BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------
VŨ THỊ VINH
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ
MÔ TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn ‘‘MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM’’ là
công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập
và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung
thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Phan Hiển Minh.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Vinh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
2.2.1. Các nghiên cứu cho các quốc gia trên thế giới ........................................ 21
2.2.1.1 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI ................... 21
2.2.1.2. Nghiên cứu tác động của FDI đối với nền kinh tế của quốc gia nhận
đầu tư ................................................................................................................... 22
2.2.2. Các nghiên cứu về Việt Nam .................................................................... 24
2.2.2.1 Nghiên cứu các nhân tố thu hút FDI tại Việt Nam ............................. 24
2.2.2.2. Nghiên cứu tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam............. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 26
CHƯƠNG 3 – DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ....... 27
3.1. Dữ liệu........................................................................................................... 27
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 27
3.3. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 29
3.3.1 Phân tích số liệu ........................................................................................ 29
3.3.2 Phân tích tương quan................................................................................. 31
3.3.3. Phân tích mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa thu hút FDI và các
yếu tố kinh tế vĩ mô .............................................................................................. 32
3.3.3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị đối với tính dừng ...................................... 32
3.3.3.2. Kiểm định VAR ................................................................................. 33
3.3.3.3. Kiểm định nhân quả Granger Causality ............................................. 33
3.3.3.4. Johansen’s Co-integration Test .......................................................... 35
3.3.4. Phân tích tác động của các cú sốc kinh tế đối với việc thu hút FDI ........... 37
3.3.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu khác .............. 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 40
CHƯƠNG 4 – GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM.. 41
4.1. Duy trì tăng trưởng hợp lý ............................................................................. 41
4.2. Tỷ giá hối đoái ............................................................................................... 42
4.3. Mở cửa thị trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu ................................................ 42
4.4. Lãi suất .......................................................................................................... 42
OECD:
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
S & P 500
Standard & Poor’s 500 Stock Index
TPP
Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
UNCTAD:
Hội nghị quốc tế về Thương mại và phát triển
XTĐT:
Xúc tiến đầu tư
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn
2000-2012 ............................................................................................................. 29
Bảng 3.2: Đồ thị vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2000-2012
và các biến số kinh tế vĩ mô ................................................................................... 29
Bảng 3.3: Ma trận tương quan Karl – Pearson’s ..................................................... 31
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định tính dừng ................................................................. 32
Bảng 3.5: Kết quả chọn độ trễ tối ưu ..................................................................... 33
Granger Causality và kiểm định VAR để phân tích mối quan hệ trong ngắn hạn,
kiểm định đồng liên kết (Johansen Co-integration Test) để phân tích mối quan hệ
trong dài hạn, tác giả sử dụng hàm phản ứng xung (Impulse Response Analysis) để
kiểm tra sự tác động của các cú sốc trong nền kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến việc
thu hút FDI như thế nào.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, có mối quan hệ tương quan có ý nghĩa giữa FDI và các yếu tố vĩ mô
được xem xét là quy mô thị trường, tỷ giá, độ mở thương mại, lãi suất, lạm phát,
ngoại trừ yếu tố tỷ giá.
Thứ hai, trong ngắn hạn, FDI thời kỳ sau chịu tác động bởi lãi suất, độ mở thương
mại trong ngắn hạn. Kiểm định nhân quả cho thấy trong ngắn hạn CPI, Lãi suất trái
phiếu chính phủ, giá trị xuất nhập khẩu đại diện cho độ mở thương mại đều có tác
động nhân quả tới FDI và FDI có tác động nhân quả tới CPI, giá trị xuất nhập khẩu.
2
Thứ ba, có mối quan hệ tác động trong dài hạn giữa FDI và lạm phát, quy mô thị
trường.
Thứ tư, các cú sốc diễn ra với đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá khứ ảnh hưởng
tới việc thu hút FDI trong tương lai.
Từ kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và các yếu tố kinh tế vĩ mô, đồng
thời học hỏi kinh nghiệm của một số quốc gia, tác giả đưa ra một số khuyến nghị
nhằm cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô nhằm thu hút FDI vào Việt Nam trong
tương lai.
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
rõ hơn. Bởi cùng bị ảnh hưởng, nhưng một số nước trong khu vực lại tăng trưởng
tốt hơn Việt Nam rất nhiều, nhất là hai năm gần đây như Indonesia, Philippines.
