Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng http://www.ebook.edu.vn Trang 1
Phần 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM
HƯNG THỊNH
1. Lịch sử hình thnh v qu trình pht triển .
Căn cứ Nghị định 34/CP ngy 23/4/1994 của chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn v tổ chức bộ my của Tổng cục Địa chính
Căn cứ quy chế đăng ký v hoạt động hnh nghề đo đạc bản đồ ban hnh km
theo quyết định số :656QĐ/ĐC ngy 4/11/1997 của tổng cục trưởng địa chính
Giấy php thnh lập số 1440/GP/TLDN Ngy 07/7/1998 của UBND thnh phố Hồ
Chí Minh v giấy đăng ký kinh doanh số 045533 do sở kế hoạch v đầu tư TP.Hồ
Chí Minh cấp ngy 23/7/1998
Tn cơng ty : CƠNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM HƯNG THỊNH
Địa chỉ : 24A Điện Bin Phủ ,Phường 15 ,Quận Bình Thạnh .
Điện thoại : 08.8980282 Fax : 5123040
Email : [email protected]
Ti khoản : 4311 00 30 01 0537 tại Ngn Hng Thương Mại Cổ Phần Đơng
Thnh Phố Hồ Chí Minh.
Cĩ vốn php định được xc nhận 1.200.000.000
Đăng ký thuế v bảo hiểm tại : Quận Bình Thạnh TP.HCM
Số chi nhnh : 9 chi nhnh.
2. Chức năng ngnh nghề
2.1. Đối với đo đạc bản đồ địa chính:
- Khảo st đnh gi hiện trạng (đối với cc cơng trình lớn, cĩ hiện trạng phức
tạp).
- Lập hợp đồng kinh tế thi cơng.
- Thu nhập cc ti liệu cĩ lin quan đến khu đo.
- Xin tham khảo, trích lục ti liệu địa chính lin quan đến khu đo ( tại Trung
Tm Thơng Tin Lưu Trữ Tư Liệu Địa Chính Nh Đất).
- Lập phương n kỹ thuật v tổ chức thi cơng cơng trình đo đạc (đối với cc
Tổng số : 21 người.
- Kỹ sư trắc địa – bản đồ : 2
- Cử nhn khoa học –Địa chất : 2
- Kiến trc sư : 2
- Kỹ sư điện –điện tử : 1
- Kỹ Sư kỹ thuật Xy Dựng : 2
- Trung cấp địa chính : 7
- Cơng nhn kỹ thuật : 2
- Kỹ thuật nơng nghiệp : 1
- Trung học quản lý đất đai : 1
- Kỹ thuật xy dựng : 1
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng http://www.ebook.edu.vn Trang 3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
GIM ĐỐC KIM
CHỦ TỊCH HĐQT
QUẢN LÝ
HNH CHÍNH
P. GIM ĐỐC
KỸ THUẬT
TỔ TI CHÍNH
KẾ TỐN
QL D
NGOẠI ,QLPC
ĐO ĐAC
TỔ KỸ
THUẬT
QUẢN THỦ
HS KỸ THUẬT
THỦ QUỸ NHĨM ĐO A
.. Ưu điểm:
Gim Đốc l người chỉ đạo trực tiếp nn nĩ thường mang tính kịp thời v cĩ
những quyết định thích hợp vời những biến động của thị trường .Cĩ đội ngũ nhn
vin trẻ trung , năng động, hịa nh..
.. Nhược điểm:
Do cơng ty cĩ nhiều chi nhnh ở cc quận ,huyện nằm ngoại thnh xa trụ sở
chính của cơng ty nn việc nhn vin đi lại để bo co cho cơng ty chính l bất
tiện.
4. Sản phẩm cơng ty
L những bản vẽ được cc kỹ sư cĩ kinh nghiệm v kỹ thuật cao đ đo đạc
kỹ lưỡng trn my v đưa ra những bản vẽ chính xc về tọa độ nh ở, đất sử dụng
cũng như gip cho người dn nhanh chĩnh v tiết kiệm được thời gian trong việc
lm giấy tờ nh đất .
