Điều gì xác định chất lượng nước - Pdf 66

Câu 1 điều gì xác định chất lượng nước
Vật lý:Độ đục, nhiệt độ, màu sắc, mùi vị
Hóa học: Độ pH, Độ cứng của nước, Độ axit và độ kiềm, Độ cứng của nước, lượng oxy hoà tan
trong nước, Nhu cầu oxy sinh học, Nhu cầu oxy hoá học, Hàm lượng phốtpho, Hàm lượng
sunphat, Hàm lượng nito, Hàm lượng kim loại nặng,
Sinh học: các thông số VSV: Coliform tổng, ecoli
Các thông số cơ bản đánh gía chất lượng nước
Tùy theo từng loại nước sử dụng với mục đích khác nhau, sẽ có một số tiêu chuẩn tương ứng với
mục đích sử dụng. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu cơ bản được dùng phổ biến là:
1. Độ pH: là chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra chất lượng nước cấp và nước thải. Dựa vào giá trị
pH ta sẽ quyết định phương pháp xử lý, và điều chỉnh lượng và loại hoá chất thích hợp trong quá
trình xử lý.
2. Độ axit và độ kiềm trong nước, độ acid trong nước tự nhiên là do CO
2
hoặc các acid vô cơ gây
ra. Độ acid ảnh hưởng đến chất lượng nước,và làm ăn mòn thiết bị. độ kiềm cao trong nước sẽ
làm ảnh hưởng đến sự sống các sinh vật trong nước và gây nên độ cứng trong nước. Chỉ tiêu này
cần thiết cho quá trình làm mềm nước.
3. Độ đục: do các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc do động thực vật thủy sinh gây
nên. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng do vậy ảnh hưởng đến quá trình quan hợp dưới
nước. độ đục càng lớn, môi trường nước bị nhiễm bẩn càng cao và cần phải có biện pháp xử lý.
4. Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng muối canxi và magie trong nước. Độ cứng trong nước
sẽ cho biết tình trạng chất lượng nước, cũng như tình trạng phát triển của các loài thủy sinh trong
nước.
5. . Hàm lượng oxy hoà tan trong nước, oxy hoà tan trong nước tham gia vào quá trình trao đổi
chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các loài sinh vật
dưới nước. Hàm lượng oxy hòa tan cho ta biết chất lượng nước, oxy hoà tan thấp, nước có nhiều
chất hữu cơ, nhu cầu oxy hoá tăng nên tiêu thụ nhiều oxy trong nước, oxy hoà tan cao, nước
nhiều rong tảo tham gia quang quang hợp giải phóng oxy.
6. Nhu cầu oxy sinh học (BOD) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong cå quá trình
oxy hoá các chất hữu cơ trong nước, nhất là nước thải sinh hoạt. Chỉ số BOD là thông số quan

3
) và dạng ion hoá (NH
4
+
).
11.Hàm lượng kim loại nặng, do nước thải công nghiệp hoặc đô thị. Chủ yếu là chì, đồng, kẽm,
thủy ngân,…
12.Hàm lượng chất dầu mỡ, có thể là chất béo, acid hữu cơ, chúng gây khó khăn trong quá trình
vận chuyển nước, ngăn cản oxy hoà tan.
13. Các chất vi sinh vật. Vi khuẩn E-coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của
nước ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt. Ngoài ra các loài rong tảo làm nước có màu
xanh. Các loài này chết đi sẽ làm tăng chất hữu cơ, chất hữu cơ phân hũy sẽ tiêu thụ oxy và làm
thiếu oxy trong nước.
Các thông số cơ bản đánh gía chất lượng nước
Tùy theo từng loại nước sử dụng với mục đích khác nhau, sẽ có một số tiêu chuẩn tương ứng với
mục đích sử dụng. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu cơ bản được dùng phổ biến là:
1. Độ pH: là chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra chất lượng nước cấp và nước thải. Dựa vào giá trị
pH ta sẽ quyết định phương pháp xử lý, và điều chỉnh lượng và loại hoá chất thích hợp trong quá
trình xử lý.
2. Độ axit và độ kiềm trong nước, độ acid trong nước tự nhiên là do CO
2
hoặc các acid vô cơ gây
ra. Độ acid ảnh hưởng đến chất lượng nước,và làm ăn mòn thiết bị. độ kiềm cao trong nước sẽ
làm ảnh hưởng đến sự sống các sinh vật trong nước và gây nên độ cứng trong nước. Chỉ tiêu này
cần thiết cho quá trình làm mềm nước.
3. Độ đục: do các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc do động thực vật thủy sinh gây
nên. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng do vậy ảnh hưởng đến quá trình quan hợp dưới
nước. độ đục càng lớn, môi trường nước bị nhiễm bẩn càng cao và cần phải có biện pháp xử lý.
4. Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng muối canxi và magie trong nước. Độ cứng trong nước
sẽ cho biết tình trạng chất lượng nước, cũng như tình trạng phát triển của các loài thủy sinh trong

2
S trong nước gây mùi hoi khó chịu,
gây nhiễm độc cho sinh vật thủy sinh nhất là trong nuôi trồng thủy sản. Dễ gây hiện tượng ăn
mòn kim loại đối với các thiết bị dưới nước.
10. Hàm lượng nitơ trong nước cũng là nguồn dinh dưỡng cho các thực vật thủy sinh. Amonia
xuất hiện như một sản phẩm do sự biến dưỡng của động vật trong nước cũng như từ sự phân hủy
các chất hữu cơ với sự góp mặt của vi khuẩn. Trong môi trường nước ammonia tồn tại dưới hai
dạng: dạng khí hoà tan (NH
3
) và dạng ion hoá (NH
4
+
).
11.Hàm lượng kim loại nặng, do nước thải công nghiệp hoặc đô thị. Chủ yếu là chì, đồng, kẽm,
thủy ngân,…
12.Hàm lượng chất dầu mỡ, có thể là chất béo, acid hữu cơ, chúng gây khó khăn trong quá trình
vận chuyển nước, ngăn cản oxy hoà tan.
13. Các chất vi sinh vật. Vi khuẩn E-coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của
nước ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt. Ngoài ra các loài rong tảo làm nước có màu
xanh. Các loài này chết đi sẽ làm tăng chất hữu cơ, chất hữu cơ phân hũy sẽ tiêu thụ oxy và làm
thiếu oxy trong nước.
Câu 2: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới chất lượng nước như thế nào?
(nội dung oki, trinh bay)
Biến đổi khí hậu trái đất: là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự
nhiên và nhân tạo
Nguyên nhân chính: sự gia tăng các hoạt động tạo ra các khí nhà kính, các hoạt
động khai thác quá mức, các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối,
rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Ảnh hưởng: BĐKH làm nhiệt độ toàn cầu tăng lên, tăng sự bốc hơi nước, làm tan

- Ngành luyện kim
Chế tạo thuốc bảo vệ thực vật
Kỹ thuật sản xuất và sử dụng chất màu chứa Asen
• ảnh hưởng của Asen trên con người:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status