Một trong các nguyên nhân là kinh tế vĩ mô bất ổn định, lạm phát cao.
Bài báo của TS Phan Hữu Thắng (tapchitaichinh.vn): “Xin nêu ý kiến của Đại sứ
Singapore tại Việt Nam – ông Simon Wong: Hiện Singapore là nhà đầu tư nước
ngoài lớn tại Việt Nam nhưng các công ty của Singapore vẫn cho rằng, Việt Nam có
thể tăng tính cạnh tranh của mình, tiếp tục “bay” cao nếu như cải thiện được vấn đề:
Đầu tiên là lạm phát; Thứ đến là tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm
thiểu nạn quan liêu và cơ chế xin-cho, cải thiện chất lượng lao động, cả về kỹ năng
và ngôn ngữ”.
Xuất phát từ thực tiễn thu hút FDI và các vấn đề còn tồn tại, tác giả nghiên cứu ảnh
hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm quy mô thị trường, tỷ giá, độ mở
thương mại, lãi suất, lạm phát đến việc thu hút FDI tại Việt Nam và ngược lại, từ đó
kiến nghị một số giải pháp nhằm thu hút và nâng cao chất lượng, hiệu quả FDI. Tác
giả chọn đề tài ‘‘MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM’’.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, tác giả tóm tắt cơ sở lý thuyết về việc thu hút vốn FDI và các yếu tố kinh
tế vĩ mô. Thứ hai, luận văn nghiên cứu, kiểm định mối quan hệ giữa các biến kinh
tế vĩ mô bao gồm quy mô thị trường, tỷ giá, độ mở thương mại, lãi suất, lạm phát và
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu
như sau:
+ Các biến kinh tế vĩ mô bao gồm quy mô thị trường, tỷ giá, độ mở thương mại, lãi
suất, lợi nhuận từ việc đầu tư, lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến việc thu hút FDI
vào Việt Nam?
5
luận về những kết quả thực nghiệm.
Chương 4: Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam. Những kết quả
nghiên cứu của luận văn là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách cải thiện môi
trường kinh tế vĩ mô để thu hút FDI một cách có hiệu quả.
Chương 5 : Kết luận
7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Tổng quan lý thuyết
2.1.1. Tổng quan về FDI
2.1.1.1. Khái niệm
Vốn FDI được hiểu là nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đồng thời tổ
chức điều hành, quản lý, là một trong những kênh đầu tư của các nhà đầu tư nước
ngoài.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vốn FDI. Theo IMF: “FDI nhằm đạt được
những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền
kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền
quản lý thực sự doanh nghiệp”.
Khái niệm của WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ
một nước (nước chủ đầu tư) có một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng
với quyền kiểm soát tài sản đó. Quyền kiểm soát là dấu hiệu để phân biệt FDI với
các hoạt động đầu tư khác.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 định nghĩa: "Đầu tư trực tiếp nước
ngoài" là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ
tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”. Luật
Đầu Tư năm 2005 tại Việt Nam, thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm
nhuận sau thuế từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn và hết sức cần thiết trong nền kinh tế của
những nước tiếp nhận đầu tư. Nước sở tại không phải hoàn trả nợ và cũng không
tạo gánh nặng nợ quốc gia, đây là ưu điểm so với các hình thức đầu tư nước ngoài
khác.
2.1.1.3. Vai trò của vốn FDI đối với nền kinh tế:
Vốn FDI có tác động lên nước chủ nhà một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực như:
xã hội, văn hóa, chính trị, môi trường, nhưng trong phạm vi của luận văn, tác giả
chỉ đề cập đến các tác động sau:
9
Thứ nhất, bổ sung cho tổng vốn đầu tư xã hội: Một xã hội muốn tồn tại và phát triển
cần phải đầu tư, đầu tư đó được biểu hiện dưới dạng tiền gọi là vốn đầu tư. Trong
các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh
tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước
không đủ, nền kinh tế này sẽ cần có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
Thứ hai, chuyển giao công nghệ: Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp
một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công
ty này đã phải bỏ ra rất nhiều chi phí và thời gian để tích lũy và phát triển qua nhiều
năm. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ cho nước tiếp nhận đầu tư còn phụ
thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của nước sở tại. Điển hình như tại Việt Nam,
khu vực FDI sử dụng công nghệ cao hơn hoặc bằng công nghệ tiên tiến đã có trong
nước và thuộc loại phổ cập trong khu vực. Từ năm 1993 đến nay, cả nước có 951
hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được phê duyệt/đăng ký, trong đó có 605 hợp
đồng của DN FDI, chiếm 63,6%. Thông qua hợp đồng chuyển giao công nghệ, khu
vực FDI đã góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến vào Việt Nam, nâng
cao năng lực công nghệ trong nhiều lĩnh vực. Xét về cấp độ chuyển giao công nghệ,
công nghiệp chế biến, chế tạo đạt hiệu quả cao nhất. Theo Bộ Khoa học và Công
nộp ngân sách của khu vực FDI (không kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9%
tổng thu ngân sách (18,7% tổng thu nội địa, trừ dầu thô).