5. Qui trình về chất lượng thnh quả đo đạc bản đồ :
Sản phẩm của cơng tc đo đạc bản đồ nĩi chung khơng cho php cĩ thứ
phẩm, do đĩ trong qu trình thi cơng cc cơng trình về đo đạc bản đồ từ giai đoạn
điều tra khảo st ban đầu đến thi cơng đo đạc thực địa, tính tốn nội nghiệp… đều
phải tun thủ theo đng qui trình – qui phạm hiện hnh, phải tổ chức tốt cơng tc
theo di kiểm tra thường xuyn v định kỳ trong suốt thời gian thực hiện cơng
trình.
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 5
6. Sản phẩm v kế hoạch sản lượng năm :
- Sản phẩm cc bản đồ hiện trạng – vị trí theo nền ti liệu địa chính :
+ Hồ sơ bản đồ thửa đất nhỏ, lẻ : khoảng 2.000hồsơ/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất trung bình : khoảng 100hồsơ/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất lớn : khoảng 25hồsơ/ năm.
- Sản phẩm bản đồ địa hình, bản đồ cao độ tính tốn khối lượng đo đắp cc trắc
dọc – trắc ngang, bản đồ quan trắc định vị bố trí cơng trình,hiện trạng giải toả đền
b… : khoảng 20hợpđồng/ năm.
tốn, cĩ thể phn tích chi phí sản xuất, tính gi thnh, chi phí bn hng, chi phí
quản lý doanh nghiệp... Gip kế tốn vin theo di v hạch tốn cc nghiệp vụ
Kế tốn vin:
+Thực hiện ghi chp cc chứng từ ban đầu, mở cc sổ hoặc thẻ kế tốn chi tiết để
phản nh số liệu pht sinh. Giữ cc sổ sch, bo biểu lin quan, tổng hợp v lập
cc bo biểu kế tốn, theo di tình hình thu chi tiền mặt, TGNH, theo di cc
Kế tốn trưởng
Kế tốn tổng hợp
Kế tốn vin Thủ quỹ
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 7
nghiệp vụ thanh tốn cơng nợ, đối chiếu cơng nợ, cc khoản lương v trích theo
lương …
.. Hình thức tổ chức cơng tc kế tốn:
- L hình thức lập kế hoạch tập trung, cơng tc kế tốn được thực hiện ở phịng
kế tốn ở cơng ty.
.. Hình thức kế tốn p dụng:
- Với quy mơ, đặc điểm sản xuất kinh doanh v trình độ nhn vin quản lý,
cơng ty đ chọn hình thức kế tốn l Nhật ký Chung.
- Sơ đồ hạch tốn như sau:
.. Ghi ch :
Ghi hằng ngy ( định kỳ )
Ghi vo cuối thng ( hoặc định kỳ )
Đối chiếu ,kiểm tra.
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký
chung
Sổ quỹ
Sổ Ci
Sổ chi tiết
Mặc khc ,tiền lương l một bộ phận cấu thnh nn gi trị sản phẩm do người
lao động tạo ra.Tuỳ theo cơ chế quản lý m tiền lương cĩ thể xc định l moat bộ
phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thnh nn gi thnh sản phẩm hay được
xc định l một bộ phận của thu nhập – kết quả ti chính cuối cng của hoạt động
SXKD trong doanh nghiệp.
Theo tổ chức Lao Động Quốc Tế ( ILO ), tiền lương l sự trả cơng hoặc thu
nhập, bất luận tn gọi hay cch tính thế no, m cĩ thể biểu hiện bằng tiền v
được ấn định giữa người sử dụng lao động v người lao động, hoặc bằng php luật,
php quy quốc gia, do người sử dụng lao động viết tay hay bằng miệng, cho một
cơng việc đ thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đ lm hay
sẽ phải lm.
