BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------------------
HUỲNH MINH XUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY TNHH SỨ MINH LONG I
TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------------------
HUỲNH MINH XUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY TNHH SỨ MINH LONG I
TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
LỜI CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan Luận văn “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TNHH SỨ MINH LONG I
TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA” là công trình nghiên cứu độc lập, được thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Quang Huân. Công trình được tác giả nghiên
cứu và hoàn thành tại Trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2012.
Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu
công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của
Nhà nước. Nội dung luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào.
Tác giả
HUỲNH MINH XUÂN
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM KẾT .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH
GỐM SỨ VIỆT NAM .................................................................................................4
1.1 Khái niệm cạnh tranh .....................................................................................4
1.2 Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) ................................................6
1.3 Năng lực cạnh tranh – Yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh ..............................7
2.3 Tóm tắt chương 2.........................................................................................60
v
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
62
3.1 Giải pháp về Quy trình sản xuất – tác nghiệp .............................................62
3.2 Giải pháp về Marketing ...............................................................................63
3.3 Giải pháp về quản trị - Ứng dụng phương pháp quản trị sản xuất tinh gọn –
Lean manufacturing ..............................................................................................68
3.3.1 Khái niệm ..............................................................................................68
3.3.2 Mục tiêu ................................................................................................68
3.3.3 Công cụ và phương pháp ......................................................................70
3.4 Giải pháp về Hệ thống thông tin..................................................................80
3.5 Giải pháp về công nghệ ...............................................................................80
3.6 Kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................................80
3.7 Tóm tắt chương 3.........................................................................................81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................83
PHỤ LỤC .................................................................................................................... i
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát chuyên gia ...................................................................... i
Phụ lục 2: Danh sách chuyên gia phỏng vấn ..........................................................v
Phụ lục 3: Kết quả đánh giá của các chuyên gia về mức độ quan trọng ............... vi
Phụ lục 4: Kết quả đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh của công
ty sứ Minh Long I ................................................................................................. vi
vi
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
NXB
Nhà xuất bản
ODA
Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
OEE
Overall Equipment Effectiveness - Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn
Phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPM
Total Productive Maintenance - Bảo trì sản xuất tổng thể
USD
Đô la Mỹ
VND
Việt Nam đồng
Hình 3.1: Showroom của Minh Long I tại Crescent Mall, Quận 7. ..........................64
Hình 3.2: Bộ sản phẩm bàn ăn Hoa Mai. ..................................................................68
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Minh Long I là một thương hiệu sứ dân dụng cao cấp nổi tiếng của Việt Nam.
Sản phẩm sứ dân dụng Minh Long I đã có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, mang nhiều
bước đột phá. Tuy nhiên, với bối cảnh nền kinh tế đang bị suy thoái như hiện nay,
công ty TNHH sứ Minh Long I phải đối mặt với những thách thức như sức mua
giảm, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế,
sự khan hiếm của nguyên vật liệu,…Với phương châm cung cấp sản phẩm sứ chất
lượng cao đến mọi đối tượng người tiêu dùng, Minh Long I luôn luôn thực hiện cải
tiến sản phẩm với giá cả hợp lý nhằm đem đến những giá trị vượt trội cho người
tiêu dùng.
Với mục tiêu trở thành “nhà cung cấp sứ hàng đầu Việt Nam, đẳng cấp quốc tế”,
công ty TNHH sứ Minh Long I cần phải duy trì và phát triển những lợi thế cạnh
tranh đang có, tiếp tục tạo ra những lợi thế cạnh tranh mới.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY TNHH SỨ MINH
LONG I TRONG THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA” để nghiên cứu viết luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Hệ thống hóa các lý thuyết về lý luận cạnh tranh, năng lực cạnh tranh.
-Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh
của công ty TNHH sứ Minh Long I cùng với các yếu tố ảnh hưởng của môi trường
bên ngoài để nhận ra các cơ hội, nguy cơ cũng như xác định được các điểm mạnh và
điểm yếu của công ty đối với thị trường nội địa. Từ đó, xác định các yếu tố tạo nên
bài phát biểu, bài viết, thông tin từ các cuộc hội thảo...
Dữ liệu sơ cấp:
3
Các yếu tố đánh giá mức độ quan trọng và năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành gốm sứ. Nguồn này có được từ: phỏng vấn các chuyên gia đầu
ngành, các nhà quản lý, các doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng gốm sứ và khách
hàng của công ty.
Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực diện (face to face interview), gửi bảng câu
hỏi tới các chuyên gia, các nhà quản lý và các nhà kinh doanh gốm sứ tư nhân nhằm
xác định mức độ quan trọng của các yếu tố và năng lực cạnh tranh của từng yếu tố
của các công ty trong ngành gốm sứ.
Sau khi tổng hợp các bảng thu thập ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản
lý, các nhà kinh doanh gốm sứ tư nhân, sẽ có được các bảng xử lý số liệu về mức độ
quan trọng và phân loại các yếu tố. Từ kết quả này, xây dựng bảng ma trận hình ảnh
cạnh tranh.
5. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đang
tồn tại trong công ty TNHH sứ Minh Long I, giúp công ty nhận ra những lợi thế và
những điểm yếu, những cơ hội và thách thức. Trên cơ sở đó, công ty có các chính
sách đúng đắn, cũng như lựa chọn những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty. Qua đó góp một phần đưa Minh Long I trở thành nhà
cung cấp sứ hàng đầu Việt Nam, đẳng cấp quốc tế.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm những phần chính như sau:
Chương 1: Lý thuyết về cạnh tranh và giới thiệu về ngành sứ Việt nam.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty sứ Minh Long I.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
5
Cạnh tranh là vấn đề cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Sự cạnh tranh cũng xác định tính phù hợp của các hoạt động của doanh
nghiệp để đạt đến kết quả sau cùng, chẳng hạn như cải tiến, liên kết văn hóa hay sự
thực thi đúng đắn.
Cạnh tranh là một đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường, là một cuộc đua
không dứt. Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người
khác nhưng xét dưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực như
sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn,… Cạnh tranh còn giúp thị trường
hoạt động có hiệu quả nhờ việc phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn. Đây cũng
chính là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có
những biểu hiện tiêu cực như cạnh tranh thiếu sự kiểm soát, cạnh tranh không lành
mạnh, dẫn đến sự phát triển sản xuất tràn lan, lộn xộn, tình trạng “cá lớn nuốt cá
bé”, gây khủng hoảng thừa, thất nghiệp và làm thiệt hại quyền lợi người tiêu dùng.
Khoa học kỹ thuật phát triển đã thúc đẩy nền sản xuất phát triển, sản phẩm ngày
càng nhiều trên thị trường, cung càng vượt cầu thì cạnh tranh càng gay gắt. Khi tính
cạnh tranh của thị trường kinh doanh ngày càng cao thì không một doanh nghiệp
nào có thể tự chủ được. Thậm chí, vì mục tiêu sống còn, họ tìm mọi cách khai thác
lợi thế riêng của mình, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Ngoài ra, một khái niệm mới đầu thế kỷ 21 đã được W. Chan Kim và Renée
Mauborgne, hai Giáo sư tại Viện INSEAD của Pháp, đưa ra là “Chiến lược Đại
dương xanh”. W. Chan Kim và Renée Mauborgne (2006) tóm tắt như sau: “Đại
dương đỏ tượng trưng cho tất cả các ngành hiện đang tồn tại. Đây là khoảng thị
trường đã được xác lập. Đại dương xanh bao gồm tất cả những ngành hiện chưa tồn
tại. Đó là khoảng trống thị trường chưa được biết đến”, và “…hầu hết được tạo ra từ
bên trong những thị trường đỏ bằng cách mở rộng ranh giới của ngành. Trong đại
dương xanh, sự cạnh tranh là không cần thiết bởi vì luật chơi còn chưa được thiết
Có thể chia lợi thế cạnh tranh thành hai nhóm cơ bản:
7
Lợi thế về chi phí: khi tính ưu việt của nó thể hiện trong việc tạo ra sản phẩm
có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh này mang lại cho doanh
nghiệp hiệu quả cao hơn và có khả năng tốt hơn để chống lại việc giảm giá bán sản
phẩm.
