BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI NAM THẮNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN
CHO SẢN PHẨM TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH MINH ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ HÀ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
Marketing trực tuyến cho sản phẩm trò chơi trực tuyến của Công Ty Cổ Phần
Bạch Minh đến năm 2020” (theo hướng nghề nghiệp) hoàn toàn là công trình nghiên
cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Hà.
Các số liệu sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham
khảo được trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn
này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2016
Tác giả luận văn
1.2.3.1. Chiến lược sản phẩm ..........................................................................9
1.2.3.2. Chiến lược giá cả..............................................................................10
1.2.3.3. Chiến lược phân phối .......................................................................11
1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến chiêu thị ...........................................................12
1.2.3.5. Chiến lược con người .......................................................................13
1.3. CÁC CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TUYẾN ......................................... 14
1.3.1. Website ....................................................................................................14
1.3.2. Search Engine Marketing ........................................................................15
1.3.3. Online Display Advertising ....................................................................16
1.3.4. Email Marketing......................................................................................18
1.3.5. Mobile Marketing....................................................................................18
1.3.6. Social Media Marketing ..........................................................................19
1.3.7. Online PR ................................................................................................20
1.4. HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG ĐẾN CÁC KHÁCH HÀNG TRỰC
TUYẾN ................................................................................................................. 21
1.5. TẦM QUAN TRỌNG CỦA MARKETING TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 22
Tóm tắt chương 1: ................................................................................................. 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN
CHO SẢN PHẨM TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BẠCH MINH. .......................................................................................................... 25
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH MINH ............................. 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..............................................................25
2.1.2. Chức năng – Nhiệm vụ ...........................................................................26
2.1.3. Tầm nhìn – Sứ mạng ...............................................................................26
2.1.4. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................27
2.1.5. Cơ sở vật chất - kỹ thuật .........................................................................28
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN
3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO SẢN
PHẨM TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH MINH
ĐẾN NĂM 2020 ................................................................................................... 65
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN CHO SẢN PHẨM TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BẠCH MINH ĐẾN NĂM 2020 ............................................................... 66
3.3.1. Hoàn thiện hoạt động tổ chức cơ sở dữ liệu marketing ..........................66
3.3.2. Hoạt động phân khúc và xác định thị trường mục tiêu ...........................68
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện chiến lược E-marketing mix .................................69
3.3.3.1. Chiến lược sản phẩm ........................................................................69
3.3.3.2. Chiến lược giá cả..............................................................................72
3.3.3.3. Chiến lược phân phối: ......................................................................73
3.3.3.4. Chiến lược xúc tiến chiêu thị: ..........................................................75
3.3.3.5. Chiến lược con người .......................................................................77
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện ứng dụng công cụ marketing trực tuyến ...............78
3.3.4.1. Hoàn thiện website của các trò chơi trực tuyến ...............................78
3.3.4.2. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Search Engine Marketing ................80
3.3.4.3. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Online Display Advertising .............82
3.3.4.4. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Email Marketing ..............................84
3.3.4.5. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Mobile Marketing ............................85
3.3.4.6. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Social Media Marketing ..................87
3.3.4.7. Hoàn thiện ứng dụng công cụ Online PR ........................................88
Tóm tắt chương 3: ................................................................................................. 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PPC
Pay Per Click – Trả tiền theo một lần nhấp chuột
QCTK
Quảng cáo tìm kiếm
QCHTTT
Quảng cáo hiển thị trực tuyến
SEM
Search Engine Marketing – Marketing công cụ tìm kiếm
SEO
Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
TBDĐ
Thiết bị di động
TCTT
Trò chơi trực tuyến
USD
35
2.3
Bảng đánh giá các yếu tố về giá cả cho sản phẩm TCTT
37
2.4
Bảng đánh giá các yếu tố về phân phối cho sản phẩm TCTT
39
2.5
Bảng đánh giá các yếu tố về chiêu thị, truyền thông trực tuyến cho TCTT
41
2.6
Cơ cấu nhân sự phòng marketing và phòng KDDV
42
2.7
Bảng đánh giá các yếu tố về chiến lược con người
55
2.13
Thống kê kết quả phản hồi đối với các thuộc tính của công cụ
Online display advertising
2.14
Thống kê kết quả phản hồi đối với các thuộc tính của công cụ
Email marketing
2.15
Thống kê kết quả phản hồi đối với các thuộc tính của công cụ
Mobile marketing
2.16
Thống kê kết quả phản hồi đối với các thuộc tính của công cụ
Social media marketing
2.17
Thống kê kết quả phản hồi đối với các thuộc tính của công cụ
Online PR
56
57
2.2
2.3
Tên hình
Trang
Cơ cấu tổ chức công ty
Thống kê về Fanpage game “Đại mạc phong vân”
Thống kê số lượng bài viết trên Fanpage “Đại mạc phong vân”
27
49
50
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, công nghệ và cấu hình máy tính – thiết
bị di động (TBDĐ) ngày càng nâng cao cũng như giá thành ngày càng rẻ cùng với
công nghệ đa phương tiện, dẫn đến ngành trò chơi trực tuyến (TCTT) toàn cầu đã và
đang phát triển rất nhanh chóng.
