 1
đến lớp 12. Mô hình đã được mở rộng triển khai thí điểm tại các trường phổ
thông thuộc 3 thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội
dung chương trình STEM được triển khai theo chuẩn quốc tế và phù hợp với
mục tiêu của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Hiện nay một số tổ chức giáo dục cũng
14
triển khai các hoạt động giáo dục STEM như công ty Endeavor Learning
Institute và Học viện sáng tạo S3. Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục STEM
này chưa phải là hoạt động chính thức trong các trường phổ thông mà chỉ là các
hoạt động độc lập của các công ty giáo dục như là một mảng kinh doanh và
hoạt động truyền thông cộng đồng.
Thực hiện chủ trương đổi mới đồng bộ hình thức dạy học, phương pháp
dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; để tăng cường việc gắn
liền dạy học trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống và góp phần hình thành
năng lực giải quyết vấn đề của HS trung học. Từ năm 2012, Bộ Giáo dục và
Đào tạo hàng năm đã tổ chức cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải
quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS trung học” và cuộc thi “Dạy học
theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học”. Cuộc thi là cơ hội khuyến khích
HS vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống
thực tiễn; tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên
cứu của HS; thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà