ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
PHẠM THỊ THÁI THỦY
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG PHẦN TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––
PHẠM THỊ THÁI THỦY
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG PHẦN TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
Ngành: LL&PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Phạm Thị Thái Thủy
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................iv
Danh mục các bảng........................................................................................................v
Danh mục các ảnh và hình............................................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................2
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................3
8. Đóng góp mới của đề tài............................................................................................4
9. Cấu trúc của luận văn.................................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHẦN
“TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT”
THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM ..............................................................5
1.1. Tổng quan về giáo dục STEM ................................................................................5
1.1.1. Tình hình về giáo dục STEM trên thế giới ..........................................................5
1.1.2. Tình hình giáo dục STEM tại Việt Nam..............................................................6
1.2. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM...............................................................9
1.2.1. Khái niệm STEM .................................................................................................9
1.2.2. Giáo dục STEM .................................................................................................10
1.2.3. Mục tiêu của giáo dục STEM ............................................................................11
chuyển hóa năng lượng ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM
...........................30
2.4.1. Tiêu chí của bài học STEM ..............................................................................30
2.4.2. Quy trình thiết kế một số chủ đề trong phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM
......................................................31
2.4.4. Chủ đề minh họa quy trình thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề trong
phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” theo định hướng giáo
dục STEM ....................................................................................................................39
2.5.1. Mục đích đánh giá kết quả học tập ...................................................................48
2.5.2. Xây dựng thang đo và bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ và sáng tạo
trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM..........................................................48
2.5.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm (mô hình) STEM ...................................55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................57
Chương 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ
TRONG PHẦN “TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
THỰC VẬT” THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM....................................58
3.1. Thực nghiệm sư phạm ..........................................................................................58
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ........................................................................58
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm........................................................................58
3.1.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.........................................................................59
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm .................................................................................59
3.1.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm..................................................................60
3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm ..............................................................................62
3.2.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ...........................................................................62
3.2.2. Kết quả đánh giá sản phẩm (mô hình) STEM ...................................................68
Giáo viên
HS
Học sinh
KHKT
Khoa học kỹ thuật
STĐ
Sau tác động
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TTĐ
Trước tác động
kiểm tra 1 tiết............................................................................................67
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá mô hình (sản phẩm) STEM.............................................70
Bảng 3.10. Bảng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của lớp TN trước
tác động và sau tác động...........................................................................72
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng đánh giá năng lực GQVĐ và
sáng tạo của lớp TN trước tác động và sau tác động................................72
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá định lượng cá nhân năng lực GQVĐ và sáng tạo ở
lớp TN trước và sau tác động ...................................................................74
Bảng 3.16. Kết quả điều tra thái độ học tập của học sinh ...........................................75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC ẢNH VÀ HÌNH
Ảnh:
Ảnh 2.1. Sơ đồ minh họa hệ thống chiếu sáng nhân tạo trồng cây trong nhà .............47
Ảnh 2.2. Mô hình phác thảo hệ thống “Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo” ..............47
Ảnh 2.3. Lắp ráp mô phỏng hệ thống “Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo” ...............48
Ảnh 2.4. Mô hình trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo...................................................48
Ảnh 3.1. Sản phẩm dự án “Phân bón sinh học – bạn của mọi nhà” ............................69
Ảnh 3.2. Sản phẩm dự án STEM “Trường học xanh”.................................................69
Ảnh 3.3. Vườn hoa dự án STEM “Trường học xanh”.................................................69
Hình:
Hình 1.1. Vòng lặp thiết kế kỹ thuật trong giáo dục STEM........................................14
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở thực vật” ................................................................................................25
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ .................63
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ ...........................64
Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo hướng tiếp cận liên môn nhằm
trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh
vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, giúp cho người học không chỉ hiểu
về lý thuyết mà còn có thể ứng dụng vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng
ngày. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới lần này có đầy đủ các môn học
STEM như Toán học, Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Tin học. Các môn học không
tách rời mà được tích hợp liên môn thành các môn học như Khoa học tự nhiên, Khoa
học xã hội... dựa trên các ứng dụng thực tế [3]. Như vậy, dạy học theo định hướng
giáo dục STEM sẽ đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mạnh mẽ, góp phần phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, đề cao khả năng học tập sáng tạo cho người học và
Số định
hóa bởi
Trung nghề
tâm Học
liệu vàtrong
Côngtương
nghệ thông
tin –ứng
Đại học
Thái
Nguyên
httpCMCN
://lrc.tnu.ed
u.vn
hướng
nghiệp
lai, đáp
được
yêu
cầu của cuộc
học sinh lớp 11 - Trường THPT Bãi Cháy - TP. Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
- Thiết kế được một số chủ đề trong phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM.