Theo báo cáo “Southeast Asia Games Market 2015” của Công ty nghiên cứu thị
trường NewZoo: Khu vực Đông Nam Á là khu vực có triển vọng tăng trưởng kinh tế
cao, dân số lớn, và đặc biệt có sự phát triển rất nhanh chóng của kết nối Internet và
TBDĐ. Đồng thời Đông Nam Á còn là khu vực mà các công ty TCTT nước ngoài có
thể dễ dàng tiếp cận hơn so với những khu vực khác. Tốc độ tăng trưởng hàng năm
kép (CAGR) 2013-2017 của Đông Nam Á về ngành TCTT là 28,8% cao hơn nhiều
cho Công ty. Tuy nhiên theo nhận định của Ban giám đốc: Bởi vì Công ty chỉ mới
tham gia lĩnh vực phát hành TCTT nên những chiến lược kinh doanh nói chung và
chiến lược Marketing nói riêng chưa thực sự tối ưu.
Qua những phân tích trên, tôi muốn thực hiện đề tài “Một số giải pháp hoàn
thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm trò chơi trực tuyến của
Công Ty Cổ Phần Bạch Minh đến năm 2020” nhằm góp phần đóng góp cho công
ty những giải pháp thiết thực để đẩy mạnh hoạt động Marketing trực tuyến cho sản
phẩm TCTT có hiệu quả hơn.
2. Mục tiêu của đề tài
Phân tích thực trạng: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Markteting
trực tuyến hiện tại cho sản phẩm trò chơi trực tuyến của Công ty cổ phần Bạch
Minh nhằm giúp công ty có cái nhìn chính xác hơn về thực trạng hiện nay.
Đề xuất giải pháp: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing
trực tuyến cho dịch vụ trò chơi trực tuyến của Công ty Cổ phần Bạch Minh
đến năm 2020 dựa trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả khảo sát.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing trực tuyến cho sản phẩm TCTT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công Ty Cổ Phần Bạch Minh.
+ Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2016.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp:
Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích các dữ liệu, thông tin
thứ cấp được thu thập từ nguồn nội bộ của Công Ty Cổ Phần Bạch Minh, tài
liệu chuyên ngành, sách, báo, tạp chí, báo cáo nghiên cứu thị trường, internet
Nghiên cứu định tính nhằm đánh giá các chiến lược E-marketing Mix và việc
Theo Kotler (2007) thì Marketing trực tuyến được hiểu là quá trình lập kế hoạch
về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến chiêu thị đối với sản phẩm – dịch vụ - ý tưởng
để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và
Internet.
Theo Stokes (2013), Marketing ở trong môi trường kết nối internet và sử dụng
nó để kết nối với thị trường thì gọi Marketing trực tuyến.
Theo Chaffey (2009) cho rằng Marketing trực tuyến tập trung vào cách thức
doanh nghiệp và thương hiệu sử dụng Website và các công cụ, phương tiện truyền
thông điện tử khác như Email và TBDĐ để kết nối với khách hàng nhằm đạt được
mục tiêu Marketing.
Theo Ryan và Jones (2009), Marketing trực tuyến là hoạt động Marketing cho
sản phẩm – dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của Internet để tiếp cận
với người sử dụng Internet.
Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản và chung nhất, Marketing trực tuyến là
kết quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào Marketing truyền
thống.
1.1.2. Đặc điểm
Marketing trực tuyến khi triển khai đều dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ
thông tin, kỹ thuật số, điện tử và Internet. Hoạt động của Marketing trực tuyến như
nghiên cứu thị trường, phân tích dữ liệu khách hàng, quảng cáo, trưng bày sản phẩm
– dịch vụ, hỗ trợ - giao tiếp khách hàng,… đều có thể thực hiện trên Internet. Rõ ràng,
5
Marketing trực tuyến mang nhiều đặc điểm mới mẻ, riêng biệt so với Marketing
truyền thống đó là:
Quyền lực chuyển từ người bán sang người mua: Internet cung cấp cho người
dùng sự thuận tiện khi cập nhật thông tin nhanh chóng. Sức mạnh của thông tin trên
Internet khiến cho người mua có thể tìm hiểu trước khi mua nên họ có nhiều quyền
lược Marketing trực tuyến thích hợp.