Lợi thế về sự khác biệt hóa: khi tính ưu việt của nó dựa vào sự khác biệt của
sản phẩm, làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm
hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép doanh
nghiệp có khả năng buộc thị trường chấp nhận mức giá cao hơn mức giá của đối
thủ.
1.3 Năng lực cạnh tranh – Yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh
1.3.1 Khái niệm
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực
cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường
trong và ngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ, tổng năng
suất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính
khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào,… Lý thuyết tổ chức công nghiệp thì xem
xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở
một mức giá ngang bằng hay thấp hơn giá phổ biến mà không có trợ cấp; đảm bảo
cho ngành, doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế.
Porter (1985) cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm
có qui trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu
khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận. Như vậy, thuật ngữ
“năng lực cạnh tranh” dù đã được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn còn nhiều quan điểm
khác nhau dẫn đến cách thức đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
vẫn chưa được xác định một cách thống nhất và phổ biến.
Năng lực cạnh tranh ở bốn cấp độ trên có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ
thuộc lẫn nhau. Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao
9
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần thiết phải đặt nó trong mối tương quan
chung giữa các cấp độ cạnh tranh nêu trên.
1.3.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp
phải tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu
quả. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, với tiến trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền
kinh tế thế giới và những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của
công nghệ thông tin, tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp càng rõ nét. Do vậy, các doanh nghiệp phải không
ngừng tìm tòi các biện pháp phù hợp và liên tục đổi mới để nâng cao năng lực cạnh
tranh, vươn lên chiếm được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ thì mới có thể phát
triển bền vững được.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành. Từ đó, tạo ra những sản phẩm, dịch
vụ ngày càng tốt hơn với giá rẻ hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh
tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn. Vì
thế, bên cạnh nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trên tầm
vĩ mô, Nhà nước cần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính
sách, hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh
cho các doanh nghiệp; đồng thời, thông qua đàm phán, ký kết các cam kết quốc tế
về hội nhập, xúc tiến thương mại, tạo sự thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng
hóa.
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
Nhiều nhà kinh tế học đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực canh tranh của
điểm trung bình của tất cả các yếu tố.
11
Bước 4: Cộng điểm toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng, nếu tổng điểm bằng 5 là tốt, 4 là
khá, 3 là trung bình, 2 là yếu và 1 là kém.
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định và xếp loại thông
qua điểm đánh giá tổng hợp theo công thức như sau:
Dsctdn=∑ KiPi
Trong đó: Dsctdn – Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh
nghiệp.
Pi – Điểm trung bình tham số i của tập mẫu đánh giá.
Ki – Hệ số mức độ quan trọng của yếu tố i, trong đó:
∑ Ki =1
1.3.4 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh
1.3.4.1
Các yếu tố môi trường bên trong
1.3.4.1.1 Nguồn lực của công ty:
Phân tích các nguồn lực cho thấy các dự trữ về nguồn lực, khả năng và các
tài sản sẵn có của doanh nghiệp. Khi phân tích nguồn lực cần quan tâm nguồn lực
tài chính (vốn, năng lực vay nợ), nguồn nhân lực (kỹ năng, lòng trung thành của lao
động và nhà quản lý), nguồn lực vật chất (đất đai, máy móc thiết bị, nhà xưởng), các
nguồn lực vô hình (uy tín, các giá trị văn hóa của công ty).