- Tổ chức dạy học được một số chủ đề trong phần “Trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở thực vật” đã được thiết kế theo định hướng giáo dục STEM.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định giả thuyết đã nêu ra.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức dạy học được một số chủ đề trong phần “Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” theo định hướng giáo dục STEM thì sẽ góp
phần nâng cao chất lượng dạy học phần “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
thực vật” đồng thời phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ở học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, ngành Giáo dục có liên quan đến đổi mới giáo dục và vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liên quan
đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung “Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật”
trong chương trình THPT, sách tham khảo làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Điều tra thực trạng giảng dạy môn Sinh học theo định hướng giáo dục STEM
tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thông qua phiếu điều tra ý kiến
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHẦN “TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT” THEO ĐỊNH
HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
1.1. Tổng quan về giáo dục STEM
1.1.1. Tình hình về giáo dục STEM trên thế giới
Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp liên môn và tạo ra sự kết
hợp hài hòa giữa các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học nhằm góp
phần mang đến cho học sinh những trải nghiệm và khám phá thú vị về tri thức cũng
như phát huy khả năng sáng tạo cá nhân. Hiện nay, giáo dục STEM đã trở thành vấn
đề được nhiều quốc gia và các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Tại Mỹ, giáo dục STEM được ra đời vào những năm 60, 70 của thế kỷ XX
trong điều kiện nước Mỹ được coi là quốc gia có hệ thống giáo dục tốt nhất trên thế
giới. Các trường học ở Mỹ đã xây dựng nội dung chương trình giáo dục STEM, các
lớp học STEM, đào tạo giáo viên về dạy học STEM. Nhờ đó mà giáo dục STEM đã
giúp cho quốc gia này có những đột phá quan trọng trong giáo dục, góp phần đào tạo
được nguồn nhân lực chất lượng cao. Một thống kế ở Mỹ cho thấy từ năm 2004 đến
2014, việc làm liên quan đến khoa học và kỹ thuật tăng 26%, việc làm STEM có tốc
độ tăng trưởng gấp 4 lần so với tốc độ tăng trưởng trung bình của các ngành khác nếu
tính từ năm 1950 đến 2007 [17].
Tại Pháp, giáo dục STEM được thực hiện ở các cấp học và ở cấp Trung học
phổ thông (THPT) giáo dục STEM chiếm thời lượng đáng kể. Ngay từ năm học đầu
tiên học sinh đã được tham gia vào các hoạt động nghiên cứu về Khoa học đời sống
và Trái Đất, các chủ đề dạy học có liên quan đến giáo dục STEM [14].
Tại Anh đã xây dựng một chương trình hành động nhằm thúc đẩy giáo dục
STEM với 4 nội dung chính: (1) Tuyển dụng giáo viên STEM; (2) bồi dưỡng nâng
cao trình độ giáo viên; (3) Cải cách chương trình học; (4) phát triển cơ sở vật chất
STEM vào Việt Nam năm 2011 tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó là Đà
Nẵng (2013). Mặt khác, để dễ dàng tiếp cận với giáo dục STEM thì từ năm 2012 đến
nay, Bộ Giáo dục & Đào tạo (Bộ GD&ĐT) tổ chức các cuộc thi “Vận dụng kiến thức
liên môn để giải quyết các tình huống xảy ra trong thực tiễn” và cuộc thi “Sáng tạo
Khoa học kỹ thuật (KHKT) dành cho học sinh trung học”. Cuộc thi là cơ hội để học
sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn và phát
huy khả năng sáng tạo của cá nhân, thúc đẩy phong trào đổi mới giáo dục mạnh mẽ.
Qua 6 năm triển khai, hai cuộc thi trên đã nhận được sự quan tâm của học sinh, giáo
viên, cán bộ quản lí giáo dục, phụ huynh. Nhiều đề tài, nhiều dự án được học sinh
nghiên cứu và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
đạt được giải cao ở cấp quốc gia, quốc tế. Đây chính là cách tiếp cận sớm của Bộ GD
& ĐT để chuẩn bị cho việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới cũng như
giáo dục STEM vào thực tế.
