Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC - Pdf 66

17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 1
Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
Chương 3:
CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
I. Bài toán về đòn và vật lật
2. Bài toán cân bằng hệ vật rắn
3. Bài toán tĩnh định và siêu tĩnh
4. Bài toán Ma sát
5. Bài toán Trọng tâm.
17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 2
Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
I.Bài toán về đòn và vật lật
Vật lật là vật rắn có khả năng bị lật đổ quanh 1 trục 0
dưới tác dụng của các lực hoạt động.
Dựa vào xu hướng lật của vật ta chia lực hoạt động ra:
- Lực lật (Lực làm vật lật hay xu hướng đổ quanh 0).
- Lực giữ (Lực giữ vật tồn tại ở trạng thái cân bằng).
Điều kiện cân bằng của vật lật là:
Tổng mô men các lực giữ lớn hơn
hay bằng tổng mô men các lực lật đối
với cùng điểm lật (hay trục lật) M
g


M
l
P
ur
Q
ur
N

uur
C
P
uur
H
P
uuur
Q
ur
1m 1,5m
0,5m
0,1m
C
1,5m
17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 4
Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
Vị trí cần trục sắp sửa lật quanh
ray D dưới tác dụng của lực Q
đạt giá trị tới hạn Q
max
, lúc này
bánh xe K không còn tiếp xúc
với đường ray nữa và phản lực
ở K = 0. Do đó theo điều kiện
cân bằng vật lật M
giữ


M
lật

A
P
uur
C
P
uur
H
P
uuur
Q
ur
1m 1,5m
0,5m
0,1m
C
1,5m
17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 5
Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
II. Bài toán cân bằng hệ vật:
Trong thực tế phần lớn các bài toán là nghiên cứu sự cân
bằng của nhiệu vật liên kết cơ học với nhau
Nếu hệ vật cân bằng thì từng vật riêng lẻ cũng cân bằng, do
đó 1 bài toán hệ vật là tập hợp 1 số bài toán 1 vật riêng lẻ.
Có 2 phương pháp giải:
a. Phương pháp hóa rắn:
-
Coi toàn bộ hệ như 1 vật rắn.
-
Thành lập hệ phương trình hình chiếu và mô men.
(trong các phương trình không có nội lực)

giữ cân bằng nhờ các bản lề A, C
và sợi dây EF. Hình vẽ,
cho DE = 1m, Q = 3 kN,
α
= 30
0
.
Hãy xác định các phản lực tại A,C và D
Bài giải:
Ta dùng phương pháp hóa rắn, coi 2 dầm như 1 vật rắn cân bằng
dưới tác dụng của các lực sau:
A
D
B
C
2
P
uur
1
P
uur
Q
ur
F
E
30
0
30
0
17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 8

1
– P
2
+ Y
C
- Q.sin30
0
= 0;

m
A
(F
k
) = 0

– P
1
. – Q.AB.sin30
0
- T.DE.cos30
0

- P
2
sin30
0
+ X
C
.CD.cos30
0

D
R
uuur
/
D
R
uuur
/
D D
R = - R
uuur
uuur
C
X
uuur
C
Y
uur
A
Y
uur
A
X
uuur
D
R
uuur
/
D
R

X
A
+ Q.cos30
0
= 0;

Y
k
= 0

Y
A
– P
1
+ R
D
- Q.sin30
0
= 0;

m
A
(F
k
) = 0

– P
1

.

30
0
C
X
uuur
C
Y
uur
A
Y
uur
A
X
uuur
D
R
uuur
/
D
R
uuur
T
ur
A
1
, , ,
A A D
X Y P Qvà R
uuur uur uur ur uuur
D

2
+ Q.sin 30
0
– Y
A
= 11,8 kN
T = X
C
= 11,69 kN.
Chú ý:
Nếu ngoài 6 phương trình cân bằng đã có, ta lại xét dầm
CD và viết 3 phương trình cân bằng nữa, thì hệ 3 phương
trình này chỉ là hệ quả của các phương trình đã cho.
Nếu ta giải bài toán trên bằng phương pháp tách vật
nghĩa là giải 2 vật riêng lẻ thì ta cũng có 6 hệ phương trinh
cân bằng lực ta tìm được 6 ẩn số.
17/10/13 GVC. ThS HOÀNG QUỐC BẢO 11
Chương 3: CÁC BÀI TOÁN ĐẶC BIỆT CỦA TĨNH HỌC
4. Bài toán Ma sát:
Định nghĩa ma sát trượt:
Lực ma sát là lực cản trở chuyển
động xuất hiện giữa 2 bề mặt
tiếp xúc của 2 vật, khi 2 vật có xu
hướng chuyển động tương đối.
Hình nón ma sát và hiện tượng tự hãm:
Hình nón ma sát:
+ phản lực liên kết
+ Phản lực toàn phần
+ Góc ma sát
n

vận tốc dịch chuyển tương đối, áp lực trên bề mặt
tiếp xúc.
-
Hệ số ma sát tĩnh lớn hơn hệ số ma sát động.
.
ms
F f N=
uuur uur
n
P
ur
N
uur
ms
F
uuur
R
ur
ϕ
v
r


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status