Khi phân tích các nguồn lực, cần cung cấp được bức tranh thực tế về các
nguồn lực của doanh nghiệp, nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu. Điều quan trọng
động rất lớn đến khả năng cải tiến và phát triển năng lực cạnh tranh của công ty.
1.3.4.1.2 Năng lực cốt lõi (Core Competencies)
Năng lực cốt lõi của một doanh nghiệp là những năng lực mà doanh nghiệp
có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác, đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện sau:
năng lực đó có thể đem lại lợi ích cho khách hàng, năng lực đó đối thủ cạnh tranh
13
khó bắt chước và năng lực đó có thể mở rộng cho nhiều sản phẩm và thị trường
khác nhau.
Năng lực cốt lõi có thể là công nghệ, bí quyết kỹ thuật, mối quan hệ thân
thiết với khách hàng, hệ thống phân phối, thương hiệu mạnh. Năng lực cốt lõi tạo
nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Năng
lực cốt lõi là sự hợp nhất, gom tụ tất cả công nghệ và chuyên môn của công ty vào
thành một trọng điểm, một mũi nhọn nhất quán. Nhiều gợi ý cho rằng công ty nên
xác định và tập trung vào 3 hoặc 4 năng lực cốt lõi, các năng lực cốt lõi phải khác
biệt nhau.
1.3.4.1.3 Năng lực khác biệt (Distinctive Competencies)
Đó là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những đối
thủ cạnh tranh, nó cho phép doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh. Giá trị của bất
kỳ lợi thế nào tạo ra phụ thuộc vào tính bền vững và khả năng thích ứng của nó. Các
năng lực khác biệt khó xây dựng và duy trì, khó sao chép và bắt chước, cũng như
khó có thể mua được.
Các năng lực khác biệt không phải dễ bắt chước và rất tốn kém nhất là khi
các năng lực khác biệt đó có tính chất năng động, không ngừng biến hóa. Các đối
thủ muốn bắt chước cần phải có khả năng và quyết tâm cao. Do đó, việc tăng đầu tư
hoặc tăng tính mạo hiểm sẽ làm đối thủ phải nản lòng.
1.3.4.1.4 Các yếu tố bên trong của công ty
Theo Fred R. David (2010), các yếu tố bên trong của công ty thường có kết
Lãnh đạo: bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con người.
Kiểm soát: liên quan đến tất cả hoạt động quản lý, nhằm đảm bảo cho kết quả thực
tế phù hợp với kết quả đã hoạch định.
Tài chính – kế toán: Điều kiện tài chính thường được xem là phương tiện đánh giá
vị trí cạnh tranh tốt nhất và là điều kiện thu hút nhất với các nhà đầu tư. Phân tích
15
các chỉ số tài chính là phương pháp thông dụng nhất để xác định điểm mạnh và
điểm yếu của tổ chức về tài chính – kế toán thông qua nhóm các chỉ số tài chính
quan trọng gồm: Khả năng thanh toán ngắn hạn, chỉ số các hiệu quả hoạt động, khả
năng sinh lời.
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin tiếp nhận các dữ liệu từ cả môi trường bên
trong và bên ngoài của tổ chức. Thông tin biểu hiện những điểm bất lợi hay lợi thế
cạnh tranh chủ yếu. Ngoài ra, một hệ thống thông tin có hiệu quả cho phép công ty
có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực khác nhau như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài
lòng người tiêu dùng.
Hoạt động nghiên cứu và phát triển: nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ
cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy
trình sản xuất để giảm chi phí. Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu phát triển của
công ty, có thể giúp công ty giữ vững vị trí đi đầu hoặc làm công ty tụt hậu so với
các đối thủ trong ngành.
1.3.4.2
Các mô hình phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên
ngoài
1.3.4.2.1 Mô hình 5 áp lực của Porter
Các áp lực bên ngoài bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố ngoại cảnh