Thứ năm, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao
động: Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được
chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều
lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện
sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương. Trong quá trình thuê
mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ
và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều
này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao
động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc
và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tính riêng
cho Việt Nam, hiện nay khu vực FDI tạo ra trên 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng
11
3- 4 triệu lao động gián tiếp, có tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu lao động
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. DN FDI được xem là tiên phong trong
việc đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài, nâng cao trình độ của công nhân, kỹ thuật
viên, cán bộ quản lý, trong đó một bộ phận đã có năng lực quản lý, trình độ khoa
học, công nghệ đủ sức thay thế chuyên gia nước ngoài. Ngoài ra, FDI đóng vai trò
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng lao động thông qua hiệu ứng lan tỏa lao
động, cập nhật kỹ năng cho bên cung ứng và bên mua hàng.
Thứ sáu, góp phần quan trọng vào xuất khẩu: Chủ trương khuyến khích FDI hướng
về xuất khẩu đã tạo thuận lợi trong việc nâng cao năng lực xuất khẩu, qua đó giúp
quốc gia tiếp nhận đầu tư từng bước tham gia và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị
toàn cầu. Tại Việt Nam, trước năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI chỉ đạt 45,2%
tổng kim ngạch, kể cả dầu thô. Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực này bắt đầu
vượt khu vực trong nước và dần trở 10 thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu,
nghiệp điện tử và một số công nghệ tiên tiến khác, hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư
tập trung vào những ngành, như: sản xuất máy vi tính, điện tử, hàng bán dân dụng,
công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ…
Để khai thác ưu thế về vị trí địa lý, cũng như khắc phục sự thiếu hụt về tài nguyên
thiên nhiên, phù hợp với trình độ phát triển cao của nền kinh tế, thu hút FDI còn
hướng vào việc tạo ra một hệ thống các ngành dịch vụ thúc đẩy đầu tư quốc tế.
Chính phủ Singapore đã tạo nên một môi trường kinh doanh ổn định, hấp dẫn cho
các nhà đầu tư nước ngoài. Chính phủ đã công khai khẳng định, không quốc hữu
hoá các doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, Singapore cũng rất chú trọng xây
dựng kết cấu hạ tầng, phục vụ cho hoạt động sản xuất.
Đặc biệt, Singapore đã xây dựng được hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh,
công bằng và hiệu quả. Tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm, tất cả các doanh
nghiệp không kể trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau, mọi người đều
làm việc, tuân thủ theo pháp luật.
Chính phủ Singapore đã ban hành những chính sách khuyến khích các nhà tư bản
13
nước ngoài bỏ vốn vào đầu tư. Singapore áp dụng chính sách ưu đãi rất đặc biệt, đó
là: khi kinh doanh có lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài được tự do chuyển lợi nhuận
về nước; Nhà đầu tư có quyền cư trú nhập cảnh (đặc quyền về nhập cảnh và nhập
quốc tịch); Nhà đầu tư nào có số vốn ký thác tại Singapore từ 250.000 Đô la
Singapore trở lên và có dự án đầu tư thì gia đình họ được hưởng quyền công dân
Singapore.