Tại Hà Nội, các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục STEM như CLB STEM,
đưa các môn học STEM vào học tập theo hình thức chính khóa (STEM Khoa học máy
tính, STEM Khoa học dữ liệu, STEM Robotics) … Phối hợp với với các tổ chức giáo
dục như Học viện sáng tạo S3, công ty Cổ phần DTT Eduspec tổ chức kỳ thi Robocon
quốc tế, Khoa học máy tính. Nhiều học sinh của các trường Tiểu học và Trung học cơ
sở của Hà Nội đã đạt giải cao tại các kỳ thi quốc gia, quốc tế. Nhiều học sinh hứng
thú và tham gia các khóa học STEM hàng năm tại các trung tâm.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ năm 2012 đã triển khai thí điểm môn STEM
Robotics vào các trường tiểu học có đủ điều kiện thí điểm theo hình thức tự chọn. Đến
năm 2015, môn STEM Robotics đã được triển khai đến Trung học cơ sở và thí điểm
trở thành môn học chính khóa tại một số trường học. Bên cạnh đó, Sở GD & ĐT cũng
Phước Muội (2017), Thiết kế và tổ chức chủ đề STEM cho học sinh THCS và THPT,
NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thanh Nga, Hoàng Phước Muội (2018), Tổ chức hoạt động trải
nghiệm theo định hướng giáo dục STEM thông qua hoạt động Câu lạc bộ và sử dụng
cơ sở vật chất phòng thí nghiệm ở trường trung học. Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP
Thành phố Hồ Chí Minh, Số 15 (4) (Khoa học Giáo dục), tr 5-16.
Qua tìm hiểu lược sử các công trình nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy mỗi
công trình đề cập đến các vấn đề khác nhau của giáo dục STEM: Trong luận án Tiến
sĩ của mình, tác giả Lê Xuân Quang đưa ra được các vấn đề cơ bản về giáo dục STEM
và xây dựng quy trình dạy học theo định hướng giáo dục STEM được áp dụng trong
môn Công nghệ lớp 8. Mặt khác trong luận án, tác giả cũng đã xây dựng được bộ
công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo, đánh giá sản phẩm
STEM sử dụng được cho nhiều phân môn. Còn công trình của nhóm tác giả Nguyễn
Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội đã giúp giáo
viên và học sinh hiểu rõ được một số vấn đề về giáo dục STEM, giới thiệu các chủ đề
minh họa thuộc nhiều phân môn khác nhau. Đây là nguồn tài liệu tham khảo tốt cho
giáo viên, cán bộ quản lí và học sinh khi tham gia vào các hoạt động giáo dục STEM.
Như vậy các công trình nghiên cứu về giáo dục STEM ở Việt Nam chưa nhiều
xong các tác giả đều đưa ra những tổng hợp khái quát về giáo dục STEM, quy trình
thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục STEM. Tuy nhiên các công trình nghiên
cứu về thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho từng môn học riêng chưa có
nhiều, một số quy trình thiết kế chưa được thống nhất. Mặt khác, cách tổ chức dạy
học các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
bài học STEM chưa thống nhất về quy trình thực hiện. Vì vậy trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung làm sáng tỏ một số vấn đề sau đây:
Trong ngữ cảnh giáo dục muốn nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo dục
đối với các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán. Quan tâm đến việc tích hợp
các môn khoa học trên gắn với thực tiễn để nâng cao năng lực cho người học.
Trong ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiểu là nghề nghiệp thuộc các lĩnh
vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học.
1.2.2. Giáo dục STEM
Giáo dục STEM là một khái niệm mới và được các nhà giáo dục quan tâm
nghiên cứu nên có nhiều cách hiểu khác nhau. Có 3 cách hiểu chính về giáo dục
STEM:
- Theo Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (2007): “Giáo dục STEM là một chương trình
nhằm cung cấp hỗ trợ, tăng cường, giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán
học (STEM) ở tiểu học và trung học cho đến bậc sau đại học” [22].
- Theo hướng tích hợp bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán
học, nhóm tác giả Tsupros N., Kohler và Hallinen J. (2009) cho rằng: “Giáo dục
STEM là phương pháp học tập tiếp cận liên ngành, ở đó những kiến thức hàn lâm
được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc học sinh được áp dụng
những kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học vào trong những bối
cảnh cụ thể tạo nên một sự kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và các doanh nghiệp
cho phép người học phát triển những kỹ năng STEM” [20, tr.1].
- Theo hướng tích hợp từ hai lĩnh vực, tác giả Sanders định nghĩa: “Giáo dục
STEM là phương pháp tiếp cận, khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay
nhiều hơn các môn học STEM hoặc giữa một chủ đề STEM” [19, tr.21].
