Tuần 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 50.Nghị luận trong văn bản tự sự
A. Mục tiêu cần đạt.
Qua bài học, học sinh:
* Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự: vai trò, ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự.
* Luyện tập, nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử
dụng yếu tố nghị luận
* Có ý thức tích cực luyện tập
B. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Tích hợp với văn bản Lão Hạc.
- B.phụ.
2.Học sinh
- Ôn lại văn tự sự và văn nghị luận
C.Tổ chức các h.động dạy học.
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra sự c.bị của HS
? Thế nào là văn nghị luận
* Tổ chức d.học bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản
tự sự
*Sử dụng b.phụ,phiếu học tập,chia lớp
thành 2 nhóm thảo luận
-Nhóm 1: Đoạn trích a .Sử dụng những
câu hỏi gợi ý trong SGK
1.VD.
? Trớc lời kết tội của Kiều, Hoạn Th đa
ra mấy lí lẽ?
- Luận điểm 1:(Rằng tôi chút phận đàn bà...
tình.) :Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện
thờng tình.( nêu một lẽ thờng)
- Luận điểm 2 :(Nghĩ cho khi gác viết kinh...
theo) : Tôi cũng đã đối xử tốt với cô.( Kể công)
- Luận điểm 3 : (Chồng chung cha dễ... cho
ai.) : Đều trong cảnh chồng chung,ai dễ nhờng
ai.( Lẽ thờng)
- Luận điểm 4 :( Trót lòng... nào chăng) Dù
sao,tôi cũng đã trót gây đau khổ(cho Kiều)nên
trông nhờ sự khoan dung.( Nhận tội, đề cao
T.K)
? Em có nhận xét gì về các lí lẽ và lập
luận của Hoạn Th?
*Hoạn Th đã đặt Kiều vào tình thế khó
xử, suy nghĩ.
* Chốt
( *) Lí lẽ chắc chắn, chặt chẽ, lập luận lôgich
đã làm sáng tỏ ý kiến của nhân vật H.Th:
HT không có tội gì
=> Y.tố nghị luận trong văn bản tự sự
? Vậy hãy nêu dấu hiệu cuat y.tố nghị
luận trong văn bản tự sự
? Nhận xét gì về vai trò của yếu tố nghị
luận trong văn bản tự sự.
- Dấu hiệu:
. TL
- Tác dụng :
phẩm; hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên và cảm hứng về lao động của tác
giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn.
* Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật của tác phẩm.
*Có tình yêu thiên nhiên, yêu con ngời lao động.
B. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Tích hợp: Tổng kết về từ vựng
Tập làm thơ tám chữ
Lịch sử
2. Học sinh
- Nh đã h.dẫn.
C.Tổ chức các h.động dạy học
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra sự c.bị của HS
?Đọc thuộc bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính và nêu cảm nhận chung của em về
h/ảnh ngời lính lái xe.
3. Tổ chức d.học bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Tìm hiểu chung
? Nêu những nét chính về cuộc đời và sự
nghiệp của Huy Cận?
1. Tác giả
(SGK)
2. Đọc và tìm hiểu chú thích
142
*Hớng dẫn đọc
- Giọng đọc phấn trấn, hào hứng, chú ý
nhịp 4/3, 2/2/3
1. Đọc
.2 học sinh đọc văn bản
mới lạ
? Với những cách miêu tả ấy, cảnh thiên
nhiên vũ trụ hiện lên nh thế nào?
Cảnh hoàng hôn trên biển : vừa kì vĩ,
tráng lệ, vừa gần gũi.
Vũ trụ đi vào trạng thái yên tĩnh,nghỉ ngơi
*Giảng: Biển nh một ngôi nhà lớn, màn
đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và
những lợn sóng là then cửa.Đoàn thuyền
đánh cá đi trong thiên nhiên rộng lớn, gần
gũi, thân thuộc nh đi trong ngôi nhà của
mình
? Câu thơ nói lên trạng thái gì của biển cả,
vũ trụ?