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 9
Ngồi tiền lương m người lao động được hưởng theo số lượng v chất lượng
của mình,họ cịn được hưởng cc khoản tiền thưởng theo quy định của đơn vị như
thưởng do pht huy sng kiến ,thưởng do thi đua,do năng suất lao động v cc
khoản tiền thưởng khc.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như
khi bị ốm đau,thai sản,tai nạn lao động,hưu trí mất sức hay tử tuất … sẽ được hưởng
khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khĩ khăn trong cuộc sống,đĩ l khoản trợ cấp bảo
hiểm x hội (BHXH)
Quỹ bảo hiểm x hội được tạo ra bằng cch trích theo tỷ lệ phần trăm trn
tiền lương phải thanh tốn cho cơng nhn để tính vo chi phí SXKD v khấu trừ
vo tiền lương cơng nhn.Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ ny l 20% trong
đĩ:tính vo CPSXKD 15% v cơng nhn phải chịu l 5%.
Khoản chi trợ cấp bảo hiểm x hội cho người lao động khi ốm đau,thai sản,tai
nạn lao động,hưu trí v tử tuất được tính trn cơ sở số lượng,chất lượng lao động v
thời gian m người lao động đ cống hiến cho x hội trước đĩ.
Tỷ lệ tính bảo hiểm x hội tính vo chi phí sản xuất được quy định 10% DN
phải nộp cho cơ quan quản lý để chi cho 2 nội dung: hưu trí v tử tuất,cịn 5% được
phí ny .Mọi khoản chi tiu tại cơ sở sẽ do tổ chức cơng đồn quản lý v quyết
tốn với cơng đồn cấp trn .
Tăng cường quản lý lao động,cải tiến v hồn thiện việc phn bố v sử dụng
cĩ hiệu quả lực lượng lao động,cải tiến v hồn thiện chế độ tiền lương,chế độ sử
dụng quỹ bảo hiểm x hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí cơng đồn được xem l moat
phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bĩ với hoạt động SXKD
,rn luyện tay nghề ,nng cao năng suất lao động.Trn cơ sở cc chính sch chế độ
lao động,tiền lương ,bảo hiểm x hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí cơng đồn Nh nước
đ ban hnh ,cc doanh nghiệp tuỳ thuộc vo đặc điểm ngnh mình phải tổ chức
tốt lao động nhằm nng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,đồng thời
tính tốn ,thanh tốn đầy đủ kịp thời cc khoản tiền cơng đồn nhằm khuyến khích
người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ ,gĩp phần thể hiện tốt kế hoạch SXKD của
doanh nghiệp .
1.2. Bản chất của tiền lương.
Bản chất của tiền lương cũng thay đổi ty theo cc điều kiện, trình độ pht
triển kinh t x hội v nhận thức của con người.
Trước đy tiền lương được coi l gi trị sức lao động trong nền kinh tế thị
trường .
Với việc p dụng nguồn nhn lực vo cc doanh nghiệp, tiền khơng cịn l đơn
thuần l sức lao động nữa. Quan hệ giữa người v chủ sở hữu lao động v người
lao động đ cĩ những thay đổi cơ bản. Liệu rằng việc p dụng nguồn nhn lực
trong doanh nghiệp, quan hệ ny cĩ thể chuyển từ hình thức bĩc lột , mua bn
hng hĩa sang hình thức quan hệ song phương, đơi bn cng cĩ lợi hay khơng v
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 11
bản chất tiền lương l gì vẫn l một vấn đề địi hỏi phải được tiếp tục nghin cứu
v pht triển.
Nhưng theo quan điểm mới:” Tiền lương l gi cả sức lao động ph hợp với
quan hệ cung cẩp sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Tiền lương của người
lao động do hai bn thỏa thuận trong hợp đồng v đươc trả theo năng suất lao
• Giữ vai trị quan trọng trong đời sống của người lao động vì sức lao động họ đ
bỏ ra nhằm để nuơi sống gia đình v bản thn của người lao động vi thế phải
cơng bằng theo phương php lm nhiều trả nhiều, lm ít trả ít.
1.3.2. Nhiệm vụ tiền lương v cc khỏan phải trích theo lương:
Để thực hiện chức năng kế tĩan trong cơng việc điều hnh quản lý ca doanh
nghiệp ,kế tĩan tiền lương ,BHXH , BHYT,KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ
sau:
• Tổ chức , phản nh ghi chp đầy đủ tổng hợp một cch trung thực, kịp thời, tình
hình thực hiện cĩ sự biến động về số lượng v chất lượng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động v kết quả lao động.