Vì vậy theo Strauss và Frost (2008): Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn, cần
phải được sàng lọc trong các CSDL, và trở thành kiến thức về marketing mà sau đó
được sử dụng để tạo ra chiến lược marketing trực tuyến.
1.2.1.1. Các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:
Theo Strauss và Frost (2008), các nguồn dữ liệu bao gồm:
Nguồn 1: Các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp
Dữ liệu bán hàng được lấy từ hệ thống kế toán và lưu lượng truy cập website
của doanh nghiệp.
Các dữ liệu được thu thập và phân tích về kế toán, tài chính, sản xuất và con
người sẽ cung cấp các thông tin có giá trị cho việc lập kế hoạch Marketing.
Bộ phận Marketing tự thu thập và lữu giữ những thông tin xác đáng về đặc
điểm và hành vi khách hàng.
Nguồn 2: Dữ liệu thứ cấp
Khi phải đối mặt với một nhu cầu thông tin cụ thể không có sẵn trong CSDL
nội bộ của công ty hay của đối tác, đầu tiên nhà marketing trực tuyến sẽ phải tìm kiếm
các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này có thể thu thập nhanh và ít tốn kém hơn các dữ
liệu sơ cấp đặc biệt là thông qua Internet. Các nguồn dữ liệu thứ cấp phổ biến như:
Các cục thống kê, các đợt khảo sát lớn, các tổ chức lưu trữ dữ liệu, các nguồn dữ liệu
công cộng, các nguồn dữ liệu tư nhân, tình báo cạnh tranh.
Đặc biệt cần chú ý dữ liệu tình báo cạnh tranh, nên thu thập các dữ liệu về chiến
lược marketing trực tuyến, các kênh marketing, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Nguồn 3: Dữ liệu sơ cấp
Khi dữ liệu thứ cấp không có sẵn để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch marketing, các
nhà quản trị marketing có thể phải quyết định tự thu thập các thông tin cho mình.
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp thường tiêu tốn rất nhiều chi phí về tiền bạc và thời gian
hơn là việc thu thập dữ liệu thứ cấp; tuy nhiên, dữ liệu này lại thực tế và thích hợp
7
8
Căn cứ để phân khúc thị trường: Địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi. Để
xây dựng phân khúc có thể sử dụng bất kỳ sự kết hợp của các biến trong 4 căn cứ
này. Tuy nhiên đối với Marketing trực tuyến cần chú ý một số điều:
Địa lý: Các doanh nghiệp cần phải kiểm tra tỷ lệ người sử dụng Internet, tốc
độ truy cập Internet, mức độ tiếp cận công nghệ thông tin trong các mục tiêu
lựa chọn theo địa lý trước khi quyết định phục vụ cộng đồng Internet.
Nhân khẩu học: Có 2 phân khúc thị trường mà nhà Marketing trực tuyến cần
chú ý đó là : Những người trong độ tuổi 13-30 (sử dụng Internet nhiều) và
nhóm những người có ảnh hưởng ( những người dẫn dắt quan điểm trực tuyến).
Tâm lý: Cần chú ý đến “sở thích cộng đồng”, bởi vì Internet là nơi lý tưởng
cho việc tập hợp mọi người từ khắp nơi trên thế giới vào cộng đồng với sở
thích và nhiệm vụ tương tự nhau. Ví dụ như cộng đồng giải trí, cộng đồng yêu
thích chơi TCTT, cộng đồng mạng xã hội,…
Hành vi: Hai biến phân khúc theo hành vi thường được sử dụng là lợi ích tìm
kiếm và thói quen sử dụng công nghệ (ví dụ sử dụng Internet ít, trung bình hay
nhiều). Marketing bằng cách sử dụng phân khúc thường tạo thành các nhóm
lợi ích của người tiêu dùng dựa trên những lợi ích mà họ mong muốn từ sản
phẩm
1.2.2.2. Xác định thị trường mục tiêu:
Theo Strauss và Frost (2008), xác định thị trường mục tiêu là quá trình lựa chọn
các phân khúc thị trường đang hấp dẫn các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải
thực hiện: Phân tích cơ hội thị trường, phân tích SWOT, tận dụng nguồn lực sẵn có
để khai thác tối đa môi trường kinh doanh.