Trung Quốc :
Trung Quốc bắt đầu thực hiện cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978, đóng góp
rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc. Cụ thể nguồn FDI vào Trung Quốc
đã tăng lên từng năm kể từ sau 20 năm thực hiện chính sách thu hút vốn FDI ở
Trung Quốc, từ 3 tỷ USD năm 1990 lên 72 tỷ USD năm 2005, 114,7 tỷ USD trong
lập doanh nghiệp liên doanh với thời hạn 99 năm. Nhằm giảm thiểu rủi ro, Trung
Quốc thực hiện mở cửa từng bước vững chắc và từng khu vực.Trung Quốc cũng đã
chú trọng và khuyến khích đầu tư trên quan điểm coi trọng tính dân tộc
Trung Quốc cũng đã mở rộng các quy định về ngoại hối, vay ngoại tệ khi cấp giấy
chứng nhận quản lý ngoại hối, cho phép mở tài khoản ngoại tệ, cho phép vay vốn
các ngân hàng Trung Quốc khi có sự bảo lãnh của cổ đông nước ngoài đối với các
doanh nghiệp FDI.
Malaysia:
Malaysia là quốc gia có nét tương đồng với Việt Nam, cùng xuất phát từ một nước
nông nghiệp lạc hậu. Malaysia luôn coi trọng nguồn vốn FDI đối với sự phát triển
kinh tế đất nước vì đây là yếu tố then chốt để thực hiện công nghiệp hóa, luôn tích
cực cải thiện môi trường đầu tư của mình để thu hút vốn FDI.
Malaysia khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất, sử dụng công nghệ cao và
hướng vào xuất khẩu. Những khoảng thời gian 1950-1960, Malaysia khuyến khích
thu hút FDI đầu tư vào những ngành xuất khẩu bằng việc giảm thuế thu nhập tới 3
năm cho các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành được lựa chọn. Từ những năm
1990 đến nay, Malaysia khuyến khích thu hút FDI vào những ngành sử dụng công
15
nghệ cao, ít phát thải bằng việc phân loại rất rõ những ngành ưu đãi đầu tư…
Malaysia cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài chuyển lợi
nhuận về nước, nó thể hiện trong các hiệp định bảo đảm đầu tư và các Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần của Malaysia.
Malaysia cũng thực hiện nhiều biện pháp ưu đãi để đẩy mạnh thu hút vốn FDI như
ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp, đặc biệt khuyến khích đầu tư vào các loại hình
khu công nghiệp, có nhiều dự án lớn nhằm thu hút đầu tư.
2.1.1.5. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI tại Việt Nam:
Cơ hội
thiện môi trường kinh doanh. Cần xác định thứ tự ưu tiên và tập trung mọi nguồn
lực, đề ra các chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho nhà đầu tư vào
Việt Nam làm ăn.
Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương mà Việt Nam tham gia
đang trong những vòng đàm phán gấp rút cuối cùng trước khi có thể hoàn thành vào
cuối năm nay. Các thỏa thuận tự do hóa, ưu đãi về thuế suất xuất khẩu sẽ mang lại
lợi ích lớn cho xuất khẩu của Việt Nam và thu hút đầu tư FDI vào nền kinh tế. Đối
với Việt Nam, TPP sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang các nước
thành viên, đặc biệt là 2 cường quốc kinh tế là Hoa Kỳ và Nhật Bản. Năm 2012, giá
trị xuất khẩu của nước ta sang Hoa Kỳ xấp xỉ 20 tỷ USD, sang thị trường Nhật Bản
đạt 9 tỷ USD. 8 tháng đã qua của năm 2013, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu
lớn nhất của Việt Nam. Khi TPP có hiệu lực, chắc chắn sẽ là một cú hích lớn đối với
xuất khẩu của Việt Nam.
Xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI là: dòng vốn FDI vào các thị trường mới nổi
ngày càng tăng. Các nước có trình độ phát triển cao đang dịch chuyển dần các hoạt
động đầu tư sang các nước có trình độ phát triển kém hơn nhằm khai thác lợi thế so
sánh giữa các nước.
Lợi thế giá nhân công rẻ cũng là một yếu tố quan trọng, giúp Việt Nam tăng sức hấp
dẫn đối với việc thu hút FDI tại Việt Nam
Thách thức :
17
Khi tham gia TPP, cơ hội cũng đồng thời là thách thức đối với các doanh nghiệp và
cả nền kinh tế. Trong luật chơi mới, khi hàng rào thuế suất được dỡ bỏ về không,
cũng là lúc các quốc gia sử dụng các biện phóng phòng vệ thương mại, dựng lên các
hàng rào kỹ thuật. Một trong những yêu cầu của TPP là các sản phẩm xuất khẩu chỉ
được ưu đãi khi sử dụng nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu từ các nước thành
viên. Đây là quy định gây khó cho ngành dệt may, da giày của Việt Nam, bởi rất