- Theo tác giả Lê Xuân Quang (2017): “Giáo dục STEM là một quan điểm
theo hướng tiếp cận liên ngành từ hai trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ
thuật và Toán học trở lên. Trong đó nội dung học tập được gắn với thực tiễn, phương
pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng hành động” [14, tr.18].
- Theo quan điểm của chúng tôi thì giáo dục STEM về là một mô hình học tập
trong tương lai, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt,
đặc biệt lao động trong lĩnh vực STEM.
1.2.4. Phân loại STEM
Giáo dục STEM là một mô hình giáo dục có vai trò quan trọng trong việc phát
triển năng lực của người học. Tuy nhiên việc thực hiện giáo dục STEM có hiệu quả
hay không thì còn phụ thuộc cách thức vận dụng các các loại STEM và điều kiện, cơ
sở vật chất của các cơ sở giáo dục.
Có 3 cách phân loại STEM [13]:
(1) Dựa trên lĩnh vực STEM tham gia giải quyết vấn đề (GQVĐ)
- STEM đầy đủ là loại hình STEM yêu cầu người học vận dụng kiến thức của
cả 4 lĩnh vực STEM để tham gia GQVĐ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
- STEM khuyết là loại hình STEM mà người học không phải vận dụng kiến
thức của cả 4 lĩnh vực STEM để tham gia GQVĐ.
(2) Dựa trên phạm vi kiến thức để giải quyết vấn đề STEM
- STEM cơ bản là loại hình STEM được xây dựng trên cơ sở kiến thức thuộc
phạm vi các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học trong chương trình
giáo dục phổ thông, bám sát nội dung sách giáo khoa.
- STEM mở rộng là loại hình STEM có những nội dung kiến thức ngoài chương
trình và sách giáo khoa, học sinh phải tự tìm hiểu và nghiên cứu.
(3) Dựa vào mục đích dạy học
- STEM dạy kiến thức mới là loại STEM được xây dựng trên cơ sở kết nối
kiến thức của nhiều môn học khác nhau mà học sinh chưa được học. Học sinh vừa
giải quyết vấn đề vừa lĩnh hội tri thức mới.
- STEM vận dụng là loại STEM được xây dựng trên cơ sở kiến thức học sinh
đã được học và sẽ bồi dưỡng cho học sinh năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
thức giữa các môn rất chặt chẽ. Các môn học tiếp cận chủ đề theo góc độ kiến thức
chuyên môn riêng nhưng những nội dung được giải quyết trong môn học trước sẽ là
tiền đề cho môn học sau.
1.2.6. Quy trình giáo dục STEM
1.2.6.1. Quy trình tiếp cận nghiên cứu khoa học
Giáo dục STEM theo cách tiếp cận nghiên cứu khoa học cũng là một mô hình
được các quốc gia quan tâm và áp dụng. Theo mô hình này học sinh sẽ được tiếp cận
với các vấn đề khoa học theo cách của nhà khoa học.Vấn đề cần giải quyết sẽ làm
sáng tỏ thông qua giả thuyết khoa học và giả thuyết này được kiểm chứng bằng các số
liệu cụ thể. Việc áp dụng mô hình này trong giáo dục STEM phù hợp với hoạt động
nghiên cứu khoa học và sinh hoạt câu lạc bộ STEM. Trên cơ sở quy trình nghiên cứu
khoa học, tác giả Lê Xuân Quang đã cải tiến và đề xuất quy trình giáo dục STEM
theo phương pháp nghiên cứu khoa học gồm 6 bước như sau [14]:
- Bước 1: Đặt câu hỏi nghiên cứu.
- Bước 2: Đề xuất giải thuyết.
- Bước 3: Trải nghiệm.
- Bước 4: Quan sát và ghi chép.
- Bước 5: Phân tích.
- Bước 6: Chia sẻ kết quả.
Tại Việt Nam cuộc thi “Sáng tạo KHKT dành cho học sinh trung học” đang trở
nên phổ biến cũng là một hình thức của giáo dục STEM theo mô hình này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
1.2.6.2. Quy trình tiếp cận theo nguyên lí thiết kế kỹ thuật
Đặc điểm của giáo dục STEM là nhấn mạnh đến yếu tố kỹ thuật trong quá trình
tạo ra sản phẩm. Do vậy việc vận dụng quy trình trong giáo dục STEM sẽ thực sự đạt
hiệu quả cao khi bài học được thiết kế theo quy trình kỹ thuật.