? Đối lập với trạng thái của thiên nhiên là
gì? Câu thơ nào diễn tả cảnh ấy?
* Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm với gió khơi
? Từ lại gợi cho em suy nghĩ gì về hoạt
động ra khơi đánh cá của con ngời?
- Lại:phó từ chỉ sự tiếp diễn
->Ra khơi về đêm:
quen thuộc, thành nề nếp
đối lập với sự vận động của TN
=> Gợi ra sự khác lạ và cả những khó khăn
gian khổ mà đoàn thuyền phải đối mặt
143
? Câu thơ nào diễn tả khí thế ra khơi của
đoàn thuyền?
.Đọc câu thơ: Câu hát căng buồm... khơi
Con ngời :yêu biển,tràn đầy niềm tin yêu
c.sống
*Cảm hứng h/thực kết hợp với cảm hứng
lãng mạn;cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
kết hợp với cảm hứng về lao động
*Biển giàu và đẹp
Con ngời VN yêu biển, yêu lao động và
tin yêu c.sống
4. Củng cố
? Đọc diễn cảm bài thơ?
5. H ớng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh học bài thơ, nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị tiếp bài
+ Cảnh đánh cá trên biển.
+ Cảnh đoàn thuyền trở về.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 52 Đoàn thuyền đánh cá (T2)
(Huy cận)
144
A. Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học, HS:
* HS hiểu đợc sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao động
của tác giả tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ "Đoàn
thuyền đánh cá".
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển và cảnh đoàn thuyền đánh
cá trở về
* Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (h/ả, ngôn ngữ, âm điệu)
vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ.
* Có tình cảm yêu quý thiên nhiên, yêu lao động
*Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng
- Hình ảnh kì vĩ; ĐT mạnh; nói quá; giọng thơ
khoẻ khoắn, mạnh mẽ
=> Biển rộng lớn, khoáng đạt, thơ mộng
*Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lới vây giăng
- ĐT mạnh, giọng sôi nổi
=>Đoàn thuyền- con ngời lao động : Hành
động mạnh mẽ, vóc dáng hiên ngang, tâm thế
thoải mái, say mê lao động, làm chủ và hoà
hợp với TN.
145
? Kể tên những loài cá đợc nhắc đến
trong khổ 4.
? BPNT? Tác dụng.
? Nhà thơ đã cảm nhận ntn về con cá
song.Câu thơ nào thể hiện
? Cách gọi em cho thấy tình cảm gì của
ngời lđ với biển.
? Cảm nhận chung về về vẻ đẹp của biển
ở khổ thỏ này
? Tiếng hát ở câu thơ đầu cho thấy không
khí lao động trên biển ntn.
? Nhà thơ đã sử dụng NT nào để tiếp tục
miêu tả cảnh lao động trên biển
? Cho thấy mqh giữa thiên nhiên và con
ngời trong lao động ntn.
? Chỉ ra BPNT và tác dụng của nó trong
câu thơ tiếp.
-> Không khí lao động vui vẻ, lạc quan
- Nhân hoá
-> Thiên nhiên và con ngời cùng hoà
nhịp trong lđ
*Biển cho ta cá nh lòng mẹ
Nuôi lớn nào
- So sánh
-> Con ngời yêu quý và biết ơn biển vì biển ân
tình
=>Ngời lao động vui vẻ, lạc quan và ý thức đ-
ợc ý nghĩa lớn lao của biển , của TN đ. với
công cuộc xây dựng đất nớc.