Một số doanh nghiệp sử dụng tiêu chí để lựa chọn phân khúc thực hiện mục tiêu
bao gồm: khả năng tiếp cận, lợi nhuận, và tăng trưởng.
1.2.3. Chiến lược E-Marketing Mix:
Trước hết cần hiểu Marketing Mix là gì? “Marketing Mix là tập hợp các công
cuối cùng là cách sử dụng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
Toàn bộ lợi ích tinh thần và thái độ của khách hàng. Dẫu cho dưới con mắt của
doanh nghiệp sản phẩm dịch vụ của họ có tốt đẹp thế nào đi chăng nữa thì sự
chấp nhận của khách hàng mới là điều cần quan tâm đến.
Giá trị liên quan tới sự mong đợi của khách hàng; Nếu cảm nhận về sản phẩm
dịch vụ của khách hàng ít hơn những gì họ mong đợi thì họ sẽ rất thất vọng.
10
Lợi ích sản phẩm dịch vụ
Tiếp đó các quyết định sản phẩm dịch vụ phải được thực hiện nhằm mang lại
lợi ích cho khách hàng. Những nhà marketing phải thực hiện năm quyết định sản
phẩm phổ biến bao gồm tập hợp các lợi ích của nó nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng:
Thuộc tính, Thương hiệu, Dịch vụ hỗ trợ, Nhãn sản phẩm, Đóng gói vận chuyển
(Kotler và Keller, 2012). Ngoại trừ việc đóng gói, vận chuyển, tất cả mọi thứ đều có
thể được chuyển đổi từ vật chất sang thông tin trong Marketing trực tuyến.
Phát triển sản phẩm
Ngoài ra các nhà marketing trực tuyến cần xem xét những nhân tố ảnh hưởng
tới sự phát triển sản phẩm dịch vụ. Việc chuyển dịch từ vật chất sang thông tin làm
tăng thêm sự phức tạp khi đưa ra các sản phẩm dịch vụ trực tuyến. Vì vậy cần khuyến
khích khách hàng cùng tham gia vào thiết kế sản phẩm dịch vụ:
Hợp tác giữa doanh nghiệp với khách hàng là khả thi trên Internet.
Cho phép người dùng thử nghiệm các sản phẩm dịch vụ trực tuyến để họ kiếm
hàng mục tiêu” (Kotler và Armstrong, 2012, trang 52). Phân phối rất quan trọng đối
với các nhà Marketing bởi vì nó bao gồm những quyết định về điểm mua bán, là nơi
khách hàng có thể nhận được sản phẩm hoặc cảm giác thỏa mãn về dịch vụ.
Trong phân phối thì kênh phân phối đóng vai quan trọng không thể thiếu. “Kênh
phân phối (hoặc kênh marketing) là một tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau giúp
làm cho một sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn để sử dụng hoặc tiêu thụ bởi người tiêu
dùng hoặc khách hàng doanh nghiệp” (Kotler và Armstrong, 2012, trang 341)
“Đối với Marketing trực tuyến, phân phối sản phẩm dịch vụ và những thị trường
không còn phải được quyết định bởi vị trí địa lý. Đơn giản chỉ cần bằng cách làm cho
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có thể nhìn thấy trực tuyến, thương hiệu có thể
đạt được một thị trường toàn cầu. Điều quan trọng là để tiếp cận và thu hút khách
hàng trên các kênh mà họ đang sử dụng” (Stokes và cộng sự, 2013, trang 25).
Các kênh phân phối trung gian trên Internet:
Mô hình tài trợ nội dung: Trong kiểu mô hình này , các doanh nghiệp tạo ra
các website, thu hút một ḷ ượng lớn truy cập và bán quảng cáo như Google,
Facebook, Youtube,…
Website cung cấp thông tin sản phẩm dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ của doanh
nghiệp có thể được khách hàng biết đến thông qua kênh phân phối này.
12
Những mô hình trung gian:
o Người môi giới: Những người môi giới tạo ra một thi ̣trường mà trong
đó người bán và người mua thương lượng và hoàn thành các giao dịch.
o Đại lý: Là mô hình đại diện cho người bán hoặc người mua, tùy thuộc
vào việc ai là người trả tiền cho họ.
o Bán lẻ trực tuyến: Là nơi các nhà buôn thiết lập những cửa hàng trực
tuyến và bán hàng cho các nhà kinh doanh và những người tiêu dùng.