• Tính tĩan chính xc, kịp thời, đng chính sch cc khỏan chế độ của tiền lương,
thưởng, cc khỏan phải trả cho người lao động, phản nh đầy đủ kịp thời, chính
xc tình hình thanh tĩan v cc khỏan trả cho người lao động .
• Việc thực hiện kiểm tra tình hình huy động v sử dụng lao động, tình hình chấp
hnh cc chính sch chế độ lao động tiền lương .
• Tính tĩan v phn bổ chính xc , đng đối tượng v cc khỏan trích theo lương ,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vo chi phí sản xuất kinh doanh . Hướng dẫn kiểm
tra cc bộ phận trong đơn vị, thực hiện đầy đủ , đng đắn chế độ ghi chp ban
đầu về lao động tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ, Mở sổ kế tĩan v hạch tĩan
lao động tiền lương , BHXH,BHYT,KPCĐ đng chế độ , đng phương .
• Lập bo co về lao động tiền lương ,BHXH, BHYT, KPCĐ, thực hiện sử dụng
chung lao động, quỹ tiền lương , quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ dề xuất cc biện
php nng cao hiệu quả tiềm năng lao động. Đấu tranh những hnh vi chống
tham nhũng , vơ trch nhiệm ,vi phạm kỹ luật lao động về qũy lương, chế độ
phn phối lao động.
2. Cơ cấu thu nhập
Thu nhập của người lao động bao gồm cc khỏan: Tiền lương cơ bản, tiền
phụ cấp, tiền thưởng v cc lọai phc lợi. Mỗi yếu tố co cch tình ring v cĩ ý
nghĩa khc nhau đối với việc kích thích động vin người lao động hăng hi, tích
cực, sng tạo trong cơng việc .
đến đời sống người lao động, cĩ tc dụng kích thích nhn vin trung thnh, gắn bĩ
với doanh nghiệp.
D ở cương vị cao hay thấp, hịan thnh tốt một cơng việc hoặc trung bình , cĩ
trình độ lnh nghề cao hay thấp đ l nhn vin trong doanh nghiệp đều được
hưởng phc lợi
Phc lợi của doanh nghiệp gồm cĩ:
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 14
- Bảo hiểm x hội v bảo hiểm y tế
- Hưu trí
- Nghỉ php
- Ăn trưa do doanh nghiệp đi thọ
- Trợ cấp của doanh nghiệp cho cc nhn vin đơng con hoặc cĩ hịan cảnh
khĩ khăn
- Qu tặng của doanh nghiệp cho cc nhn vin vo cc dip sinh nhật, mừng
thọ cha mẹ nhn vin …
Ngy nay , khi cuộc sống của người lao động được nng cao do được cải thiện
r rệt, trình độ văn hĩa của người lao động cũng được nng ln, người lao động đi
lm mong muốn khơng chỉ cĩ yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp
phc lợi, m cịn mong muốn cĩ được cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được
thực hiện những cơng việc mang tính thch thức, sng tạo.
3. Cc hình thức tiền lương ,quỹ tiền lương .
3.1. Cc hình thức tiền lương .
Tiền lương trả cho người lao động phải qun triệt nguyn tắc phn phối theo
lao động,trả lương theo số lượng v chất lượng lao động cĩ ý nghĩa rất to lớn trong
việc động vin,khuyến khích người lao động pht huy tinh than dn chủ ở cơ
sở,thc đẩy họ hăng say lao động sng tạo,nng cao năng suất lao động nhằm tạo
ra nhiều của cải vật chất cho x hội ,nng cao đời sống vật chất ,tinh thần của mỗi
thnh vin trong x hội .
Hiện nay ,việc tính trả lương cho người lao động được tiến hnh theo hai hình
đảm đng tiu chuẩn,kỹ thuật chất lượng đ quy định v đơn gi tiền lương tính
cho một đơn vị sản phẩm,cơng việc lao cụ đĩ .