. Khổ 6
*Sao mờ, kéo lới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
- ĐT mạnh, giọng thơ: nhanh, khoẻ khoắn
-> CV lao động vất vả, nặng nhọc
-> Con ngời lao động khẩn trơng, hăng say, và
đợc đền đáp xứng đáng
*Vẩy bạc loé rạng đông
Lới xếp buồm lên đón nắng hồng
- Hình ảnh đẹp, rực rỡ, từ ngữ gợi cảm: loé, xếp
lới, đón nắng
=>Khung cảnh TN rực rỡ - Ngời lđ kết thúc
146
? Qua phân tích 4 khổ thơ, em nhận xét
chung về cảnh đoàn thuyền đánh cá trên
biển và h/ảnh con ngời trong lao động
? Đọc khổ thơ cuối
? NT.
2. ND
* Ghi nhớ: 142
. Đọc
4. Củng cố
? Đọc diễn cảm bài thơ
? Cảm hứng bao trùm toàn bộ bài thơ là gì ?
? Cảm nhận chung về hình ảnh ngời lao động đợc miêu tả trong bài thơ?
5. Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc bài thơ
- Nắm vững ND và NT
- Chuẩn bị bài: Trả bài kiểm tra Văn
+ Xem lại các câu hỏi
+ Chọn đáp án đúng và lập dàn ý cho bài văn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 53. Tổng kết về từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt.
147
Qua bài học, học sinh:
- Hệ thống hoá và củng cố các kiến thức về từ tợng hình, từ tợng thanh, một số biện pháp tu
từ đã học.
- Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp.
- Có ý thức sử dụng hiệu quả từ tiếng Việt.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên - Tích dọc tiếng việt 6, 7, 8, 9.
- Tiếng việt văn: Một số văn bản đã học
- Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm.
2. Học sinh. Nh đã h.dẫn.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
sinh động.
II. Một số biện pháp tu từ đã học.
1. Khái niệm
.Lớp chia thành 7 nhóm,thảo luận-Viết vào
b.phụ và lên bảng dán
.Dán k.quả thảo luận lên bảng mẫu.
Stt Tên
BPNT
Khái
niệm
Tác
dụng
Ví dụ
1 So sánh
2 Nhân
hoá
3 ẩn dụ
4 Hoán dụ
5 Nói
giảm
6 Nói quá
7 Chơi
chữ
2. Bài tập
.Tổ chức h.động theo cặp
a. Phép tu từ ẩn dụ:
- "Hoa, cánh": Thuý Kiều và cuộc đời của nàng.
- "Cây, lá": Gia đình Thuý Kiều.
Kiều chấp nhận bán mình để cứu cha.
b. Phép tu từ so sánh:
- Tích hợp TLV tiếng việt: Các bịên pháp nghệ thuật
2. Học sinh.
-Nh đã h.dẫn
C.Tổ chức các hoạt động dạy học
* ổn định tổ chức.
* Kiểm tra sự c.bị của HS.
-Vở soạn.
* Tổ chức d.học bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Hớng dẫn HS nhận diện thể thơ tám
chữ: Yêu cầu HS đọc 3 đoạn thơ ở SGK
và trả lời câu hỏi
? Hãy nêu nhận xét về số chữ trong mỗi
dòng ở các đoạn thơ trên?
? Tìm những chữ có chức năng gieo
vần ở mỗi đoạn. Vận dụng kiến thức về
vần chân, vần lng, vần liền, vần cách đã
học để nhận xét về cách gieo vần của
từng đoạn?
? Nhận xét về cách ngắt nhịp ở mỗi
đoạn?
I. Nhận diện thể thơ tám chữ.
1. Ví dụ
. 3 HS đọc 3 đoạn thơ trong SGK, trả lời câu hỏi.
- Mỗi dòng gồm tám chữ.
- Cách gieo vần
a. Tan- ngàn; mới- gội; bừng- rừng; gắt-
mật. Gieo vần chân liên tiếp
b. Về- nghe; học- nhọc; bà- xa Gieo vần
chân liên tiếp
. HS làm theo nhóm, thảo luận, điền từ thích
hợp vào chỗ trống.