1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến chiêu thị
o Quảng cáo qua Email
o Quảng cáo trên TBDĐ
o Quảng cáo trên CCTK
Quan hệ công chúng trực tuyến (Online PR): Là giao tiếp thông qua website
và sử dụng công nghệ mới để giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan.
Xúc tiến, khuyến mãi: là việc đưa ra những món quà hay khuyến mãi trong
một thời gian ngắn để dễ dàng đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến người tiêu
dùng. Các hoạt động thúc đấy doanh số gồm có: Phát phiếu bốc thăm trúng
thưởng, giảm giá, chiết khấu, phát sản phẩm dùng thử, tổ chức cuộc chơi may
rủi, phần thưởng (miễn phí hay hạ giá các tặng phẩm).
1.2.3.5. Chiến lược con người
Trong Marketing dịch vụ, con người, hay nhân viên là một yếu tố rất quan trọng
của Marketing Mix. Cũng như sản phẩm càng nhiều thì càng cần thêm những dịch vụ
trực tuyến để nâng cao sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn khách
hàng, vì vậy nhân viên càng trở nên quan trọng (Chaffey và PR Smith, 2013).
Mặc dù Marketing trực tuyến có rất nhiều công cụ, phương tiện Internet kỹ thuật
số giúp các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc, dịch vụ khách hàng trở nên tự động hóa nhiều
(như tự động trả lời, hệ thông email, hệ thống FAQs, hệ thống tìm kiếm,…). Tuy
nhiên cũng có không ít những khách hàng không đạt được điều họ muốn thông qua
những hệ thông tự động hóa đó vì vậy cần những nhân viên trực tiếp hỗ trợ họ.
Mặt khác, do kinh doanh trên Internet nên số lượng thông tin công khai rất nhiều
vì vậy cần phải giữ cho nội dung thông tin luôn được cập nhật. Mặc dù có một số
công cụ tự động hóa nhưng nó chỉ như một cái máy, không thể đem lại sự tươi mới
14
cho nội dung, thông tin. Vì vậy cần những con người, nhân viên, cũng như những nhà
quản trị có những chiến lược giúp nội dung thông tin luôn được cập nhật.
Muốn vậy cần phải chú ý đến đào tạo – huấn luyện, tạo nguồn lực có chất lượng
Google: Trang đích là website nơi khách hàng kết thúc sau khi họ nhấp vào quảng
cáo của doanh nghiệp, nó rất quan trọng đối với quảng cáo của doanh nghiệp vì nó là
cửa ngõ dẫn vào website chính của doanh nghiệp. Mỗi một mục tiêu quảng cáo khác
nhau dẫn vào một trang đích với thiết kế và nội dung thích hợp nhất, không pha lẫn.
Do đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt nhất với thông tin mà họ quan tâm. Sau đó họ
sẽ tiếp tục truy cập vào website và có những hành động cụ thể theo mong muốn của
doanh nghiệp.
1.3.2. Search Engine Marketing
Search Engine Marketing (SEM) là hình thức quảng cáo thông qua CCTK thông
tin trên mạng Internet. Đây là công cụ Marketing trực tuyến rất quan trọng hiện nay.
Hầu hết người dùng Internet hiện nay đều một cách tự nhiên sẽ sử dụng CCTK như
Google, Bing để tìm kiếm những thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giải trí mà họ cần.
Vì vậy có sẽ có rất nhiều kết quả được hiển thị trên trang tìm kiếm, và SEM là công
cụ giúp thông tin về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đạt được những thứ hạng
đầu trên trang kết quả tìm kiếm.
SEM có hai hình thức: Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hóa CCTK,
liên quan đến phần kết quả tìm kiếm tự nhiên (Organic Search) và Paid Search
Marketing hay Pay Per Click (PPC) – Trả tiền theo click vào quảng cáo tìm kiếm
(QCTK) liên quan đến phần kết quả tìm kiếm trả phí (Paid search) trên trang kết quả
tìm kiếm.
Search Engine Optimization (SEO):
“SEO là một tập hợp các công việc nhằm tối ưu hóa một Website để các kết quả
tìm kiếm liên quan đến Website đó đạt được thứ hạng cao nhất có thể trên trang kết
quả tự nhiên (Organic Search) của CCTK” (Stokes và cộng sự, 2013, trang 230). SEO
bao gồm hai công việc:
Thông qua SEO, các nhà Marketing trực tuyến sẽ tập trung nâng cao thứ hạng
kết quả tìm kiếm với một số từ khóa tổng quát và quan trọng. Tùy vào mức độ khó