Tiền lương tính theo sản phẩm cĩ thể được thực hiện theo những cch sau :
.. Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (khơng hạn chế)
Tiền lương theo tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động
hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất .
.. Tiền lương tính theo sản phẩm gin tiếp :
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 16
Tiền lương theo sản phẩm gin tiếp cũng được tính cho từng người lao động
hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gin tiếp phục vụ sản xuất
hưởng lương phụ thuộc vo kết quả lao động của bộ phận trực tiếp trực tiếp sản
xuất .
Theo cch tính ny,tiền lương được lĩnh căn cứ vo tiền lương theo sản phẩm
của bộ phận trực tiếp sản xuất v tỷ lệ lương của bộ phận gin tiếp phục vụ sản
xuất quan tm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nĩ gắn liền với lợi ích kinh tế
của bản thn họ .
Tiền lương tính theo sản phẩm cĩ thưởng :l tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp hay gin tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định
như thưởng chất lượng sản phẩm – tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao,thưởng tăng
năng suất lao động ,tiết kiệm nguyn vật liệu …
Tiền lương tính theo sản phẩm cĩ thưởng được tính theo từng người lao động hay
cho một tập thể người lao động .
Theo cch tính ny,ngồi tiền lương theo sản phẩm trực tiếp khơng hạn chế
người lao động cịn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của đơn
vị.Cch tính kương ny cĩ tc dụng kích thích người lao động khơng phải chỉ quan
tm đến số lượng sản phẩm lm ra m cịn quan tm nng cao chất lượng sản
phẩm,tăng năng suất lao động,tiết kiệm nguyn vật liệu … Khoản tiền thưởng ny
trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm cĩ chất lượng cao,gi
trị NVL tiết kiệm được .
xy doing cơ bản vì cĩ những phần cơng việc khuất khi nghiệm thu khối lượng
cơng trình hồn thnh sẽ khĩ pht hiện .
Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cng :
Theo cch tính lương ny,tiền lương đối với cc doanh nghiệp sản xuất cĩ tính
chất khai thc sẽ dựa trn cơ sở gi trị sản lượng đạt được sau khi trừ đi cc khoản
tiu hao vật chất,nộp thuế ,trích nộp cc quỹ theo chế độ quy định v tỷ lệ thích
đng phn phối cho người lao động;đối với cc doanh nghiệp cĩ tính chất chế
biến,doanh nghiệp cần tạo cc điều kiện ổn định sản xuất ,tổ chức lại từng day
chuyền sản xuất v xc định r giai đoạn cuối cng của từng nửa thnh phần hoặc
thnh phẩm để xc định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cng cho từng người
lao động hay một tập thể người lao động .
Cch tính lương ny l tiến bộ nhất vì nĩ gắn trch nhiệm của c nhn hoặc tập
thể người lao động với chính sản phẩm m họ đ lm ra.Như vậy trong trường hợp
tính lương theo sản phẩm cuối cng,tiền lương phải trả cho người lao động khơng
thuộc CPSX m nằm trong thu nhập cịn lại sau khi trừ đi cc khoản chi phí hợp lý
v cc khoản phn phối lợi nhuận theo quy định .
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh
nghiệp cần vận dụng những phương n chia lương thích hợp để tính chia lương cho
từng người lao động trong tập thể,đảm bảo nguyn tắc phn phối theo lao động v
khuyến khích người lao động cĩ trch nhiệm với tập thể cng lao động.Tính chia
lương cho từng người lao động trong tập thể cĩ thể được tiến hnh theo cc phương
n khc nhau :
Bo co thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khố 2007 GVHD : Nguyễn Thị Minh Hiệp
Sinh vin : Phạm Thị Phi Phụng Trang 18
– Chia lương theo cấp bậc tiền lương v thời gian lao động thực tế của từng
người lao động trong tập thể đĩ.Cc bước tiến hnh như sau :
+ Xc định hệ số chia lương :
+ Tính tiền lương chia cho từng người :
– Chia lương theo cấp bậc cơng việc v thời gian lm việc thực tế của từng người
lao động kết hợp với việc bình cơng chấm điểm của từng người lao động trong tập