. Đại diện các nhóm trình bày kết quả điền từ.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
Bài 1: Các từ cần điền theo thứ tự là :
ca hát,
ngày qua,
bát ngát,
muôn hoa.
Bài 2:
cũng mất,
tuần hoàn,
đất trời
2. Bài 3
.Cá nhân HS suy nghĩ,TL
- Từ dùng sai: Rộn rã
( Vì âm này không mang thanh bằng, không hiệp
vần với gơng ở câu trên.)
->Thay bằng từ vào trờng
III. Thực hành làm thơ tám chữ
1.Bài 1-Bài2
. HS đọc thầm đoạn thơ, thảo luận, tìm các từ
thích hợp và đa ra các phơng án tìm đợc.
* Bài 1. - Vờn
152
*Gợi ý: Từ điền vào chỗ trống ở dòng
thứ ba phải mang thanh bằng. Từ điền
vào chỗ trống ở cuối dòng thứ t phải có
khuôn âm (a) để hiệp vần với chữ xa
cuối dòng thứ hai và mang thanh bằng
153
ND:
Tiết 55. Trả bài kiểm tra Văn
A. Mục tiêu cần đạt.
Qua tiết trả bài,HS:
*Củng cố kiến thức về các truyện trung đại.
*Thấy đợc những u, nhợc điểm của mình trong việc vận dụng các kĩ năng làm bài kiểm tra
văn.
*Có ý thức rút kinh nghiệm trong từng khâu làm bài.
B.Chuẩn bị.
* HS : Nh đã h.dẫn.
* GV:Đáp án, biểu điểm, 1 số b.phụ
C. Tổ chức các h.động d.học
*ổn định tổ chức
*Kiểm tra sự c.bị của HS
- Sự c.bị của các nhóm
*Tổ chức d.học bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Cho HS quan sát, đọc lại đè bài trên
b.phụ
? ở bài kiểm tra này, ta cần phải v.dụng
những kĩ năng nào
*Chuẩn xác bằng b.phụ (nh đã x.định ở
tiết 46)
*Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận ở nhà
*Chuẩn xác và n.xét hiệu quả hoạt đọng
của từng nhóm.
Câu 1. (2 điểm ) Đặc điểm con ngời nhà
thơ Nguyễn Du:
- Đề cao và truyền bá đạo lí làm ngời
- Thể hiện và đề cao tinh thần nghĩa hiệp
- Thể hiện ớc mơ của nhân dân: Cái
Thiện chiến thắng cái ác
Nao nao dòng nớc uốnn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềng bắc ngang
Câu 4 (4 điểm )
* Câu chủ đề: Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ cha
mẹ của T.K khi nàng bj giam lỏng ở lầu Ngng
Bích
* Các ý phát triển đoạn
- NT: ngôn ngữ độc thoại nội tâm, thành ngữ,
điển cố
-> Vẽ ra một T.K đang hình dung ra cảnh cha
mẹ nàng đã già yếu đang ngóng trông tin
nàng và không có ngời chăm sóc
=> Khiến nàng vô cùng nhó thơng, xót xa và
day dứt
=> Bộc lộ tấm lòng hiếu thảo, giàu đức hi sinh
III.Trả bài
IV.Nhận xét
1.Ưu điểm
- Trình bày sạch sẽ,cẩn thận.
- Hiểu y.cầu của đề bài.
- Các câu thơ chép theo trí nhớ đảm bảo độ c.xác cao.
- Biết xây dựng đoạn văn đảm bảo cơ bản những y.cầu về liên kết,diễn đạt khá rõ ràng,
2.Hạn chế.
- Nhiều HS cha vận dụng đợc kĩ năng cảm thụ thơ
- 1 số HS cha hiểu yêu cầu của câu 1 :Huy, Tỉnh, Hùng, Thái, Hiền
- 1 số HS chép sai thể thơ lục bát, sai chính tả : Hoạt, Khánh, Vân Anh...